Giáo án Tiếng Việt 1 + Toán 1 - Tuần 14 (Thứ 5-6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 1 + Toán 1 - Tuần 14 (Thứ 5-6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_1_toan_1_tuan_14_thu_5_6_nam_hoc_2023_202.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt 1 + Toán 1 - Tuần 14 (Thứ 5-6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
- Thứ 5 ngày 7 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Gìúp HS củng cố về đọc viết các ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh, anh, êch, ich, ang, ăng, âng , đã học. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu GV cho HS múa hát : Mái trường mến - HS múa hát yêu 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: ep, êp, ip, up, anh, ênh, - HS đọc: cá nhân. inh, kẹp, nếp, kịp, đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp sen. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các - HS đọc: 3-4 HS từ cần viết trong bài 56, 57. Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS viết vở ô ly.
- ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh, kẹp, nếp, kịp, Mỗi chữ 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - HS ghi nhớ. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Vận dụng - trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát vận động bài hát : Đi - HS múa hát học 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: anh, êch, ich, ang, ăng, âng, - HS đọc: cá nhân. chanh, ghềnh, thịnh - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ - HS đọc: 3-4 HS cần viết trong bài 58,59. Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS viết vở ô ly. anh, êch, ich, ang, ăng, âng chanh, ghềnh, thịnh Mỗi chữ 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS - HS ghi nhớ. khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
- ___________________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 88) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép cộng, phép trừ. Thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm) trong phạm vi 10. - Qua việc xây dựng bảng trừ, thấy được mối quan hệ ngược giữa phép trừ, từ đó phát triển tư duy logic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhấm. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu -Gọi HS cùng thi nối tiếp nêu kết quả của các phép tính (2 đội ,mỗi đội 9 HS ) - HS chơi 9+1=? 10-1=? - HS lắng nghe 2+8=? 10-2=? 3+7=? 10-3=? 4+6=? 10-4=? - HS lắng nghe 5+5=? 10-5=? 6+4=? 10-6=? 7+3=? 10-7=? 8+2=? 10-8=? 9+1=? 10-9=? -GV cùng HS nhận xét kết quả , công bố đội - HS lắng nghe thắng cuộc. - HS nhận xét 2.Thực hành luyện tập - HS nêu lại Bài 1: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe
- -Yêu cầu HS tính (hoặc nhẩm) tìm ra kết - HS tính nhẩm quả các phép tính rồi tìm chú ong chứa phép tính có kết quả bằng 4. - HS ghi số -GVđánh dấu con ong từ 1 đến 6 để HS ghi số côn ong chứa kết quả bằng 4. -HS nêu bảng cách ghi vào bảng con. HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 2: Số?. -Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi(dựa vào bảng - HS làm cộng trừ trong phạm vi 10), từ đó tìm số thích - HS lắng nghe hợp còn thiếu trong mỗi phép tính, biết kết quả phép tính đều là 5. -HS lần lượt nêu kết quả. - HS đọc -HS nhận xét,GVnhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe 3. Vận dụng- trải nghiệm Bài 3: - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. a)Yêu cầu HS tính nhẩm (dựa vào bảng - HS làm cộng, trừ trong phạm vi 10) để tìm ra kết quả các phép tính ghi trên mỗi quả bưởi. b)HS dựa vào kết quả của câu a để tìm ra số quả bưởi gi phép tính có kết quả bằng 5. - HS lắng nghe Đáp án: Bài 3: b) Có 4 quả bưởi ghi phép tính có kết quả bằng 5. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? -Học bảng cộng , bảng trừ trong phạm vi 10. - HS lắng nghe -Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 90) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép cộng, phép trừ. Thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm) trong phạm vi 10.
- - Qua việc xây dựng bảng trừ, thấy được mối quan hệ ngược giữa phép trừ, từ đó phát triển tư duy logic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhấm. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn -Gọi HS cùng thi nối tiếp nêu kết quả của các - HS chơi phép tính (2 đội ,mỗi đội 9 HS ) - HS lắng nghe -GV cùng HS nhận xét kết quả , công bố đội thắng cuộc. - HS lắng nghe 2.Thực hành luyện tập Bài 1: Số? -Yêu cầu HS quan sát tranh BT1 trang 90 HS tự phân tích tranh vẽ, tìm ra phép tính tích hợp - HS lắng nghe (gộp hai nhóm hoa ở hai hàng), biết được phép cộng 4+6=10, rồi nêu câu trả lời: “Có tất cả 10 bông hoa”. - HS nêu lại -GV nhận xét tuyên dương , kết luận đáp án đúng 4+6=10. Bài 2: Số? - HS lắng nghe -Yêu cầu trao đổi theo cặp quan sát tranh BT2 trang90 .HS tự phân tích tranh vẽ, thấy được 8 bạn đang chơi, có thêm 2 bạn chạy đến chơi - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của cùng. Từ đó nêu được phép tính 8+2=10. bài - HS nêu -HS phát biểu kết quả đã trao đổi về - GV nhận xét tuyên dương kết luận đáp án phép tính. đúng 8+2=10. HS nhận xét Bài 3: = - HS lắng nghe
- - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu trao đổi theo cặp quan sát tranh BT 3 trang90 HS thực hiện tính rồi so sánh. -Gọi HS lên bảng điền dấu vào các phép tính nối tiếp nhau - HS làm a) 9>4+1 b) 3+4=7 - HS lắng nghe 8=10-2 7+2>8 7 7 GV nhận xét tuyên dương,kết luận đáp án - HS đọc đúng -HS khác nhận xét 3. Vận dụng- trải nghiệm - HS lắng nghe Bài 4: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu được phép tính thích hợp (có 8 ô tô, có 3 ô tô chạy ra khỏi - HS làm bến. Hỏi còn lại mấy ô tô?). -HS khác nhận xét,GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe , kết luận đáp án đúng 8-3=5. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? -Học bảng cộng , bảng trừ trong phạm vi 10. -Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc : Nhận biết và đọc đúng vần ong,ông,ung ,đọc đúng các tiếng có chứa vần ong,ông,ung - Phát triển kĩ năng viết : Viết đúng vần ong,ông,ung, viết đúng các tiếng, từ ngữ, điền vào chỗ chấm tiếng có chứa vần ong,ông,ung - Phát triển kĩ năng nói và nghe : - Phát triển kĩ năng quan sát, Biết ghép , nối các từ với tranh tương ứng tìm tiếng, từ có chứa vần ong,ông,ung trong tranh vừa tìm được. - Phát triển kỹ năng quan sát tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- - Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở bài tập tiếng việt. Bảng con ,vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu Hs viết bảng con vần ong,ông,ung *Gv cho hs đọc lại bài học buổi sáng. 2. Luyện tập thực hành Bài 1 / 56 GV đọc yêu cầu GV hướng dẫn HS quan sát tranh và nối cho phù hợp. Hs nhắc lại yêu cầu. Nối GV gợi ý: Em thấy gì ở các tranh? Hs đọc các từ ngữ. Bay liệng, cái GV yêu cầu HS Làm việc cá nhân. kiềng,que diêm, yên ngựa Lá dong---------- H1 Cầu vồng ---------- H 2 Cái vung ---------- Hình 4 - GV nhận xét, tuyên dương. Quả trứng ---------- Hình 3 Hs đọc lại bài làm. Tìm tiếng chứa vần ong,ông,ung Bài 2/54 - GV đọc yêu cầu Hs đọc yêu cầu điền ong,ông, hoặc GV gợi ý: Em thấy gì trong tranh? ung, - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. Hs thảo luận nhóm đôi - GV cho HS đọc lại từ Hs đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét tuyên dương. Bài 3/54 Quả bóng, con ngỗng, bông súng, - GV đọc yêu cầu bánh chưng. - GV cho HS đọc lại các tiếng có trong bài và Hs nhận xét bài làm của bạn tìm tiếng có vần ong,ông,ung Yêu cầu HS làm việc cá nhân Bài 3 hs đọc yêu cầu: Điền từ trong ngoặc vào chỗ trống. (Đồng, rừng, sung) GV nhận xét HS, tuyên dương. Đồng sức..........lòng 3. Vận dụng - trải nghiệm Trồng cây gây..........
- - HS cho HS đọc, bảng con và đọc lại vần Rụng như...................... iêng, iêm, yên - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện các BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp Đồng sức đồng lòng theo. Trồng cây gẩy rừng - Nhận xét, tuyên dương HS. Rụng như sung IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 8 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 63: IÊNG, IÊM, YÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần iêng, iêm, yên ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần iêng, iêm, yên ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần iêng, iêm, yên ; viết đúng các tiếng, có vần iêng, iêm, yên. 2. Phẩm chất, năng lực - Tự chủ & tự hoc: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần iêng, iêm, yên trong bài học. Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của loài vật. - Nhân ái : HS biết yêu thương và giúp đỡ bạn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu - HS hát Trống cơm - Hs hát - GV cho HS viết bảng iêc, iên, iêp - HS viết 2.Hình thành kiến thức mới
- - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - Hs lắng nghe - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Yến - HS đọc phụng có bộ lông tím biêng biếc,/ trông rất diêm dúa. - GV gìới thiệu các vần mới iêng, iêm, yên. Viết - HS lắng nghe tên bải lên bảng. 3. Luyện tập thực hành a. Đọc vần - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần iêng, iêm, yên. -Hs lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh các vần -Hs so sánh iêng, iêm, yên để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần iêng, iêm, yên. -Hs lắng nghe + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần. Mỗi -HS đánh vần tiếng mẫu HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS tìm để ghép thành vần iêng. + GV yêu cầu HS tháo chữ ng, ghép m vào để - HS ghép tạo thành iêm. + GV yêu cầu HS tháo chữ m, ghép n,tháo chữ I -HS ghép thành y vào để tạo thành yên. - GV yêu cầu 1-3 HS đọc iêng, iêm, yên một số -HS đọc lần.
- b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng biêng. GV -HS lắng nghe khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng biêng. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng -HS đánh vần. biêng . + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn. biêng. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong -HS đánh vần. SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng. - HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần iêng, iêm, yên. - HS tự tạo + GV yêu cầu 1-2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích + GV yêu cầu 1-2 HS đọc trơn những tiếng mới - HS ghép lại ghép được. - HS đọc c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: sầu riêng, cá kiếm, tổ yến. - HS lắng nghe, quan sát Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn sách vở, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ sầu riêng xuất hiện dưới tranh. - HS nói - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần iêng trong sầu riêng, phân tích và đánh vần tiếng riêng, đọc trơn từ ngữ sầu riêng. - HS nhận biết - HS thực hiện
- - GV thực hiện các bước tương tự đối với cá kiếm, tổ yến - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc - HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2-3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu 1-2 HS đọc một lần. - HS đọc *Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần iêng, iêm, yên. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và -HS lắng nghe, quan sát cách viết các vần iêng, iêm, yên. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: iêng, iêm, yên và riêng, kiếm, yến. (chữ cỡ vừa). - HS viết - HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho -HS lắng nghe HS. TIẾT 2 *Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe một các vần ach, êch,ich ; từ sầu riêng, cá kiếm, yến - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó -HS viết khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe *Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thẩm và tìm các tiếng có vần iêng, iêm, yên. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần - HS đọc tiếng rối mới đọc). 1-2 HS đọc những tiếng có vần iêng, iêm, yên trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng từng cầu (mỗi thanh một lần. một cầu), khoảng 1-2 lần. - HS tìm
- - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. *Hoạt động nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV - HS đọc đặt từng cầu hỏi và HS trả lời theo từng cầu: Em có biết tên loài chim nào trong các tranh không? (én, vẹt, hoạ mi); Những con chim trong các tranh đang làm gi? (đang bay, đậu trên cành,...); - HS trả lời. Em có biết điểm đặc biệt nào của những loài chim này không? (Én báo hiệu mùa xuân; Vẹt - HS trả lời. biết bắt chước tiếng người; Hoạ mi hót hay.) - GV có thể gợi ý, mở rộng để HS tìm được các từ ngữ liên quan đến đời sống của chim (hót, - HS trả lời. bay, kiếm mối, làm tổ,...). 4. Vận dụng - trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các -Hs tìm vần iêng, iêm, yên và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: AN TOÀN KHI VUI CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng Qua bài học, giúp HS : - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Nhận diện được nguy cơ không an toàn ,không nên đến gần; - Nhận diện được những trò chơi không an toàn không nên chơi; - Nêu được những việc nên làm và không nên làm để đảm bảo vui chơi an toàn;
- - Biết từ chối và khuyên bạn không nên chơi những trò chơi có thể gây tai nạn, thương tích. 2. Phẩm chất, năng lực Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng + Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo tổ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS hát bài: “Lớp chúng - HS hát theo hướng dẫn của GV mình đoàn kết” 2.Hoạt động sinh hoạt a. Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều - HS lắng nghe khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả học , lao động. thực hiện các mặt hoạt động của lớp - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp trong tuần qua. loại thi đua trong tuần của từng tổ. + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, tổ điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, tổ nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến.
- - HS lắng nghe - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: Ưu điểm: - Thực hiện nghiêm túc nề nếp của lớp, của trường. - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, các bạn đến lớp với tác phong gọn gàng, sạch sẽ. - Lao động và vệ sinh trong lớp học và ở khu vực được phân công sạch sẽ, theo quy định... - Một số bạn có ý thức học tập, xây dựng bài tốt - Nhiều bạn viết đẹp, trình bày sạch sẽ Tồn tại - Một số bạn chưa có ý thức giữ gìn sách vở. - Một số bạn chưa nghiêm túc trong sinh hoạt 15 phút đầu giờ. * Tuyên dương 2. Kế hoạch tuần 16: - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng - Phát động tuần học tốt, giờ học tốt dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, chào mừng mừng Ngày Thành lập Quân lập kế hoạch thực hiện. đội Nhân dân Việt Nam 22/12. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực nề nếp lớp học. hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải trên tinh thần khắc phục những mặt nghiêm túc, có chất lượng. yếu kém tuần qua và phát huy những - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân đồ dùng học tập. công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành - Phát huy “ Đôi bạn cùng tiến” viên trong tổ. - Tuyệt đối không được nói chuyện - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực hoạch tuần tới. tương tác với bạn và cô trong giờ học. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và - Tham gia nói chuyện truyền thống thống nhất phương án thực hiện. ngày 22/12 - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở thần làm việc và kết qủa thảo luận lớp. của các tổ trưởng. - Rèn cho học sinh về chữ viết. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến.
- - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do trường tổ chức. - GV nhận xét, tuyên dương. B. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ném bóng - GV nêu tổng kết trò chơi và giới - HS hát cá nhân thiệu bài Hoạt động 1 : Xác định hành động - HS chia sẻ ý kiến. an toàn và không an toàn khi vui chơi Bước 1: Làm việc theo nhóm -GV chia lớp thành các nhóm 6 em: - Yêu cầuHSquan sát tranh trong SGK trang 33để xác định hành động an toàn và không an toàn khi vui chơi -Yêu cầu HS thảo luận cho biết các bạn trong tranh 2,4,6 có thể dẫn đến hậu quả gì? - HS tự đánh giá theo các mức độ GV Bước 2: Làm việc cả lớp hướng dẫn. -GV chia bảng thành 2 phần: STT Hành Hành động vui động chơi an vuichơi toàn khôngan toàn -GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. -GV ghi vào các cột tương ứng trên bảng. -GV bổ sung và chốt lại nội dung 2 tình huống - GV khuyến khích HS nêu hậu quả của các hành động ở các tranh 2.4.6 và - HS lắng nghe ghi nhận tất cả các ý kiến của hs -GV phân tích để HS hiểu sâu sắc hơn hậu quả của những hành động vui - HS lắng nghe. chơi không an toàn này. - HS tổng kết số trò chơi không an toàn để đổi quà yêu thích.
- Hoạt động 2: Kể những trò chơi an toàn, không an toàn em đã tham gia - GV khuyến khích HS nêu thêm những hành động vui chơi an toàn ,không an toàn mà các em đã tham gia - HS nêu các trò chơi an toàn và -GV ghi lại những trò chơi không an không an toàn nối tiếp nêu theo toàn và chốt lại:Những trò chơi không dãy bàn an toàn bao gồm: +Trèo cây,trèo cột điện +trèo lan can ,ban công +trượt cầu thang +Nhảy từ trên cao xuống +Ngồi trên bệ cửa sổ +Leo thang +Chạy đuổi nhau ở những nơi trơn trượt +...... - GV tiếp tục đặt câu hỏi: +Em sẽ làm gì nếu được rủ tham gia những trò chơi không an toàn? -GV khen ngợi những HS đưa ra ý - HS trả lời: Em sẽ từ chối, kiến từ chối không tham gia khuyên bạn không tham gia +Nếu từ chối để giữ an toàn cho bản thân thì đã đủ chưa?Chúng ta cần giữ an toàn cho bạn không?Nếu có thì em nên làm gì? - HS trả lời -GV bổ sung kết luận:Khi được rủ chơi những trò chơi không an toàn thì cần từ chối và khuyên bạn khong nên chơi để giữ an toàn cho bản thân . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Giáo dục thể chất BÀI 2: VẬN ĐỘNG CỦA TAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của tay, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của tay. 2. Phẩm chất, năng lực - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản của tay trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - Góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Hoạt động GV Hoạt động HS gian 1.Hoạt động mở đầu 5 – 7’ a) Khởi động chung Gv nhận lớp, phổ biến - Cán sự tập trung lớp, - Xoay các khớp cổ tay, nội dung, yêu cầu giờ họ điểm số, báo cáo sĩ số, cổ chân, vai, hông, - Gv HD học sinh khởi tình hình lớp cho GV. gối,... động. - HS khởi động theo b) Trò chơi - GV hướng dẫn chơi hướng dẫn của GV - Trò chơi “chim bay - HS tích cực, chủ động cò bay” tham gia trò chơi 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1 (tiết 1) Cho HS quan sát tranh HS quan sát GV làm mẫu * Kiến thức.
- Động tác đưa hai tay GV làm mẫu động tác ra trước. kết hợp phân tích kĩ thuật động tác 16-18’ - GV hô - HS tập theo Gv. Từ TTCB đưa hai tay - Gv quan sát, sửa sai ra trước, bàn tay sấp. cho HS. - Đội hình tập luyện đồng Động tác đưa hai tay loạt. lên cao. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ Từ TTCB đưa hai tay lên cao chếch chữ V, GV lòng bàn tay hướng vào - GV cho 2 HS quay mặt -ĐH tập luyện theo cặp nhau. vào nhau tạo thành từng Động tác hai tay giang cặp để tập luyện. ngang. - GV tổ chức cho HS thi - Từng tổ lên thi đua - đua giữa các tổ. trình diễn - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và Từ TTCB hay tay chơi chính thức. giang ngang, bàn tay - Nhận xét, tuyên sấp. dương, và sử phạt người Động tác đưa hai tay (đội) thua cuộc ra sau. - HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ học tập.
- Từ TTCB đưa hai tay - HS luyện tập như phần ra sau, lòng bàn tay luyện tập của hoạt động 1 hướng vào nhau. 3. Luyện tập thực hành Tập đồng loạt Tập theo tổ nhóm Tập theo cặp đôi 3-5’ - GV hướng dẫn Thi đua giữa các tổ - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - HS thực hiện thả lỏng * Trò chơi “dành cờ 4- 5’ - VN ôn bài và chuẩn bị chiến thắng bài sau 4. Vận dụng - trải nghiệm * Thả lỏng cơ toàn thân. * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Giáo dục thể chất BÀI 2: VẬN ĐỘNG CỦA TAY (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của tay, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của tay. 2. Phẩm chất, năng lực - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản của tay trong sách giáo khoa.
- - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - Góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Hoạt động GV Hoạt động HS gian 1.Hoạt động mở đầu 5 – 7’ a) Khởi động chung Gv nhận lớp, phổ biến - Cán sự tập trung lớp, - Xoay các khớp cổ tay, nội dung, yêu cầu giờ điểm số, báo cáo sĩ số, cổ chân, vai, hông, học tình hình lớp cho GV. gối,... - Gv HD học sinh khởi - HS khởi động theo b) Trò chơi động hướng dẫn của GV - Trò chơi “chim bay - GV hướng dẫn chơi - HS tích cực, chủ động cò bay” tham gia trò chơi 2.Hình thành kiến thức mới Cho HS quan sát tranh GV làm mẫu động tác Hoạt động 2(tiết 2) kết hợp phân tích kĩ *Kiến thức thuật động tác. - Đội hình tập luyện đồng Bài tập phối hợp các loạt. động tác tay - GV hô - HS tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai 16-18’ cho HS. N1: Hai tay ra trước N2: Hai tay lên cao

