Giáo án Tiếng Việt + Khoa học Tiểu học - Tuần 16 (Thứ 5-6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Khoa học Tiểu học - Tuần 16 (Thứ 5-6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_khoa_hoc_tieu_hoc_tuan_16_thu_5_6_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Khoa học Tiểu học - Tuần 16 (Thứ 5-6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
- Lớp 5D Khoa học 5 CAO SU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nhận biết một số tính chất của cao su. - Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su. - Chung tay bảo vệ môi trường. * GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: cao su được làm từ nhựa( mủ) của cây cao su nên khai thác cần phải đi đôi với trồng, chăm sóc cây cao su bên cạnh đó cần phải cải tạo và bảo vệ môi trường. 2.Phẩm chất năng lực - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, hình và thông tin trang 62; 63 SGK, một số hình ảnh về các ứng dụng của cao su như: Một số đồ dùng bằng cao su như quả bóng , dây chun , mảnh săm , lốp ,... - Học sinh: Sách giáo khoa. - Sử dụng phương pháp: BTNB trong HĐ1: Tìm hiểu các tính chất của cao su. - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "truyền - HS chơi trò chơi điện" với các câu hỏi: +Xi măng có tính chất gì? Cách bảo quản xi măng? Giải thích. +Nêu các vật liệu tạo thành bê tông. Tính chất và công dụng của bê tông? +Nêu các vật liệu tạo thành bê tông cốt thép. Tính chất và công dụng của bê tông cốt thép? - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
- 2.Hình thành kiến thức mới *Mục tiêu: - Nhận biết một số tính chất của cao su. - Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su. *Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tính chất của cao su. *Tiến trình đề xuất 1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: -Em hãy kể tên các đồ dùng được làm bằng cao su? - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để HS - HS tham gia chơi kể được các đồ dùng làm bằng cao su -Kết luận: - Theo em cao su có tính chất gì? 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS - GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những - HS làm việc cá nhân: ghi vào vở hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi những hiểu biết ban đầu của mình vào chép khoa học về những tính chất của cao vở ghi chép khoa học về những tính su. chất của cao su - GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của - HS làm việc theo nhóm 4: tập hợp các các em về vấn đề trên. ý kiến vào bảng nhóm - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và cử đại diện nhóm trình bày 3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) và phương án tìm tòi. - Từ những ý kiến ban đầu của của HS do - HS so sánh sự giống và khác nhau nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm của các ý kiến. biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến trên - Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi liên -Ví dụ HS có thể nêu: quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về + Cao su có tan trong nước không? tính chất của cao su. + Cao su có cách nhiệt được không? + Khi gặp lửa, cao su có cháy không?... - GV tổng hợp , chỉnh sửa và nhóm các câu - Theo dõi hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về tính chất của cao su và ghi lên bảng. + Tính đàn hồi của cao su như thế nào? +Khi gặp nóng, lạnh hình dạng của cao su thay đổi như thế nào?
- + Cao su có thể cách nhiệt, cách điện được không? + Cao su tan và không tan trong những chất nào? 4. Thực hiện phương án tìm tòi: - GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đoán vào - HS viết câu hỏi dự đoán vào vở vở Ghi chép khoa học trước khi làm thí Câu Dự Cách tiến Kết luận nghiệm nghiên cứu. hỏi đoán hành - GV gợi ý để các em làm thí nghiệm: * Với nội dung tìm hiểu cao su có tính đàn hồi tốt HS làm thí nghiệm: Ném quả bóng - HS thực hành và ghi thông tin vào cao su xuống sàn nhà hoặc kéo căng 1 sợi bảng trong vở Ghi chép khoa học. dây cao su. Quan sát, nhận xét và kết luận. *Quả bóng nảy lên * Với nội dung tìm hiểu cao su ít bị biến + Kéo căng 1 sợi dây cao su, sợi dây đổi khi gặp nóng, lạnh, HS làm thí nghiệm: giãn ra, buông tay ra, sợi dây cao su lại đổ nước sôi vào 1 li thủy tinh, li kia đổ đá trở về vị trí cũ lạnh đập nhỏ, sau đó bỏ vài sợi dây cao su * Sợi dây cao su không bị biến đổi vào cả hai li. nhiều, các sợi dây cao su bỏ trong li *Để biết được cao su cháy khi gặp lửa, GV nước nóng hơi mềm hơn sử dụng thí nghiệm: đốt nến, đưa sợi dây cao su vào ngọn lửa. * Sợi dây cao su sẽ nóng chảy * Với nội dung cao su có thể cách nhiệt, HS làm thí nghiệm: Đổ nước sôi vào li thủy tinh, sau đó lấy miếng cao su bọc bên * Miếng cao su không nóng ngoài li thủy tinh. Yêu cầu HS sờ tay vào miếng cao su bọc bên ngoài li thủy tinh. * Với nội dung cao su có thể cách điện GV làm thí nghiệm: dùng mạch điện đã chuẩn bị thắp sáng bóng đèn, sau đó thay dây dẫn điện bằng đoạn dây cao su. * Bóng đèn sẽ không sáng, điều đó * Với nội dung: Cao su tan và không tan chứng tỏ cao su không dẫn điện. trong những chất nào, HS làm thí nghiệm: Bỏ miếng cao su lót ở mặt trong nắp ken vào nước. Bỏ miếng cao su ấy vào xăng * Cao su không tan trong nước, tan - Tổ chức cho các nhóm trình bày thí trong xăng nghiệm 5.Kết luận, kiến thức: - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả - GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của mình - HS các nhóm báo cáo kết quả:
- ở bước 2 để khắc sâu kiến thức và đói chiếu với mục Bạn cần biết ở SGK - GV kết luận về tính chất của cao su: - Cao su có tính đàn hồi tốt; ít bị biến đổi khi gặp nóng, lạnh; cách điện, cách nhiệt tốt; không tan trong nước, tan Hoạt động2: Công dụng và cách bảo trong một số chất lỏng khác; cháy khi quản các đồ dùng bằng cao su. gặp lửa. + Có mấy loại cao su ? + Đó là những loại nào ? + Cao su được dùng để làm gì? - Có 2 loại cao su. + Cao su tự nhiên và cao su nhân tạo. + Cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su + Cao su được sử dụng làm săm lốp xe, - KL: Cao su có hai loại cao su tự nhiên và làm các chi tiết của một số đồ điện.... cao su nhân tạo. + Không để ngoài nắng, không để hoá chất dính vào, không để ở nơi có nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Gọi 4 HS lần lượt nêu lại : nguồn gốc , - HS nghe và thực hiện tính chất , công dụng , cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su . - Về học bài và chuẩn bị bài mới : Chất dẻo - Tìm hiểu nơi nào trồng nhiều cao su ở - HS nghe và thực hiện nước ta. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ ) Lớp 5D Khoa học 5 CHẤT DẺO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nhận biết một số tính chất của chất dẻo - Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo - Có ý thức bảo vệ môi trường. * Lồng ghép GDKNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về công dụng của vật liệu. - Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống/ yêu cầu đưa ra.
- - Kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu. 2.Phẩm chất năng lực - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình vẽ trong SGK trang 64 , 65, một số đồ vật bằng chất dẻo - Học sinh: Sách giáo khoa, vở - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Nêu cách sản xuất, tính chất, công - HS nêu dụng của cao su - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng, độ cứng của một số sản phẩm được làm ra từ chất dẻo. - Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan - Thảo luận nhóm. sát một số đồ dùng bằng nhựa được đem - Đại diện các nhóm lên trình bày. đến lớp, kết hợp quan sát các hình trang 64 SGK để tìm hiểu về tính chất của các - Lớp nhận xét, hoàn chỉnh kết quả: đồ dùng được làm bằng chất dẻo. Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu được sức nén; các máng luồn dây điện thường không cứng lắm, không thấm nước. Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trắng hoặc đen, mềm, đàn hồi có thể cuộn lại được, không thấm nước. Hình 3: Áo mưa mỏng mềm, không thấm nước - GV nhận xét, thống nhất các kết quả Hình 4: Chậu, xô nhựa đều không thấm nước.
