Giáo án Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_1_tuan_26_nam_hoc_2023_2024_nguyen_t.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
- TUẦN 26 Thứ 2 ngày 11 tháng 3 năm 2024 Lớp 2B Tự nhiên và xã hội Bài 23 : TÌM HIỂU CƠ QUAN HÔ HẤP ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ, hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan hô hấp ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động hít vào và thở ra. - Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan hô hấp không hoạt động. - Nêu được sự cần thiết của cơ quan hô hấp, không có cơ quan hô hấp thì không có sự sống. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh họa SGK phóng to - Mô hình cơ quan hô hấp tự làm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS thực hiện động tác dùng tay bịt - HS thực hiện động tác và chia sẻ cảm mũi, nín thở và đếm từ 1 đến 5, yêu cầu HS cho biết giác khi thực hiện động tác đó. cảm giác của mình như thế nào và cho biết cơ quan nào thực hiện hoạt động đó. Qua đó, HS thấy được - Đại diện một số HS chia sẻ cảm giác. vai trò của cơ quan hô hấp, không có cơ quan hô hấp thì không có sự sống. - GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ. - GV dẫn dắt HS vào bài học mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK hoặc - HS quan sát và nêu tên các bộ phân hình phóng to nếu có (cấu tạo cơ quan hô hấp). Yêu của cơ quan hô hấp. cầu HS chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp. - Khuyến khích gọi nhiều HS thực hiện. - Đại diện các nhóm tình bày. - GV kết luận: Cơ quan hô hấp gồm mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi. Hoạt động 2: - Hướng dẫn HS hít thở sâu: Yêu cầu từng HS đặt tay - HS thực hiện hít thở sâu lên ngực thực hiện hít thở sâu và cho biết kích thước lổng ngực thay đổi như thế nào khi hít vào và thở ra. - GV rút ra nhận xét: Khi hít vào lồng ngực sẽ phồng lên, to hơn và khi thở ra lồng ngực sẽ xẹp xuống, nhỏ - HS chia sẻ về lồng ngực lúc hút vào hơn. và thở ra như thế nào. Hoạt động 3: - Yêu cầu HS quan sát hình thể hiện lồng ngực lúc hít vào và thở ra, kết hợp với kết quả thực hành hít thở sâu ở hoạt động trước để xác định hình nào thể - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. hiện hoạt động hít vào, hình nào thể hiện hoạt động thở ra và giải thích. - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận nhóm để rút ra kết luận về chức năng của cơ quan hô hấp và chỉ được đường đi của không khí khi hít vào và thở ra. + Tại sao lồng ngực to hơn khi hít vào và nhỏ hơn - HS trả lời câu hỏi khi thở ra?
- + Mô tả đường đi của không khí trên hình khi hít vào và thở ra. + Chức năng của cơ quan hô hấp là gì? - GV mời HS trả lời câu hỏi - GV kết luận 3. Vận dụng trải nghiệm - Hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu thêm về cơ quan hô - HS lắng nghe hấp. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 3B Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Sách truyện, file âm thanh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên mở nhạc bài “Trang sách - HS nghe nhạc em yêu”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Chọn sách theo chủ đề
- - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi vào vị trí - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ chọn. đề. - HS chú ý - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn sách. - HS lựa chọn sách . - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên luu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc cá nhân Thời gian dành cho HS đọc cá nhân khoảng 20 phút. - Gv Di chuyển xung quanh - HS thực hiện lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách - HS đọc cá nhân không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Luyện tập, thực hành HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên tổ chức cho học sinh lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS ) Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS). giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: - Tương tác học sinh với giáo viên + Em có thích câu chuyện(quyển - Học sinh trả lời sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp nghe 4.Vận dụng- trải nghiệm
- - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật - Học sinh thực hành trong sách em mới đọc - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 4A Khoa học Bài 24: CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày.. - Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng. - Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi,phiếu tìm hiểu, ghi chép thông tin bữa ăn hai ngày ở trường và ở nhà, tháp dinh dưỡng. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: + Hãy kể tên các loại thức ăn khác nhau em đã ăn trong ba ngày gần đây? - HS trả lời. +Vì sao mỗi ngày chúng ta thường thay đổi những thức ăn khác nhau? - HS suy ngẫm trả lời. - GV giới thiệu- ghi bài 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1.HĐ 1: Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn *Yêu cầu HS quan sát bảng thông tin mục 1 trong SGK/88 và cho biết: - HS quan sát
- + Ngày nào có nhiều loại thức ăn khác nhau? Bữa ăn nào có đủ bốn nhóm chất dinh dưỡng? + Vai trò của những thức ăn đó đối với sự phát triển của cơ thể? + Thực đơn của ngày nào tốt cho sức khỏe - HS thảo luận nhóm 4 của trẻ em? Vì sao? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả của nhóm. - HS chia sẻ kết quả thảo luận - GV cùng HS rút ra kết luận : Ngày thứ năm - HS lắng nghe, ghi nhớ. có thức ăn được chế biến từ nhiều loại thực phẩm khác nhau, đủ bốn nhóm chất dinh dưỡng do vậy tốt cho sức khỏe trẻ em. 2.2HĐ 2: Vai trò của các chất dinh dưỡng - HS thảo luận nhóm đôi -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu 2 trong SGK/ 89 - HS trình bày, chia sẻ kết quả - Yêu cầu Hs chia sẻ kết quả thảo luận - GV cùng HS chốt đáp án đúng: + Nếu thường xuyên ăn thiếu rau xanh và quả chín thì sẽ thiếu hụt vitamin và chất khoáng. - HS lắng nghe, ghi nhớ. + Chỉ ăn canh trong bữa cơm mà trong ngày không uống nước thì sẽ thiếu nước - GV kết luận:Vì thế chúng ta cần ăn nhiều rau xanh và uống đầy đủ nước mỗi ngày để đảm bảo chất dinh dưỡng và giúp các cơ quan trong cơ thể hoạt động tốt. 2.3.HĐ 3.Vai trò của chất đạm, chát béo -Yêu cầu HS quan sát từng hình1,2, đọc thông tin tương ứng và thực hiện yêu cầu của - HS quan sát SGK/89. + Các loại thức ăn nào có nguồn gốc từ động vật, loại thức ăn nào có nguồn gốc từ thực vật? + Nêu ích lợi của chất chất đạm, chất béo có nguồn gốc từ động vật và thực vật? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện - Hs thảo luận nhóm đôi yêu cầu - HS trình bày - Yêu cầu Hs trình bày - Gv nhận xét, tuyên dương
- - Gv yêu cầu HS nêu thêm một số loại thức - HS nêu nối tiếp ăn khác có chứa chất đạm, chất béo có nguồn gốc từ động vật và thực vật mà HS biết. - Gv kết luận: Chúng ta cần ăn phối hợp thức ăn chứa chất đạm, chất béo có nguồn gốc từ thực vật và động vật để tốt cho sức khỏe của chúng ta. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Vì sao chúng ta cần ăn đầy đủ bốn nhóm - HS nêu chất dinh dưỡng? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 3 ngày 12 tháng 3 năm 2024 Lớp 1D, 1C Tự nhiên và xã hội CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan. - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. 2. Phẩm chất năng lực - Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần phải bảo vệ các giác quan. - Thực hiện được việc làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường. - Nhân ái: Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể. - Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh về các giác quan, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát - HS hát 2. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1 - GV yêu cầu HS dùng tay bịt mắt lại và đặt câu hỏi - HS thực hiện các hoạt động và +Các em có nhìn thấy gì không? trả lời câu hỏi. + Bịt tai xem có nghe thấy gì không. - GV kết luận - HS lắng nghe Hoạt động 2 - HS quan sát tranh -GV cho HS quan sát tranh và nêu các việc - HS nêu làm để bảo vệ mắt và tai - HS lắng nghe - GV nhận xét, bổ sung - GV cho HS quan sát tranh(trang 92) và nêu các việc làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. - HS quan sát tranh - GV kết luận - HS nêu -GV khuyến khích HS kể thêm các việc khác không có trong SGK. - HS lắng nghe - HS kể -GV cho HS quan sát và tìm các việc làm trong hình giúp các em phòng tránh cận thị - HS bổ sung cho bạn (đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng, ngồi viết - HS quan sát và tìm các việc làm đúng tư thế). trong hình Hoạt động 3 - GV cho HS trả lời câu hỏi: +Theo em, vì sao phải bảo vệ giác quan? - GV nhận xét, bổ sung 3. 3. Hoạt động thực hành: - HS trả lời câu hỏi - GV cho HS chỉ ra những việc nên, không - HS nhận xét, bổ sung nên làm để bảo vệ mắt và tai. - GV cho HS chỉ ra những việc nên, không - HS nêu nên làm để bảo vệ mắt và tai. - Nhận xét, bổ sung. - GV kết luận - HS nêu 4. 4. Hoạt động vận dụng: - Nhận xét, bổ sung.
- 5. - GV sử dụng phương pháp hỏi đáp yêu cầu - HS lắng nghe HS nêu được những việc mà HS và người thân thường làm để bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da. - HS thực hiện 6. - GV nhận xét GV hỏi:- Nêu các việc nên, không nên làm - HS lắng nghe để bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da? Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da cho mình và người thân. 7. 5. Vận dụng và trải nghiệm - HS trả lời -Yêu cầu HS chuẩn bị kể về những việc làm - HS nhắc lại hằng ngày để chăm sóc, bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Lớp 1D, 1C Tự nhiên xã hội CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan. - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. - Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần phải bảo vệ các giác quan. - Thực hiện được việc làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường. 2.Phẩm chất năng lực - Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể. - Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh về các giác quan, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 8. 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát - HS hát 9. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1 -GV cho HS quan sát tranh và nêu các việc - HS lắng nghe làm để bảo vệ mắt và tai - GV nhận xét, bổ sung - HS quan sát tranh - GV cho HS quan sát tranh(trang 92) và nêu - HS nêu các việc làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. - HS lắng nghe - GV kết luận - GV khuyến khích HS kể thêm các việc khác không có trong SGK. - HS quan sát tranh - GV cho HS quan sát và tìm các việc làm - HS nêu trong hình giúp các em phòng tránh cận thị (đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng, ngồi viết - HS lắng nghe đúng tư thế). - HS kể Hoạt động 3 - HS bổ sung cho bạn - GV cho HS trả lời câu hỏi: +Theo em, vì sao phải bảo vệ giác quan? - HS quan sát và tìm các việc làm - GV nhận xét, bổ sung trong hình 10.3. Hoạt động thực hành: - GV cho HS chỉ ra những việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt và tai. - GV cho HS chỉ ra những việc nên, không - HS trả lời câu hỏi nên làm để bảo vệ mắt và tai. - HS nhận xét, bổ sung - GV kết luận 11.4. Hoạt động vận dụng: - HS nêu 12.-GV sử dụng phương pháp hỏi đáp yêu cầu - Nhận xét, bổ sung. HS nêu được những việc mà HS và người - HS nêu thân thường làm để bảo vệ mắt, tai, mũi, - Nhận xét, bổ sung. lưỡi và da. - HS lắng nghe 13.- GV nhận xét
- GV hỏi:- Nêu các việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da? - HS thực hiện Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da cho mình và người thân. - HS lắng nghe 14.5. Vận dụng, trải nghiệm: -Yêu cầu HS chuẩn bị kể về những việc làm hằng ngày để chăm sóc, bảo vệ mắt, tai, mũi, - HS nhắc lại lưỡi và da. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Lớp 3D Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: HOẠT ĐỘNG VÌ CỘNG ĐỒNG Sinh hoạt theo chủ đề: TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi, thể hiện sự quan tâm tới các thành viên trong cộng đồng. - Tham gia một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống do nhà trường, địa phương tổ chức. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học:HS biết được nét đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch tìm hiểu về truyền thống địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về truyền thống địa phương. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng nét đẹp, sản phẩm đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để làm một số sản phẩm phù hợp với lứa tuổi của mình.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng hình ảnh, nét đẹp truyền thống của quê hương mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Vận động theo bài hát “ Bình minh của Rồng” - HS lắng nghe. ( tác giả Nguyễn Lê Tâm) - GV mời HS nghe bài hát và cùng làm các động - HS lắng nghe. tác vui theo nhạc. - GV nói về hình ảnh chú Rồng Việt Nam đang - HS cùng luyện tập theo bài hát. vươn vai, tập thể dục để lớn mạnh, bay cao. Mọi người chúng ta cùng tập luyện cho khỏe mạnh để bay cao cùng Rồng nhé! - GV Nhận xét, tuyên dương. - KL: Tuy nhiên, để có thể bay cao, bay xa, chúng - HS lắng nghe. ta cũng rất cần biết về truyền thống của đất nước mình để thêm tự hào. 2.Hoạt động khám phá * Hoạt động 1: Chia sẻ truyền thống quê hương em. (làm việc cặp đôi) - GV cho HS xem ảnh hoặc đoạn phim ngắn. - HS quan sát tranh( xem - GV đề nghị HS xem kĩ và nhớ những hình ảnh trong đó. phim).
- - GV hỏi : Sau khi quan sát tranh hoặc đoạn phim em hãy cho biết, em nhìn thấy những gì trên những bức tranh( - HS thảo luận cặp đôi trong phim)? - GV mời HS làm việc theo cặp đôi, cùng viết ra giấy chung những gì mình nhớ được. - GV đề nghị cả lớp cùng giơ giấy lên, GV chọn đọc 3 – 4 tờ giấy vad khem ngợi HS đã nhớ được những hình ảnh - Cả lớp giơ giấy. xuất hiện trong tranh( phim). - KL: Mỗi địa phương đều có những nét truyền thống riêng. Mỗi nơi có thể có những nghề thủ công, nghệ thuật biểu diễn, lễ hội hay món ăn truyền thống riêng. Các địa phương đều có những chuyện về lịch sử dựng nước và gữi nước. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về những nét truyền thống của địa phương mình nhé. 3. Luyện tập: Hoạt động 2.Lập kế hoạch tìm hiểu một số nét truyền thống tại địa phương. (Làm việc nhóm ) - GV nêu yêu cầu HS lập thành các nhóm: Mỗi nhóm chọn - Học sinh chia nhóm 1 trong số 5 mục đã ghi trên bảng. đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - + Lựa chọn chủ đề liên quan tới truyền thống của địa - Các nhóm nhận xét. phương. + sau khi các nhóm đã thảo luận xong. GV gọi đại diện từng - Lắng nghe, rút kinh nhóm lên chia sẻ nhanh về kế hoạch của mình trước lớp. nghiệm. GV chọn 1 nhóm để đặt câu hỏi thảo luận thêm + Vì sao nhóm lại chọn chủ đề đó? + Nhóm phân công bạn nào làm gì? Kế hoạch của mỗi bạn về nhà sẽ làm gì?
- + Các bạn có cần thêm sự hỗ trợ của người thân để hoàn thành nhiệm vụ không? + Kế hoạch trình bày của nhóm thế nào? Các bạn cần những gì cho phần trình bày đó? - GV đưa ra gợi ý về cách tìm hiểu thông tin qua đọc sách, trao đổi với người thân, tìm gặp nghệ nhân, đi khám phá thực tế, ... * KL: Tại địa phương có thể có nhiều truyền thống khác nhau, mỗi nhóm chọn một truyền thống để tìm hiểu rồi trình bày trước lớp. Như vậy, chúng ta sẽ biết được nhiều truyền thống khác nhau ở địa phương mình. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng - HS tiếp nhận thông tin và yêu với người thân: cầu để về nhà ứng dụng. - Thực hiện kế hoạch của tổ hoặc nhóm: Nhờ người - HS lắng nghe, rút kinh thân hỗ trợ tìm hiểu về truyền thống của địa phương nghiệm mà em đã lựa chọn. - Chuẩn bị nội dung: đạo cụ cho việc trình bày thu hoạch. - “Đọc xong mấy cuốn sách này, bố con mình sẽ biết thêm về lễ hội truyền thống đấy!” - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 2C Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố cho HS về kĩ năng đọc, viết. - Củng cố về phân biệt chính tả r,d,gi; Luyện tập về dặt dấu phẩy. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Chú HS thực hiện ếch con Nhận xét GV nhận xét 2. Hoạt động luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Luyện đọc cá nhân luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Nhận xét Phúc, Lâm, Khánh Linh, Hồng Quyên, Theo dõi uốn nắn thêm * Luyện tập: HS nghe- viết Chia sẻ, nhận xét Bài 1: Điền r, d hoặc gi - con .un ; - ..ừng xanh HS làm vào vở - .un sợ ; - .ừng lại Đọc kết quả, nhận xét Bài 2: Em đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau: HS trình bày kết quả a) Gấu bố gấu mẹ gấu con cùng béo rung Chia sẻ rinh bước đi lặc lè lặc lè b) Mùa thu gió mát trời trong xanh c) Hôm nào đi học về Nam cũng giúp mẹ nấu cơm tưới cây cho gà ăn. Nhận xét, chia sẻ 3. Hoạt động vận dụng:
- - Vận dụng đọc viết đúng chính tả - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 4 ngày 13 tháng 3 năm 2024 Lớp 2A Tự nhiên và xã hội Bài 23 : TÌM HIỂU CƠ QUAN HÔ HẤP ( Tiết 2 ) II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ, hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan hô hấp ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động hít vào và thở ra. - Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan hô hấp không hoạt động. - Nêu được sự cần thiết của cơ quan hô hấp, không có cơ quan hô hấp thì không có sự sống. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh họa SGK phóng to - Mô hình cơ quan hô hấp tự làm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS thực hiện động tác dùng tay bịt - HS thực hiện động tác và chia sẻ cảm mũi, nín thở và đếm từ 1 đến 5, yêu cầu HS cho biết giác khi thực hiện động tác đó. cảm giác của mình như thế nào và cho biết cơ quan nào thực hiện hoạt động đó. Qua đó, HS thấy được - Đại diện một số HS chia sẻ cảm giác. vai trò của cơ quan hô hấp, không có cơ quan hô hấp thì không có sự sống. - GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ. - GV dẫn dắt HS vào bài học mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK hoặc - HS quan sát và nêu tên các bộ phân hình phóng to nếu có (cấu tạo cơ quan hô hấp). Yêu của cơ quan hô hấp. cầu HS chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp. - Khuyến khích gọi nhiều HS thực hiện. - Đại diện các nhóm tình bày. - GV kết luận: Cơ quan hô hấp gồm mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi. Hoạt động 2: - Hướng dẫn HS hít thở sâu: Yêu cầu từng HS đặt tay - HS thực hiện hít thở sâu lên ngực thực hiện hít thở sâu và cho biết kích thước lổng ngực thay đổi như thế nào khi hít vào và thở ra. - GV rút ra nhận xét: Khi hít vào lồng ngực sẽ phồng lên, to hơn và khi thở ra lồng ngực sẽ xẹp xuống, nhỏ - HS chia sẻ về lồng ngực lúc hút vào hơn. và thở ra như thế nào. Hoạt động 3: - Yêu cầu HS quan sát hình thể hiện lồng ngực lúc hít vào và thở ra, kết hợp với kết quả thực hành hít thở sâu ở hoạt động trước để xác định hình nào thể - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. hiện hoạt động hít vào, hình nào thể hiện hoạt động thở ra và giải thích. - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận nhóm để rút ra kết luận về chức năng của cơ quan hô hấp và chỉ được đường đi của không khí khi hít vào và thở ra. + Tại sao lồng ngực to hơn khi hít vào và nhỏ hơn - HS trả lời câu hỏi khi thở ra?
- + Mô tả đường đi của không khí trên hình khi hít vào và thở ra. + Chức năng của cơ quan hô hấp là gì? - GV mời HS trả lời câu hỏi - GV kết luận 3. Vận dụng trải nghiệm - Hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu thêm về cơ quan hô - HS lắng nghe hấp. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 5B Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Sách truyện, file âm thanh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên mở nhạc bài “Trang sách - HS nghe nhạc em yêu”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Chọn sách theo chủ đề
- - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi vào vị trí - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ chọn. đề. - HS chú ý - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn sách. - HS lựa chọn sách . - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên luu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc cá nhân Thời gian dành cho HS đọc cá nhân khoảng 20 phút. - Gv Di chuyển xung quanh - HS thực hiện lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách - HS đọc cá nhân không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Luyện tập, thực hành HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên tổ chức cho học sinh lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS ) Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS). giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: - Tương tác học sinh với giáo viên + Em có thích câu chuyện(quyển - Học sinh trả lời sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp nghe 4.Vận dụng- trải nghiệm
- - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật - Học sinh thực hành trong sách em mới đọc - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 4A Khoa học Bài 24: CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày.. - Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng. - Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi,phiếu tìm hiểu, ghi chép thông tin bữa ăn hai ngày ở trường và ở nhà, tháp dinh dưỡng. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: + Hãy kể tên các loại thức ăn khác nhau em đã ăn trong ba ngày gần đây? - HS trả lời. +Vì sao mỗi ngày chúng ta thường thay đổi những thức ăn khác nhau? - HS suy ngẫm trả lời. - GV giới thiệu- ghi bài 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1.HĐ 1: Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn *Yêu cầu HS quan sát bảng thông tin mục 1 trong SGK/88 và cho biết: - HS quan sát

