Giáo án Tiếng Việt 1 + Toán 1 - Tuần 13 (Thứ 5-6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 1 + Toán 1 - Tuần 13 (Thứ 5-6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_1_toan_1_tuan_13_thu_5_6_nam_hoc_2023_202.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt 1 + Toán 1 - Tuần 13 (Thứ 5-6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
- Thứ năm ngày 30 tháng 11 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 84) I. YÊU CẦU CẦU ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Hình thành được bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 và vân dụng tính nhẩm. - Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ thấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng và phép trừ, từ đó phát triển tư duy lôgic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm. 2. Phẩm chất, năng lực - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng học Toán 1. - Những mô hình, vậy liệu, xúc xắc, để tổ chức hoạt động, trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành - GV tổ chức cho HS đọc lại phép trừ đã học ở - Một số HS đọc thuộc bảng trừ đã học. tiết trước. *Bài 1: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS dựa vào hình vẽ hình thành các - HS theo dõi phép tính rồi tính kết quả, tìm ra số thích hợp - HS nêu: Có 4 viên bi màu đỏ, 3 viên bi trong ô trống màu xanh. Hỏi có tất cả bao nhiêu viên bi? 4 + 3 = 7 3 + 4 = 7 - Có tất cả 7 viên bi. trong đó có 3 viên bi màu xanh. Hỏi còn lại bao nhiêu viên bi màu đỏ? 7 – 3 = 4 7 – 4 = 3 - HS nhận xét - Câu b tương tự 5 + 3 = 8 - GV cùng HS nhận xét 3 + 5 = 8 - Yêu cầu HS đọc lại từng phép tính 8 - 3 = 5 8 – 5 = 3 - HS nhận xét
- *Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - HD HS thực hiện phép tính theo thứ tự mũi - HS thực hiện phép cộng tên để tìm ra số thích hợp trong ô - GV hỏi: 5 cộng 4 bằng mấy? - 9, điền 9 vào ô trống thứ nhất. 9 trừ 4 bằng mấy? - 5, điền 5 vào ô trống tiếp theo - HD tương tự với bài b - HS thực hiện 9 5 6 8 10 - GV cùng HS nhận xét HS nhận xét 3.Vận dụng, trải nghiệm Trò chơi: Chọn tấm thẻ nào? - GV nêu cách chơi: - HS lắng nghe + Chơi theo nhóm + Đặt 12 tấm thẻ trên mặt bàn. Khi đến lượt người chơi gieo xúc xắc, úp tấm thẻ ghi phép tính có kết quả bằng số chấm ở mặt trên xúc xắc + Trò chơi kết thúc khi úp được 6 tấm thẻ. -Yêu cầu HS chơi theo nhóm - HS chơi -GV giám sát - GV cùng HS nhận xét - Nhận xét Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc, viết các vần ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh, cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số vần - chữ đã học. 2.Phẩm chất, năng lực - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết các vần trên - Vở ô li cho HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi “Chèo thuyền” - HS chơi - Tổ chức cho HS chơi. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới.
- 2. Luyện tập thực hành a. Luyện đọc vần, tiếng, từ ngữ - GV giới thiệu từng vần, tiếng, từ ngữ. ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh màu xanh bình minh búp bê cành cây quả chanh xôi nếp - HS lắng nghe con kênh đôi dép cá chép gia đình bắt nhịp bếp ga thành phố gà chíp tệp tin - GV nhận xét, sửa sai b. Luyện đọc câu - GV giới thiệu câu - HS Nhận xét. + Bé có đôi dép mới rất đẹp. - GV nhận xét, sửa sai c. Luyện đọc đoạn - HS quan sát - GV giới thiệu đoạn - HS đọc (cá nhân, nhóm, + Nhân dịp nghỉ lễ, bố mẹ cho bé Hà về nhà bà nội lớp) ở quê chơi.Nhà bà có hồ sen rất đẹp, bà hay hái một vài búp sen về để pha trà. - HS quan sát - GV nhận xét, sửa sai - HS đọc (cá nhân, nhóm, TIẾT 2 lớp) 3. Hoạt động viết - GV giới thiệu các vần, từ ngữ. ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh,dép, cá kình, lênh khênh. - HS quan sát - Hướng dẫn học sinh viết vào vở ô ly. - Viết vào vở ô li: ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh,dép, cá kình, lênh khênh. - GV nhận xét bài viết đúng . - Nghe GV nhận xét 4. Vận dụng, trải nghiệm Trò chơi: Đập đúng chữ. - Chuẩn bị: GV chuẩn bị những thẻ chữ ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh - Cách tiến hành: Giáo viên chia nhóm 3, 1 bạn đọc - Học sinh chơi theo nhóm vần, 3 bạn còn lại đập thẻ chữ tương ứng với vần bạn đọc. - GV nhận xét, tuyên dương IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ sáu ngày 01 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 58: ACH, ÊCH, ICH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng
- - Nhận biết và đọc đúng các vần ach, êch, ich; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ach, êch, ich; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ach, êch, ich (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ach, êch, ich. - HS nhận biết và đọc đúng các vần ach, êch, ich ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ach, êch, ich ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ach, êch, ich ; viết đúng các tiếng, có vần ach, êch, ich. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của loài vật. 2. Phẩm chất năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Cảm nhận được những nét đáng yêu của đời sống con người và loài vật được thể hiện qua tranh và phần thực hành nói; từ đó yêu quý hơn cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bộ đồ dùng, tranh ảnh 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi “Gió thổi” - HS chơi - GV cho HS viết bảng anh, ênh, inh - HS viết 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS lắng nghe - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết - HS đọc một số lần: Ếch con thích đọc sách, - GV gìới thiệu các vần mới ach, êch, ich. - HS lắng nghe Viết tên bải lên bảng. 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần ach, êch, ich. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh các - HS so sánh vần ach, êch, ich để tìm ra điểm gìống và
- khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ach, êch, ich. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (4 ,5) HS nối tiếp - HS đánh vần tiếng mẫu nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ -HS tìm chữ để ghép thành vần ach. + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ê vào để -HS ghép tạo thành êch. + GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép i vào để -HS ghép tạo thành ich. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng hát. GV -HS lắng nghe khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng sách. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần -HS đánh vần. tiếng sách + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn. tiếng sách. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có -HS đánh vần, lớp đánh vần trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng) + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng -HS đọc chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ach, êch, -HS tự tạo ich. + GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 -HS phân tích HS nêu lại cách ghép. -HS ghép lại c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng -HS lắng nghe, quan sát từ ngữ: sách vở, chênh lệch, tờ lịch.
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, -HS nói chẳng hạn sách vở, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ sách vở xuất hiện dưới tranh. -HS nhận biết - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần at trong sách vở, phân tích và đánh vần tiếng sách, đọc trơn từ ngữ sách vở. -HS thực hiện - GV thực hiện các bước tương tự đối với chênh lệch, tờ lịch - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS đọc đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc bài. 4. Hoạt động viết bảng -HS lắng nghe, quan sát - GV đưa mẫu chữ viết các vần ach, êch, ich. -HS viết - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ach, êch, ich. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ach, êch, ich và sách, lệch, lịch (chữ cỡ vừa). -HS nhận xét - HS nhận xét bài của bạn. -HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe một các vần ach, êch,ich ; từ sách, chênh lệch, lịch. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp -HS viết khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe 6. Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thẩm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm . có vần ach, êch, ich. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc)những tiếng có vần ach, êch, ich trong đoạn văn một số lấn. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn - HS tìm văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
- từng cầu (mỗi thanh một lần. một cầu), khoảng 1-2 lần. - HS đọc - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS trả lời. + Ếch cốm để quên sách ở đâu? - HS trả lời. + Vì sao ếch cốm để quên sách: - HS trả lời. + Éch nói gì khi cô giáo hỏi sách của ếch đâu? 7. Hoạt động nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng cầu hỏi và HS trả lời theo từng cầu: Các em nhìn thấy ai? ở đầu? đang làm gì? Hãy nói về lớp học của em. (tên các thấy, cô - HS trả lời. dạy các môn học, số HS trong lớp, số tổ, tên - HS trả lời. các tổ trưởng, lớp trưởng, các hoạt động thường ngày trong lớp học,...) - HS trả lời. - GV yêu cầu một số (2 - 3) HS trả lời những cầu hỏi trên và có thể trao đổi thêm về lớp học. 8. Vận dụng, trải nghiệm -Hs tìm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần ach, êch, ich và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Luyện tập củng cố các vần đa học ep,êp ,ip,up đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần . - Biết khoanh tròn tiếng có vần ep,êp,ip,up viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần. 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - VBT, Bộ đồ dùng TV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV cho HS nghe bài hát -HS lắng nghe - GV cho HS chơi trò chơi : Tôi là ai? -HS trả lời Gv chiếu các vần vừa học, hs đọc to các -HS lắng nghe vần đó. - GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Đọc - GV chiếu lên bảng các từ ngư: đầu bếp, - Hs quan sát búp bê, kẹp tóc, béo múp míp - Hs nối tiếp nhau đọc Gv yêu cầu hs nối tiếp nhau đọc - Hs đọc lại các tiếng đó. Yêu cầu cả lớp đọc Gv chiếu các hình ảnh tương ứng với các từ để giới thiệu với hs Bài 2: Nối? GV nêu yêu cầu của bài Gv viết lên bảng - Hs thảo luận nhóm 2 A B. - Các nhóm trình bày kết quả Bé có màu đen. - Hs theo dõi nhận xét Đôi dép của bà nhộn nhịp. Phố xá búp bê. - Gv yêu cầu hs TL N2 - Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả Hs tự làm bài vào vở Bài 3: Điền ep, êp, ip hoặc up Hs trình bày kết quả b....sen sắp x.... bìm b..... gác x.... GV yêu cầu hs tự làm bài vào vở Yêu cầu hs trình bày kết quả. Gv tổ chức cho hs tự ôn lại các bài đọc - HS kể trong tuần 12 Gv tổ chức cho học sinh đọc với nhau Gv và hs theo dõi bình chọn bạn đọc tốt 3.Vận dụng - Nối tiếp nhau kể tên các vần đã học - Nhận xét tiết học, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) Tự nhiên và Xa hội
- Bài 11: CON NGƯỜI NƠI EM SỐNG ( TIẾT 2) I. YÊU CÀU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng + Kể được một số công việc của người dân xung quanh + Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể. + Kể được nhiều người với các công việc khác nhau và nêu được cảm xúc của bản thân về các công việc đó. 2.Phẩm chất, năng lực + Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về công việc, nghề nghiệp sau này. - Giao tiếp và hợp tác: Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tham gia một số công việc phù hợp ở cộng đồng. - Năng lực nhận thức khoa học: - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu công việc của người dân xung quanh + Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày được tên một số công việc được thể hiện trong SGK. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS mạnh dạn, tự tin giới thiệu được công việc mà mình yêu thích. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tham gia một số công việc phù hợp ở cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh - HS: + Sưu tầm tranh ảnh về công việc của những người xung quanh. Sưu tầm tranh ảnh một số việc mình đã tham gia với cộng đồng (nếu có III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu -GV đặt câu hỏi: Em mơ ước làm công - HS trả lời việc gì? Vì sao em lại thích làm công việc đó? HS có thể trả lời chưa đầy đủ hoặc chưa nói được lí do vì sao, -GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt vào nội dung tiết học mới. 2.Hình thành kiến thức mới - HS quan sát Họat động 1 - GV hướng dẫn HS làm việc CN, quan sát hình trong SGK, trả lời theo câu hỏi gợi ý - HS trả lời của GV : Nói tên công việc trong từng hình và lợi - HS lắng nghe ích của công việc đó...
- - Thông qua quan sát và thảo luận, HS nhận biết được bác nông dân cấy lúa, kết quả lao động là đem lại những hạt gạo trắng ngần và là nguồn thức ăn không thể thiếu được của con người (trong đó có cả - HS lắng nghe bản thân các em) nên chúng ta phải trân trọng người nông dân và thành quả lao động của họ. - Tương tự GV yêu cầu quan sát và trả lời lần lượt 2 hành sau và trình bày ý kiến - HS quan sát và trả lời trước lớp. - Sau đó GV nhận xét và kết luận. Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được lợi ích - HS nhận biết được các Công việc của một số công việc cụ thể và có thái độ trong tranh 2,3 HS trả lời trân trọng những người lao động và thành quả của họ. Hoạt động 2 : - Yêu cầu HS quan sát hình ở SGK và trả lời theo câu hỏi gợi ý: +Nói tên những công việc và lợi ích của - HS chia sẻ những công việc đó? - Qua đó, HS nhận biết được các Công việc trong tranh: đan lát thủ công, làm mộc, chăn nuôi bò sữa và lợi ích của - HS theo dõi những công việc đó. - Khuyến khích HS nói về lợi ích của một số công việc khác trong cộng đồng Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được lợi ích của nhiều công việc khác trong cộng đồng. Hoạt động vận dụng - GV có thể gợi ý: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, các em cũng có thể là rất nhiều việc có ích - HS tham gia cho gia đình cộng đồng. Em có thể chia sẻ một số công việc mà em đã tham gia ở gia đình, cộng đồng HS trả lời, GV nhận xét và động viên các em. - HS lắng nghe - GV có thể chiếu video/clip về một số công việc khác mà các em chưa biết và lợi ích của những công việc này. Qua đó, yêu - HS chia sẻ cầu HS nói được cảm xúc về một số công việc cụ thể Yêu cầu cần đạt: HS biết thêm một số - HS tham gia công việc khác cũng như lợi ích của các công việc đó, biết trân trọng người lao động và thành quả lao động của họ, từ đó
- có ý thức thanh gia các hoạt động cộng - HS lắng nghe và thực hiện theo đồng phù hợp với lứa tuổi của mình. yêu cầu *Nếu còn thời gian, GV có thể tổ chức thêm hoạt động cho HS qua trò chơi "Đố bạn nghề gì?” - Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài học và tạo không khí vui vẻ trong học tập. - Chuẩn bị: 3-4 tấm bia; trên mỗi tấm bìa - HS lắng nghe có ghi công việc cụ thẻ khám bệnh, nuôi trồng thuỷ sản, lao công . Cách chơi: + Gọi một bạn lên bảng, đừng quay lưng xuống lớp, GV lấy một tấm bia có ghi tên công việc treo phía sau lưng bạn đó + GV gọi 3 bạn khắc ở dưới lớp nối những thông tin liên quan về công việc ghi trên bia để bạn trên bảng trả lời. Nếu trả lời sai - HS lắng nghe thì không được điểm. Ví dụ: Tấm bìa có hình ảnh người nông dân đang trồng lúa; 3 bạn có thể đưa ra 3 - HS lắng nghe thông tin: Công việc thực hiện ở ngoài đồng: mang lại nguồn lương thực cho mọi người, sản phẩm là gạo nếp, gạo tẻ. + GV và các bạn khác theo dõi, động viên. Yêu cầu cần đạt: HS hào hứng tham gia và khắc sâu kiến thức bài học. 3. Vận dụng- trải nghiệm Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: GV có thể tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm về ý nghĩa của hình tổng kết cuối bài: tình cảm của HS đối với thầy cô giáo nhân Ngày Nhà giáo Việt Nam 20- 11, từ đó hiểu được công việc nào cũng đáng quý. Tổ chức cho các em nói mơ ước về công việc của mình và giải thích vì sao lại tơ ước về công việc đó, từ đó phát triển năng lực khám phá, năng lực vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống *Hướng dẫn về nhà Tìm hiểu thêm từ bố mẹ, anh chị một số nghề nghiệp, công việc khác ở địa phương và lợi ích của các công việc, nghề nghiệp đó, - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) Tự nhiên và Xã hội CON NGƯỜI NƠI EM SỐNG ( TIẾT 1) I. YÊU CÀU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng + Kể được một số công việc của người dân xung quanh + Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể. + Kể được nhiều người với các công việc khác nhau và nêu được cảm xúc của bản thân về các công việc đó. 2.Phẩm chất, năng lực + Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về công việc, nghề nghiệp sau này. - Giao tiếp và hợp tác: Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tham gia một số công việc phù hợp ở cộng đồng. - Năng lực nhận thức khoa học: - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu công việc của người dân xung quanh + Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày được tên một số công việc được thể hiện trong SGK. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS mạnh dạn, tự tin giới thiệu được công việc mà mình yêu thích. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tham gia một số công việc phù hợp ở cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh của những người xung quanh. Sưu tầm tranh ảnh một số việc mình đã tham gia với cộng đồng (nếu có III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cũng có thể tổ chức cho HS nghe - HS hát một số bài hát nói về các công việc, nghệ nghiệp khác nhau. Sau đó, đặt câu hỏi (Các bài hát này nói về công việc gì?) từ đó dẫn dắt vào nội dung bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: - HS quan sát - GV hướng dẫn HS quan sát các hình - HS trả lời trong SGK và trả lời các câu hỏi gợi ý của GV (Những người trong hình là ai? Công việc của họ là gì? Công việc đó đem lại những Lợi ích gì? ). -Từ đó, HS nhận biết một số người và - HS lắng nghe công việc cụ thể của họ: bác sĩ - khám,
- chữa bệnh; chủ kĩ sư xây dựng - thiết kế nhà; bác nông dân gặt lúa; chú lính cứu hoả – chữa cháy,... GV khuyến khích HS nêu lợi ích của những công việc cụ thể đó Yêu cầu cần đạt: HS nói được tên một số công việc được thể hiện trong SGK. Hoạt động 2 - Hướng dẫn HS quan sát hình trong - HS trả lời SGK, trả lời câu hỏi của GV, qua đó các em nhận biết được đó là những công việc: đầu bếp, thu ngân ở siêu thị, cảnh sát giao thông - Khuyến khích HS kể về những công việc mà các em quan sát được ở nơi mình sinh sống (trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, lái xe, hướng dẫn viên du lịch,...). Từ đó - HS trả lời trả lời các câu hỏi gợi ý của GV (Những công việc đó diễn ra ở đâu? Những công việc đó có lợi ích gì? Em có thích những công việc đó không? Vì sao?..). - GV nhận xét và bổ sung. Yêu cầu cần đạt: HS kể được nhiều người - HS lên kể với các công việc khác nhau và nêu được cảm xúc của bản thân về các công việc đó. Hoạt động thực hành GV tổ chức HS làm việc CN ở hoạt động - HS lắng nghe này. Từng thành viên kể cho nhau nghe về công việc của bố mẹ, anh chị mình. Yêu cầu cần đạt: HS nói được công việc của bố mẹ và một số người thân, có thái độ trân trọng đối với mọi người và những công việc cụ thể của họ - HS lắng nghe 3. Vận dụng HS về về công việc mà mình mơ ước, sau đó GV có thể gọi một số bạn trình bày trước lớp và nói được lí do vì sao lại thích làm công việc đó. Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin giới thiệu được công việc mà mình yêu thích HS biết được công việc của bố mẹ, người thân và một số người xung quanh. Hình thành được mơ ước về công việc trong tương lai.
- - Kể với bố mẹ, anh chị về công việc mơ ước của mình sau này : Hoạt động trải nghiệm Bài 7: KÍNH YÊU THẦY CÔ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết được ngày 20-11 hằng năm là Ngày nhà giáo Việt Nam. - HS hiểu được ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 - Biết được các công việc hàng ngày của thầy, cô giáo. - Biết thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo 2. Phẩm chất, năng lực - Giao tiếp và hợp tác: HS tích cực làm việc nhóm kể về lòng biết ơn, kính trọng thầy cô. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: + Biết được các công việc hằng ngày của thầy, cô giáo. + Biết thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo. - Trách nhiệm: HS thường xuyên thực hiện những việc làm cụ thể để bày tỏ lòng biết ơn, kính trọng thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, VBT, điện thoại.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YỄU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS hát những bài hát về - HS tham gia hát múa theo nhạc thầy, cô giáo các em đã biết. Có thể vừa những bài hát về thầy cô. hát, vừa múa phụ họa hoặc hát và múa phụ họa bài hát Cô và mẹ. Nhận xét, khen ngợi những tổ có phần biểu diễn xuất sắc. - GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? - HS nêu cảm nhận của mình khi hát Em cảm thấy như thế nào khi hát bài các bài hát về thầy cô. hát này? GV chốt ý 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Chia sẻ những điều Thầy cô làm cho em hằng ngày. GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để thảo luận, chia sẻ theo gợi ý sau: - HS thảo luận nhóm
- + Em hãy kể lại những điều thầy cô đã làm -Mời một số HS trình bày kết quả thảo cho em hằng ngày ở lớp, trường. luận. HS trình bày theo hình thức lẩu bang chuyền: Mỗi hs nêu1 hoạt động của cô giáo ở lớp, sau khi nêu hs chuyển vị trí sang bên để hs tiếp theo kể tiếp. - HS xung phong chơi theo cặp, hs1 + Trò chơi: Nhìn tranh nói tên hoạt động nhìn về phía bảng xem trong bức ảnh, hoạt động của cô giáo là gì và dung hình thể để diễn tả cho hs 2 đoán. Hs 2 quay lưng về phía bảng, nhìn hành động của hs 1 và nêu hoạt động của cô giáo (trông trưa, chia cơm, buộc tóc cho hs, giảng bài, kể chuyện, dạy múa hát, chấm bài, an ủi, động viên hs ) - Hs lắng nghe + Nghe kể chuyện: Người thầy cũ - Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm thời học trò trèo cửa sổ lớp bị thầy phạt. ? Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về thầy? - ? Câu chuyện "Người thầy cũ" có ý nghĩa- HS trả lời: ý d gì? a. Câu chuyện cho thấy chú bộ đội rất yêu quý con trai của mình b. Câu chuyện cho thấy chú bộ đội hay dạy cho con trai những bài học ý nghĩa c. Câu chuyện cho thấy được người học trò cũ ngày nào cũng thương nhớ trường cũ d. Câu chuyện cho thấy lòng biết ơn và kính trọng của chú bộ đội với người thầy - Khuyến khích, động viên HS xung cũ. phong kể lại câu chuyện em nhớ nhất + Kể lại một chuyện em nhớ nhất về thầy, về thầy, cô giáo và nêu cảm nhận của cô giáo. em về thầy cô. + Nêu cảm nhận của em về thầy, cô giáo. GV nhận xét và kết luận: Hằng ngày, thầy, cô giáo dạy các em học chữ, làm toán, các kiến thức khoa học; dạy các em múa hát và nhiều điều hay, lẽ phải. Thầy cô luôn ân cần hỏi han các em khi có chuyện không vui và khuyến khích, động viên các em cố gắng học tập, rèn luyện để trở thành người có ích cho xã hội. Hoạt động 2: Thể hiện lòng yêu thương, kính yêu thầy cô.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những điều đã HS thảo luận nhóm theo yêu cầu khám phá được qua hoạt động 1 và nêu Nhắc HS nhớ những điều đã học được, câu hỏi: đã biết để chia sẻ trước lớp. - Các em cần làm gì để thể hiện lòng biết ơn, kính yêu thầy cô? - Mời đại điện các nhóm HS trình bày - Em đã làm được những điều gì để thể kết quả thảo luận của nhóm. hiện lòng biết ơn, kính yêu thầy cô? - GV nhận xét khen ngợi HS và kết luận: Thầy, cô giáo luôn yêu thương. chăm lo dạy dỗ các em. Các em cần tỏ lòng biết ơn và kính yêu thầy cô bằng các việc làm cụ thể như: đi học đúng giờ, chăm chỉ học tập, tập trung nghe giảng, không nói chuyện, không làm việc riêng, tích cực tham gia các hoạt động, tích cực trình bày ý kiến, làm thiệp, tặng hoa thầy cô,... - Hướng dẫn HS vận dụng những điều đã học được ở môn Mĩ thuật để làm sản phẩm trưng bày vào “Góc tri ân” của lớp - GV giới thiệu một số sản phẩm mẫu của- HS quan sát, chọn ý tưởng và thực hiện hs các năm trước 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Dặn dò chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÁT VỀ THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề Kính yêu thầy cô - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. HS hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 2. Phẩm chất, năng lực Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng - HS: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS hát bài: “Ở trường cô - HS hát theo hướng dẫn của GV dạy em thế” 2.Hoạt động sinh hoạt * Hoạt động 1: Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên - HS lắng nghe dương, khen thưởng cho HS học tập tốt trong tuần, trọng tâm các mảng: + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ dùng học tập. - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả trường, lớp . thực hiện các mặt hoạt động của lớp trong tuần qua. + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, tổ điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, tổ nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. + Phương pháp làm việc của Cán bộ - HS lắng nghe lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện
- + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. * Hoạt động 2: Xây dựng kế hoạch - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng tuần tới dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều lập kế hoạch thực hiện. hành lớp - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ trưởng. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. - GV nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 3: Sinh hoạt theo chủ đề Hát về thầy cô hoặc kể về những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy cô - GV yêu cầu HS hát về thầy cô: - HS hát cá nhân + Những việc em đã làm để thể hiện lòng biết ơn và yêu quý thầy cô? - HS chia sẻ ý kiến. * Hoạt động 4: Vận dụng a. Đánh giá cá nhân - GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: *Tốt: Thường xuyên thực hiện được các yêu cầu sau: + Chủ động chào thầy cô. + Lễ phép, kính yêu thầy cô. + Thực hiện được những việc làm thể - HS tự đánh giá theo các mức độ GV hiện được lòng kính yêu thầy cô. hướng dẫn. + Thực hiện được những việc làm thầy cô dạy hàng ngày. *Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên.
- *Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thể hiện rõ, chưa thường xuyên. b. Đánh giá theo tổ/ nhóm - GV hướng dẫn tổ trưởng/ nhóm trưởng điều hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung + Có chủ động chào thầy cô không. + Có thực hiện được những việc thể hiện lòng kính yêu thầy cô không. + Thái độ tham gia hoạt động có tích - HS đánh giá theo nhóm. cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm,... hay không. c. Đánh giá chung của GV - HS lắng nghe. - GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của - HS tổng kết số mặt cười đạt được từng cá nhân và đánh giá của các trong tuần của mình để đổi quà yêu tổ/nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá thích. chung, tuyên dương. - GV tổ chức đổi quà khen thưởng tuần cho HS trong lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)