- Hoạt động 2: Tìm hiểu chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng - HS thực hiện theo cặp đôi bằng chất dẻo. - HS lần lượt trả lời từng câu hỏi - GV yêu cầu HS đọc nội dung trong mục Bạn cần biết ở trang 65 SGK và trả - Lớp nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh các lời các câu hỏi. đáp án: + Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên, nó được làm ra từ than đá và dầu mỏ + Nêu tính chất của chất dẻo là cách + Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên không? điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, có Nó được làm ra từ gì? tính dẻo ở nhiệt độ cao + Ngày nay, các sản phẩm bằng chất + Nêu tính chất chung của chất dẻo dẻo có thể thay thế cho gỗ, da, thủy tinh, vải và kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, nhiều màu sắc đẹp và rẻ. + Ngày này, chất dẻo có thể thay thế những vật liệu nào để chế tạo ra các sản + Các đồ dùng bằng chất dẻo sau khi phẩm thường dùng hằng ngày? Tại sao? dùng xong cần được rửa sạch và lau chùi bảo đảm vệ sinh + Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo. - Thi đua tiếp sức - Chén, đĩa, dao, dĩa, vỏ bọc ghế, áo mưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, chuỗi, - GV nhận xét, thống nhất các kết quả hạt, nút áo, thắt lưng, bàn, ghế, túi đựng - GV tổ chức cho HS thi kể tên các đồ hàng, áo, quần, bí tất, dép, keo dán, phủ dùng được làm bằng chất dẻo. Trong ngoài bìa sách, dây dù, vải dù,.. cùng một khoảng thời gian, nhóm nào viết được tên nhiều đồ dùng bằng chất dẻo là nhóm đó thắng. 3.Vận dụng, trải nghiệm: - Em bảo quản đồ dùng bằng chất dẻo - HS nêu trong gia đình như thế nào ? - Học ghi nhớ. - HS nghe - Chuẩn bị bài: Tơ sợi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ ) Lớp 4C Luyện tiếng việt 4 LUYỆN TẬP CHUNG
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức về từ loại tính từ. - HS nắm vững tác dụng của dấu gạch ngang, vận dụng trong việc tạo lập văn bản có sử dụng dấu gacgh ngang. - HS KT : Đọc được một số nội dung của bài học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ bài - HS hát và vận động tại chỗ. hát Lớp chúng mình. - Giới thiệu bài. - Ghi vở. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Gạch chân dưới tính từ trong đoạn văn sau: Chúng em thích thú ngồi trong ô tô. Đường- - HS đọc, xác định yêu cầu. vắng, xe bắt đầu chạy với tốc độ nhanh, gió lùa - - HS suy nghĩ, thảo luận nhóm vào cửa kính mát rượi. Cảnh vật hai bên đường 4, làm vào bảng nhóm. thật đẹp, nhà cửa san sát, những hàng cây xanh ngắt tiếp nối nhau. Khoảng nửa tiếng sau, một- - HS chia sẻ - HS nhận xét, bổ khung cảnh hùng vĩ dần hiện ra trước mắt em. sung. Năm ngọn núi sừng sững in hình lên nền trời- xanh. - -GV nhận xét, thống nhất đáp án đúng: vắng,- nhanh, mát rượi, đẹp, san sát, xanh ngắt, hung- - HS lắng nghe. vĩ, sừng sững, xanh - H: Vậy tính từ là từ chỉ gì? - Cho HS đặt câu với 1 trong các tính từ trên.
- - HSKT : Đọc được đoạn văn yêu cầu của bài- - HS hoàn thiện vào vở. tập. - - HS đọc, xác định yêu cầu. Bài 2. Xếp các tính từ sau vào từng câu cho- - HS làm việc nhóm 4, phiếu phù hợp: học tập. xanh biếc, chắc chắn, tròn vo, mềm mại, đỏ- - HS chia sẻ. thắm, tím ngắt, trắng trẻo, dong dỏng, trong- vắt, chót vót, dũng cảm, chân thật, to lớn - a. Tính từ chỉ màu sắc - b. Tính từ chỉ kích thước, hình dáng c. Tính từ chỉ tính chất - - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4. - - Nhận xét, đánh giá. - - Quan sát. +Tính từ chỉ màu sắc: xanh biếc, đỏ thắm, tím ngắt +Tính từ chỉ kích thước, hình dáng: tròn vo, dong dỏng, chót vót, to lớn + Tính từ chỉ tính chất: chắc chắn, mềm mại, trắng trẻo, trong vắt, dung cảm, chân thật Bài 3. Dấu gạch ngang có tác dụng gì? (Khoanh tròn vào trước những đáp án đúng) - HS nêu ý kiến cá nhân vào vở Luyện tập chung. a. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật b. Nối các từ ngữ trong một liên danh -Chia sẻ trước lớp. c. Đánh dấu cụm từ được dùng với ý nghĩa -HS nhận xét, bổ sung. đặc biệt d. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. - GV và HS thống nhất đáp án đúng:a, b, d -Lắng nghe. Bài 4. Cho đoạn văn: Tiến hành tương tự bài 3. Thiếu nhi tham gia công tác xã hội : - Tham gia tuyên truyền, cổ động cho các phong trào. - Tham gia Tết trồng cây, làm vệ sinh trường lớp, xóm làng. - Chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ; giúp đỡ người già neo đơn, người có hoàn cảnh khó khăn. Tác dụng của dấu gạch ngang được dùng trong đoạn văn trên là:
- A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật B. Nối các từ ngữ trong một liên danh C. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. - GV và HS thống nhất đáp án đúng: C Bài 5. Nối từng ô nêu tác dụng của dấu gạch ngang bên trái với ví dụ thích hợp ở bên phải: Tác dụng dấu gạch ngang Ví dụ Đánh dấu lời nói trực tiếp của Giải thưởng trong các kì thi văn nhân vật. hóa, văn nghệ, thể thao gồm có: - Huy chương Vàng - Huy chương Bạc - Huy chương Đồng Nối các từ ngữ trong một liên Làng tranh Đông Hồ là làng danh nghề nổi tiếng về tranh dân gian, thuộc xã Song Hồ - Thuận Thành – Bắc Ninh Đánh dấu các ý trong một đoạn Bác trỏ dòng suối rồi nói: liệt kê - Đây suối Lê Nin. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở sau đó chữa bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm - - Yêu cầu HS nêu ví dụ về sử dụng dấu gạch - HS nêu cá nhân. ngang. - Lắng nghe. -Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ ) Lớp 5D Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT CHỦ ĐỀ: VƯỢT KHÓ VÀ SÁNG TẠO
