Giáo án Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

docx 17 trang Bảo Anh 21/12/2025 150
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_toan_1_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_nguyen_t.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

  1. TUẦN 20 Thứ 2 ngày 15 tháng 01 năm 2024 Lớp 2B Tự nhiên và Xã hội BÀI 18: CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. 2.Phẩm chất năng lực - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu +Nêu những việc làm có lợi đến môi trường sống của động vật và thực vật? + Lợi ích của việc làm đó. -2-3 HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động thực hành 2.1. Thực hành: *Hoạt động 1: Việc làm bảo vệ môi trường sống. - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.70. - GV phát phiếu học tập. *Bước 1: Phát phiếu học tập. - HS đọc. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào phiếu. - HS thực hiện. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV thu, nhận xét một số phiếu. - 1- 2 HS làm bảng lớp. Cả lớp chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời.
  2. 2.2. Vận dụng: *Hoạt động 1: Xử lý tình huống. - YC HS quan sát tranh trong sgk/tr.70. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. + Em nhìn thấy ai trong hình? - HS lắng nghe. + Từng người đang làm gì? - HS trả lời theo hướng dẫn của GV. + Nếu là Minh em sẽ làm gì trong tình - Minh, em của Minh và bố của Minh. huống trên? - Em của Minh định vứt rác xuống hồ - GV tổ chức cho HS đóng vai theo nước; Minh ngăn lại. nhóm. - GV nhận xét. - HS thực hiện. + Việc làm của Minh đem lại lợi ích gì? - GV nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. *Hoạt động 2: Liên hệ thực tế - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.71. - GV phát phiếu học tập thảo luận theo nhóm bàn 6 em một nhóm. *Bước 1: Phát phiếu học tập. - HS đọc. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào - HS thực hiện. phiếu. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước - HS trình bày kết quả thảo luận. lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS đọc nội dung chốt kiến thức của Mặt trời. 3. Vận dụng trải nghiệm - Quan sát và cho cô biết bạn Minh đang - HS đọc. làm gì? - Theo em bạn Minh sẽ bỏ chai vào thùng nào trong 3 thùng rác? Vì sao phải - HS trả lời. làm như vậy? - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 3B
  3. Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - File âm thanh - Sách truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên mở nhạc bài “Trang sách - HS nghe nhạc em yêu”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã vào vị trí chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - HS chú ý đề. - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn - HS lựa chọn sách . sách. - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên luu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc cặp đôi Thời gian dành cho HS đọc cặp đôi - HS thực hiện khoảng 20 phút. - Gv Di chuyển xung quanh - HS cùng đọc lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem
  4. học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Luyện tập, thực hành HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên tổ chức cho các cặp đôi - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 cặp). lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 cặp ) - Tương tác học sinh với giáo viên Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Học sinh trả lời - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp nghe 4.Vận dụng- trải nghiệm - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật - Học sinh thực hành trong sách em mới đọc - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Lớp 4B Khoa học 4 Bài 18: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Tóm tắt một số nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Nhận biết được vai trò của các yếu tố cần cho sự sống, phát triển của thực vật, động vật và vận dụng vào giải quyết một số tình huống trong cuộc sống 2.Phẩm chất năng lực
  5. - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Chăm chỉ, trách nhiệm, tìm hiểu khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1: Hoạt động mở đầu - GV hỏi: - HS suy ngẫm trả lời. + Thực vật cần yếu tố nào để sống và phát - HS suy ngẫm. triển?(Thực vật cần đủ nước, chất khoáng, không khí,ánh sáng và nhiệt độ thích hợp để sống và phát triển.) + Động vật cần yếu tố nào để sống và phát triển?( Động vật cần có thức ăn, nước, khí ô – xi, nhiệt độ và ánh sáng thích hợp để sống và phát triển) + Chăm sóc cây trồng, vật nuôi cần chú ý điều gì?( Khi chăm sóc cây trồng, vật nuôi cần chú ý thực hiện đúng cách, đảm bảo các nhu cầu sống và điều kiện sống phufb hợp giúp cây trồng vật nuôi sống và phát triển tốt) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Thực hành, luyện tập: HĐ 1: Đọc thông tin trong hình 1 và trình bày tóm tắt các nội dung đã học: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài trên - HS thảo luận nhóm 6 phiếu bài tập - Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm chia sẻ, lớp lắng nghe và bổ sung - GV cùng HS rút ra kết luận: Sự trao đổi chất - HS lắng nghe, ghi nhớ. với môi trường của thực vật và động vật * Thực vật tự tổng hợp chất dinh dưỡng từ khí các – bô – níc, nước, các chất khoáng nhờ khả năng kì diệu của lá cây( quang hớp); động vật cần lấy thức ăn từ thực vật, động vật khác làm nguyên liệu để tổng hợp chất dinh
  6. dưỡng cần cho sự sống; thực vật thu nhận khí các – bô – níc và thải khí ô – xi khi quang hợp, nhưng khi hô hấp lại nhận khí ô – xi và thải ra khí các – bô – nic ; động vật thu nhận khí ô – xi và thải ra khí các – bô – nic. HĐ 2: Cho HS làm việc với vở BTTH( nếu trường có vườn trường cho HS làm việc với thực tế) - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân với vở - HS làm việc cá nhân với vở TH BTTH( hoặc thực tế ngoài vườn trường). - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - HS thảo luận chia sẻ trong hoàn thành BT. nhóm. - GVmời đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - Đại diện nhóm chia sẻ. - GV cùng HS rút ra kết luận: - HS lắng nghe, ghi nhớ. * - Vị trí B cây con có thể sẽ phát triển tốt: đất tơi xốp, đảm bảo ánh sáng, nước, không khí, chất khoáng, nhiệt độ thích hợp cho cây phát triển - Vị trí cây con sẽ không hoặc kém phát triển thường thiếu hoặc điều kiện không thích hợp với một hoặc một số yếu tố cần cho sự sống và phát triển của cây bao gồm A, C,D, E vì : Vị trí A: Các yếu tố cần thiết không tốt bằng vị trí B; C: đất sỏi đá thiếu nước và chất khoáng; D: nơi tỏa nhiệt nóng của điều hòa -> nhiệt độ cao;E:dưới tán cây thiếu ánh sáng. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thực hiện chăm sóc vật nuôi, cây trồng ở - HS thực hiện gia đình. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 4A Khoa học 4 Bài 18: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Tóm tắt một số nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
  7. - Nhận biết được vai trò của các yếu tố cần cho sự sống, phát triển của thực vật, động vật và vận dụng vào giải quyết một số tình huống trong cuộc sống 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Chăm chỉ, trách nhiệm, tìm hiểu khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1: Hoạt động mở đầu - GV hỏi: - HS suy ngẫm trả lời. + Thực vật cần yếu tố nào để sống và phát - HS suy ngẫm. triển?(Thực vật cần đủ nước, chất khoáng, không khí,ánh sáng và nhiệt độ thích hợp để sống và phát triển.) + Động vật cần yếu tố nào để sống và phát triển?( Động vật cần có thức ăn, nước, khí ô – xi, nhiệt độ và ánh sáng thích hợp để sống và phát triển) + Chăm sóc cây trồng, vật nuôi cần chú ý điều gì?( Khi chăm sóc cây trồng, vật nuôi cần chú ý thực hiện đúng cách, đảm bảo các nhu cầu sống và điều kiện sống phufb hợp giúp cây trồng vật nuôi sống và phát triển tốt) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Thực hành, luyện tập: HĐ 1: Đọc thông tin trong hình 1 và trình bày tóm tắt các nội dung đã học: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài trên - HS thảo luận nhóm 6 phiếu bài tập - Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm chia sẻ, lớp lắng nghe và bổ sung - GV cùng HS rút ra kết luận: Sự trao đổi chất - HS lắng nghe, ghi nhớ. với môi trường của thực vật và động vật * Thực vật tự tổng hợp chất dinh dưỡng từ khí các – bô – níc, nước, các chất khoáng nhờ
  8. khả năng kì diệu của lá cây( quang hớp); động vật cần lấy thức ăn từ thực vật, động vật khác làm nguyên liệu để tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống; thực vật thu nhận khí các – bô – níc và thải khí ô – xi khi quang hợp, nhưng khi hô hấp lại nhận khí ô – xi và thải ra khí các – bô – nic ; động vật thu nhận khí ô – xi và thải ra khí các – bô – nic. HĐ 2: Cho HS làm việc với vở BTTH( nếu trường có vườn trường cho HS làm việc với thực tế) - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân với vở - HS làm việc cá nhân với vở TH BTTH( hoặc thực tế ngoài vườn trường). - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - HS thảo luận chia sẻ trong hoàn thành BT. nhóm. - GVmời đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - Đại diện nhóm chia sẻ. - GV cùng HS rút ra kết luận: - HS lắng nghe, ghi nhớ. * - Vị trí B cây con có thể sẽ phát triển tốt: đất tơi xốp, đảm bảo ánh sáng, nước, không khí, chất khoáng, nhiệt độ thích hợp cho cây phát triển - Vị trí cây con sẽ không hoặc kém phát triển thường thiếu hoặc điều kiện không thích hợp với một hoặc một số yếu tố cần cho sự sống và phát triển của cây bao gồm A, C,D, E vì : Vị trí A: Các yếu tố cần thiết không tốt bằng vị trí B; C: đất sỏi đá thiếu nước và chất khoáng; D: nơi tỏa nhiệt nóng của điều hòa -> nhiệt độ cao;E:dưới tán cây thiếu ánh sáng. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thực hiện chăm sóc vật nuôi, cây trồng ở - HS thực hiện gia đình. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 2A Tự nhiên và Xã hội
  9. BÀI 18: CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. 2.Phẩm chất năng lực - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu +Nêu những việc làm có lợi đến môi trường sống của động vật và thực vật? + Lợi ích của việc làm đó. -2-3 HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động thực hành 2.1. Thực hành: *Hoạt động 1: Việc làm bảo vệ môi trường sống. - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.70. - GV phát phiếu học tập. *Bước 1: Phát phiếu học tập. - HS đọc. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào phiếu. - HS thực hiện. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV thu, nhận xét một số phiếu. - 1- 2 HS làm bảng lớp. Cả lớp chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. 2.2. Vận dụng: *Hoạt động 1: Xử lý tình huống. - YC HS quan sát tranh trong sgk/tr.70. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách.
  10. + Em nhìn thấy ai trong hình? - HS lắng nghe. + Từng người đang làm gì? - HS trả lời theo hướng dẫn của GV. + Nếu là Minh em sẽ làm gì trong tình - Minh, em của Minh và bố của Minh. huống trên? - Em của Minh định vứt rác xuống hồ - GV tổ chức cho HS đóng vai theo nước; Minh ngăn lại. nhóm. - GV nhận xét. - HS thực hiện. + Việc làm của Minh đem lại lợi ích gì? - GV nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. *Hoạt động 2: Liên hệ thực tế - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.71. - GV phát phiếu học tập thảo luận theo nhóm bàn 6 em một nhóm. *Bước 1: Phát phiếu học tập. - HS đọc. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào - HS thực hiện. phiếu. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước - HS trình bày kết quả thảo luận. lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS đọc nội dung chốt kiến thức của Mặt trời. 3. Vận dụng trải nghiệm - Quan sát và cho cô biết bạn Minh đang - HS đọc. làm gì? - Theo em bạn Minh sẽ bỏ chai vào thùng nào trong 3 thùng rác? Vì sao phải - HS trả lời. làm như vậy? - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Thứ 3 ngày 16 tháng 1 năm 2024 LỚP 1C, 1D Tự nhiên và xã hội 1 Bài 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 1)
  11. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng - Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật. - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật. - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ con vật. 2.Phẩm chất năng lực - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật. Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền; vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của một con vật. -: Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người. HS mạnh dạn tự tin kể về một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Rèn luyện kĩ năng nhận biết tầm quan trọng của các con vật có ích. - Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người II. ĐỒ DÙNG DẠy HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài : Có con chim vành - HS hát khuyên sau đó dẫn dắt vào bài học. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1
  12. - GV cho HS quan sát tranh SGK, thảo luận - HS thảo luận nhóm và hoàn thành nhóm hoặc cả lớp để nêu được tên và đặc phiếu điểm của các con vật trong SGK. - GV cho HS thảo luận theo nhóm để hoàn - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm thành phiếu quan sát theo mẫu trong SGK. khác nhận xét, bổ sung GV gọi HS lên trình bày kết quả. Hoạt động 2 - GV cho HS quan sát các hình nhỏ trong - HS quan sát SGK, nêu tên và nhận xét về kích thước, đặc - Nhận xét, bổ sung. điểm nổi bật của các con vật trong hình. 3. Hoạt động thực hành - Chơi trò chơi: GV cho HS chơi theo - HS chơi trò chơi nhóm. - Các nhóm trình bày - Sau đó gọi một vài nhóm lên báo cáo trước lớp. 4. Đánh giá - HS yêu quý các con vật nuôi ở gia đình 5. Vận dụng trải nghiệm - HS lắng nghe -Yêu cầu HS tìm hiểu thêm về các con vật - HS lắng nghe được nuôi ở gia đình và địa phương * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) LỚP 1C, 1D Tự nhiên và xã hội Bài 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng - Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền một con vật. - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật.
  13. - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ con vật 2.Phẩm chất năng lực - Nhận biết và nêu được các việc làm để chăm sóc và bảo vệ con vật. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ con vật. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ con vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: - GV cho HS chơi trò chơi: ‘’Đố bạn con - HS chơi gì?’’ (yêu cầu của trò chơi là HS đoán tên - HS lắng nghe con vật dựa vào đặc điểm nổi bật của chúng). 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1 - GV tổ chức cho HS quan sát (theo nhóm - HS nêu hoặc theo lớp) hình các con vật và cho biết từng con vật có những bộ phận nào. Khuyến khích HS nêu thêm tên nhiều bộ phận khác trên cơ thể con vật. -Sau khi quan sát tất cả các con vật, GV gợi - HS lắng nghe ý để HS tìm ra các bộ phận bên ngoài (chung cho tất cả các con vật) của các con vật. Hoạt động 2 - GV cho HS quan sát hình ảnh bốn con vật: con ong, con ếch, con cá, con tôm; gọi tên - HS quan sát và trả lời các con vật và cho biết tên cơ quan giúp con vật đó di chuyển. 3.Hoạt động thực hành - Chơi trò chơi: HS chơi thành từng nhóm: một bạn nêu câu đố, các bạn khác đoán tên - HS chơi trò chơi. con vật. Hoặc HS mô tả tiếng kêu hay cách di chuyển, của con vật để các bạn còn lại đoán tên con vật.
  14. - GV gọi một vài nhóm chơi trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm - Sưu tầm tranh, ảnh về lợi ích của động vật. 3. Đánh giá - HS lắng nghe 4. Hướng dẫn về nhà - HS tìm hiểu thêm về các con vật được nuôi ở gia đình và địa phương. - HS lắng nghe, ghi nhớ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Thứ 4 ngày 17 tháng 01 năm 2024 Lớp 5B Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - File âm thanh - Sách truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên mở nhạc bài “Trang sách - HS nghe nhạc em yêu”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã vào vị trí chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - HS chú ý đề. - HS lựa chọn sách .
  15. - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn sách. - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên luu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc cặp đôi - HS thực hiện Thời gian dành cho HS đọc cặp đôi khoảng 20 phút. - HS cùng đọc - Gv Di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Luyện tập, thực hành HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên tổ chức cho các cặp đôi - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 cặp). lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 cặp ) - Tương tác học sinh với giáo viên Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Học sinh trả lời - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp nghe 4.Vận dụng- trải nghiệm - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật - Học sinh thực hành trong sách em mới đọc - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe
  16. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Lớp 5A Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. - HSKT : Đọc trơn được một số đoạn trong cuốn sách. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - File âm thanh - Sách truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên mở nhạc bài “Trang sách - HS nghe nhạc em yêu”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã vào vị trí chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - HS chú ý đề. - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn - HS lựa chọn sách . sách. - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên luu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc cặp đôi - HS thực hiện
  17. Thời gian dành cho HS đọc cặp đôi khoảng 20 phút. - HS cùng đọc - Gv Di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Luyện tập, thực hành HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên tổ chức cho các cặp đôi - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 cặp). lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 cặp ) - Tương tác học sinh với giáo viên Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Học sinh trả lời - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp nghe 4.Vận dụng- trải nghiệm - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật - Học sinh thực hành trong sách em mới đọc - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )