Giáo án Tiếng Việt + Khoa học Tiểu học (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Khoa học Tiểu học (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_khoa_hoc_tieu_hoc_thu_56_nam_hoc_2023_202.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Khoa học Tiểu học (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
- Lớp 5D Kiểm tra học kì I Lớp 5D Khoa học 5 SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí - Phân biệt được một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí. - Giáo dục học sinh yêu thích môn học 2. Năng lực phẩm chất - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Thẻ, bảng nhóm - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Nhận xét bài KTĐK - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Ba thể của chất và đặc điểm của chất rắn, chất lỏng, chất khí + Theo em, các chất có thể tồn tại ở + Các chất có thể tồn tại ở thể lỏng thể những thể nào? rắn, thể khí. - Yêu cầu HS làm phiếu - 1 HS lên bảng, lớp làm phiếu a) Cát: thể rắn Cồn: thể lỏng Ôxi: thể khí
- b) Chất rắn có đặc điểm gì? 1 b. Có hình dạng nhất định + Chất lỏng có đặc điểm gì? 2 c . Không có hình dạng nhất định, có hình dạng của vật chứa nó. + Chất khí có đặc điểm gì? 3c .Không có hình dáng nhất định, có hình dạng của vật chứa nó, không nhìn thấy được - HS nhận xét và đối chiếu bài - Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn - GV nhận xét, khen ngợi Hoạt động 2: Sự chuyển thể của chất lỏng trong đời sống hàng ngày - 2 HS ngồi cùng trao đổi và trả lời câu - Dưới ảnh hưởng của nhiệt, yêu cầu HS hỏi quan sát H1: Nước ở thể lỏng đựng trọng cốc - Gọi HS trình bày ý kiến H2: Nước ở thể rắn ở nhiệt độ thấp - GV nhận xét H3: Nước bốc hơi chuyển thành thể khí gặp nhiệt độ cao - Mùa đông mỡ ở thể rắn cho vào chảo + Trong cuộc sống hàng ngày còn rất nóng mỡ chuyển sang thế lỏng. nhiều chất có thể chuyển từ thể này sang - Nước ở thể lỏng cho vào ngăn đá thể khác. Nêu ví dụ? chuyển thành đá (thể rắn) - Khí ni tơ gặp nhiệt độ lạnh thích hợp chuyển sang khí ni tơ lỏng. - Để chuyển từ thế này sang thế khác khi có điều kiện thích hợp của nhiệt độ - Điều kiện nào để các chất chuyển từ thể này sang thể khác Hoạt động 3: Trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" - Tổ chức trò chơi - HS chia nhóm - Chia nhóm
- - Ghi các chất vào cột phù hợp đánh dấu - HS hoạt động nhóm và báo cáo kết vào các chất có thể chuyển từ thể này quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến. sang thể khác. - Tại sao bạn lại cho rằng chất đó có thể - Trả lời theo ý gợi ý chuyển từ thể lỏng sang thể rắn - Lấy ví dụ chứng minh 1. Vận dụng và trải nghiệm - Nêu một số ví dụ về sự chuyển thể của - HS nêu: chất ? + Sáp, thuỷ tinh, kim loại ở nhiệt độ cao thích hợp thì chuyển từ thể rắn sang thể lỏng. + Khí ni-tơ được làm lạnh trở thành khí ni-tơ lỏng. + Nước ở nhiệt độ cao chuyển thành đá ở thể rắn,... - Về nhà thực hiện một thí nghiệm đơn - HS nghe và thực hiện giản để thấy sự chuyển thể của nước. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ): Lớp 4C Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức về danh từ, động từ, tính từ. - HS nắm vững khái niệm về danh từ động từ tính từ, vận dụng làm tốt các bài tập. - HSKT : HS đọc, đánh vần được các nhóm từ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Thế nào là danh từ ? Cho ví dụ?. - HS làm việc cá nhân. -Thế nào là động từ ? Cho ví dụ?. - HS nhận xét, bổ sung. -Thế nào là tính từ ? Cho ví dụ?. - Hai HS trong bàn nhắc nhau - Nêu nhiệm vụ học tập: Luyện tập về Danh nghe từ động từ tính từ 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Xếp các từ sau theo nhóm danh từ - HS đọc, xác định yêu cầu. động từ tính từ: HS làm bài cá nhân Núi đồi, rực rỡ, chen chúc, vườn, dịu dàng, 1 HS làm bảng phụ ngọt, thành phố, ăn, đi đứng. Sách vở, kiên Nhận xét chữa bài nhẫn, kỉ niệm, yêu mến, tâm sự,lo lắng, xúc động, nhớ, thương, lễ phép, buồn, vui, thân thương, sự nghi ngờ, suy nghĩ, cái đẹp, cuộc vui, cơn giận dữ, trìu mến. GV Nhận xét: Lưu ý HS cách làm bài - HS đọc yêu cầu. Bài 2. Gạch dưới danh từ, động từ, tính từ của các câu văn câu thơ sau: - HS làm bài theo nhóm 2. a. Em mơ làm mây trắng / Bay khắp nẻo trời cao / Đại diện các nhóm chia sẻ. Nhìn non sông gấm vóc / - Nhận xét, bổ sung. Quê mình đẹp biết bao. b. Cây dừa xanh toả nhiều tàu /Dang tay đón gió gật đầu gọi trăng. c. Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây rơi nhiều, - HS làm việc cá nhân vào từng đàn cò bay nhanh theo mây. vở ô li. GV nhân xét bổ sung - Chia sẻ. - Nhận xét bài
- Bài 3. Viết đoạn văn (5 - 7 câu) kể về những việc em làm vào một buổi trong ngày, trong đó có sử dụng danh từ động từ. Gạch dưới các danh từ, động từ em đã dùng. 3. Vận dụng, trải nghiệm - - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2, nói câu có sử - HS làm việc nhóm 2 và chia sẻ dụng danh từ, động từ,tính từ. - Lắng nghe. -Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 5D SINH HOẠT LỚP Giáo dục tập thể SINH HOẠT CHỦ ĐỀ: NGÀY CUỐI TUẦN YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh lập được kế hoạch cho “ Ngày cuối tuần yêu thương” của gia đình. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng lập kế hoạch “ Ngày cuối tuần yêu thương” của gia đình mình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với người thân những việc làm trong “ Ngày cuối tuần yêu thương”. - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ tham gia hoạt động ở nhà cùng với gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức, trách nhiệm với gia đình của mình.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- - Bìa, giấy A4, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh hát và vận động theo - Hs hát và vận động theo nhạc. nhạc bài Ba ngọn nến lung linh – sáng tác: Phương Thảo và Ngọc Lễ. + Bài hát nói về điều gì? - HS trả lời: bài hát thể hiện tình cảm yêu thương, gắn kết giữa các thành viên - GV Nhận xét, tuyên dương. trong gia đình. - GV dẫn dắt vào bài mới. -HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - 1 HS nêu lại nội dung. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) + Thực hiện nền nếp trong tuần. triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. cần. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm (Làm việc cả lớp) - GV mời HS trưng bày theo nhóm các sản - 1 HS đọc yêu cầu. phẩm thu hoạch về hoạt động chung của gia đình:tranh, ảnh chụp, bài viết, thơ ca, - Mỗi nhóm 1-2 HS thuyết trình trước - GV tổ chức cho HS thuyết trình về sản lớp. phẩm của nhóm mình. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Những hoạt động chung thường xuyên được tổ chức chính là cách để các thành viên trong gia đình chăm sóc, quan tâm nhau, hiểu nhau nhiều - HS lắng nghe hơn.
- Hoạt động 4: Lập kế hoạch cho “Ngày cuối tuần yêu thương” của gia đình. ( hoạt động nhóm) - GV mời HS đọc yêu cầu trong SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6, hỗ trợ - HS đọc yêu cầu của đề bài. nhau lựa chọn một hoạt động chung tổ chức - HS thảo luận nhóm 6, mỗi cá nhân viết cho cả gia đình vào cuối tuần tạo sự gắn kết. ý tưởng, các bước tiến hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong gia - GV khuyến khích HS đưa ra ý tưởng, nhận đình vào phiếu cá nhân. xét ý tưởng của bạn. - Các thành viên tự trình bày ý tưởng - GV hỏi: Vì sao chúng ta phải lập kế hoạch trong nhóm, các bạn khác nghe, nhận chi tiết cho các công việc chung của cả gia xét, bổ sung cho ý tưởng của bạn. đình? - HS trả lời: Việc lập kế hoạch chi tiết - GV nhận xét chung, tuyên dương khả giúp phân công nhiệm vụ, phối hợp năng lên ý tưởng chi tiết của các nhóm. cùng hoạt động ăn ý, tạo niềm vui trong - GV đưa ra bài thơ Ngày cuối tuần yêu gia đình. thương, yêu cầu cả lớp đọc. - HS đọc bài thơ. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà cùng với người thân: thực hiện “ cầu để về nhà ứng dụng với các thành Ngày cuối tuần yêu thương” cùng với các viên trong gia đình. thành viên trong gia đình. Bài thơ NGÀY CUỐI TUẦN YÊU - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. THƯƠNG Suốt tuần luôn bận rộn Làm việc và học hành Cả nhà mong có được Một ngày cuối tuần xanh! Nào cùng nhau làm bếp Cùng nhau dọn vệ sinh
- Cùng trang hoàng thật đẹp Cho nhà mình lung linh. Cùng đọc, chơi, ca hát Rong ruổi khắp muôn nơi Ngày cuối tuần mong đợi Rỗn rã bao tiếng cười ( Thuỵ Anh) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 3B, 5B Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Sách truyện, file âm thanh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên mở nhạc bài “Trang sách - HS nghe nhạc em yêu”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Chọn sách theo chủ đề
- - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi vào vị trí - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã đề. chọn. - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn - HS chú ý sách. - Trước khi học sinh đọc sách, giáo - HS lựa chọn sách . viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên luu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc cá nhân Thời gian dành cho HS đọc cá nhân khoảng 20 phút. - Gv Di chuyển xung quanh - HS thực hiện lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách - HS đọc cá nhân không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Luyện tập, thực hành HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên tổ chức cho học sinh lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS ) Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa giáo viên và học sinh. - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS). - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Em có thích câu chuyện(quyển - Tương tác học sinh với giáo viên sách) mà em đọc không? - Học sinh trả lời + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không?
- + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp nghe 4.Vận dụng- trải nghiệm - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật trong sách em mới đọc - Nhận xét tiết học. - Học sinh thực hành - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 5A Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. - HSKT : Đọc và đánh vần được nội dung một số đoạn trong quyển sách. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Sách truyện, file âm thanh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên mở nhạc bài “Trang sách - HS nghe nhạc em yêu”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Chọn sách theo chủ đề
- - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi vào vị trí - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ chọn. đề. - HS chú ý - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn sách. - HS lựa chọn sách . - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên luu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc cá nhân Thời gian dành cho HS đọc cá nhân khoảng 20 phút. - HS thực hiện - Gv Di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem - HS đọc cá nhân học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Luyện tập, thực hành HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên tổ chức cho học sinh lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS ) Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS). giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: - Tương tác học sinh với giáo viên + Em có thích câu chuyện(quyển - Học sinh trả lời sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không?
- + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp nghe 4.Vận dụng- trải nghiệm - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật - Học sinh thực hành trong sách em mới đọc - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ )