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Học sinh trình diễn các tiết mục giới thiệu tấm gương vượt khó sáng tạo cùng nhóm với hình thức đã lựa chọn; qua đó rèn luyện được năng lực tự lực thực hiện nhiệm vụ và hợp tác cùng các bạn. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết trình diễn các tiết mục giới thiệu tấm gương vượt khó và sáng tạo cùng nhóm với hình thức đã lựa chọn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chủ động thực hiện nhiệm vụ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Rèn luyện được năng lực tự lực thực hiện nhiệm vụ và hợp tác cùng các bạn. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý bạn bè và chủ động thực hiện nhiệm vụ của bản thân khi hoạt động cùng bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, rèn luyện chủ động thực hiện nhiệm vụ của bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh vận động nhẹ - HS thực hiện theo yêu cầu nhàng dưới nền nhạc nhẹ nhàng. + GV nêu câu hỏi: Em cảm thấy như thế nào - HS trả lời cảm xúc của mình sau khi vận động. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần:
- * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần 16 - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV nhận xét chung: Nhìn chung nề nếp nghiêm - 1 HS nêu lại nội dung. túc, không có em nào đi muộn, thiếu trang phục, vệ sinh trước giờ học còn hơi chậm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đội cờ đỏ. triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét quyết hành động. các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần.
- - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Trình bày các hoàn cảnh vượt khó tiêu biểu * Trình bày - GV mời từng nhóm trình bày tiết mục giới thiệu theo hình thức đã lựa chọn. - Đại diện các nhóm trình bày tiết mục giới thiệu theo hình thức đã lựa chọn. - GV đề nghị các nhóm còn lại lắng nghe và - HS lắng nghe và đặt câu hỏi để khám đặt câu hỏi để khám phá thêm thông tin về phá thêm thông tin về người vượt khó người vượt khó mà nhóm bạn giới thiệu mà nhóm bạn giới thiệu. - GV khen ngợi sự chuẩn bị và tiết mục - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. trình diễn của các nhóm với hoạt động giới thiệu tấm gương vượt khó. * Bình chọn phần trình bày ấn tượng và lựa chọn trình bày về người có tấm gương vượt khó muốn đọc sau khi nghe các nhóm giới thiệu - HS bình chọn phần giới thiệu ấn tượng, - GV mời HS chia sẻ về tấm gương mình thú vị nhất. quan tâm và muốn tìm đọc sau khi nghe các nhóm giới thiệu. - GV nhận xét chung, tuyên dương các - 3-4 HS chia sẻ nhóm. - GV kết luận: Thông qua hoạt động giới thiệu trình bày , các nhóm đã lan tỏa tình - Lắng nghe, rút kinh nghiệm yêu mến tới các tấm gương vượt khó bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú. - HS lắng nghe 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm.
- - GV nêu yêu cầu và HD HS về nhà cùng - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên + Chia sẻ với người thân về tấm gương vượt trong gia đình. khó mà em muốn tìm đọc sau khi nghe giới thiệu - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 3B, 5A, 5B Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc to, rõ ràng - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Sách truyện, file âm thanh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên mở nhạc bài “Trang sách - HS nghe nhạc em yêu”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã vào vị trí chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - HS chú ý đề. - HS lựa chọn sách .
- - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn sách. - HS lắng nghe - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - HS lắng nghe - Giáo viên lưu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc to nghe chung - HS thực hiện Thời gian dành cho HS đọc to cùng khoảng 15 phút. - HS đọc to cùng nghe - Gv Di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh các nhóm có đang thực sự đọc sách to cùng nghe không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Luyện tập, thực hành HĐ3. Chia sẻ - 3-4 HS thực hiện - GV cho HS lên đọc to trước lớp - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS). - Giáo viên tổ chức cho học sinh lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS ) Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa - Tương tác học sinh với giáo viên giáo viên và học sinh. - Học sinh trả lời - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? 4.Vận dụng- trải nghiệm - Học sinh thực hành - GV: Em hãy đọc to một nội dung mà em thích trong sách mới đọc - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - HS lắng nghe
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )

