Giáo án Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 34 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

docx 38 trang Bảo Anh 23/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 34 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_toan_1_tuan_34_thu_2_4_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 34 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

  1. Thứ 2 ngày 6 tháng 5 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI NHỮNG NGƯỜI LAO ĐỘNG TƯƠNG LAI I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Nêu được một số đức tính của bố, mẹ, người thân liên quan đến nghề nghiệp của họ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: SGK, ảnh các chủ đề nghề nghiệp, áo công nhân, bay, hoa, quả, rau, áo dài, phấn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: *Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. a) Thiết kế các góc trưng bày thông tin, sản phẩm theo chủ đề nghề nghiệp. - GV yêu cầu các tổ thảo luận đưa ra các thông - Tổ thảo luận đưa ra các thông tin và tin và các ảnh theo chủ đề nghề nghiệp. các ảnh theo chủ đề nghề nghiệp. + Tổ 1: Nhóm chủ đề nghề giáo viên + Tổ 2: Nhóm chủ đề công nhân + Tổ 3: Nhóm chủ đề bán hàng - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày các - Đại diện các nhóm trình bày các nhóm nhóm chủ đề của nhóm mình. chủ đề của nhóm mình. - Gọi đại diện các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét và kết luận: Mỗi ngành nghề đều - Lắng nghe có nét đặc trưng khác nhau. Những nét đặc trưng đó đều thể hiện qua tính cách của người làm công việc đó.
  2. b) Đóng vai - Yêu cầu các tổ thảo luận đóng vai giới thiệu - HS thực hiện yêu cầu. nghề nghiệp + Tổ 1: Đóng vai cô giáo và các bạn học sinh. - Lắng nghe + Tổ 2: Đóng vai công nhân đang xây dựng + Tổ 3: Đóng vai bán và mua hàng - Yêu cầu các nhóm trưởng của các tổ giới - Các nhóm trưởng của các tổ giới thiệu thiệu phần đóng vai của mình. phần đóng vai của mình. - GV yêu cầu các bạn khác nhận xét. - Bạn khác nhận xét. - Gv nhận xét và tuyên dương tổ thực hiện tốt. - Lắng nghe 3. Tổng kết, dặn dò - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Tự nhiên xã hội Bài 27: THỜI TIẾT LUÔN THAY ĐỔI ( tiết 3) (Lớp 1C) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng - Nêu được một số lí do cho thấy được sự cần thiết phải theo dõi thời tiết hằng ngày từ đó có ý thức thường xuyên theo dõi dự báo thời tiết để có sự lựa chọn trang phục, hoạt động phù hợp. - Thực hiện được việc sử dụng trang phục và lựa chọn hoạt động phải hợp với thời tiết để đảm bảo sức khoẻ; có ý thức tự giác chuẩn bị trang phục và đồ dùng cần. thiết khi thời tiết thay đổi; biết nhắc nhở người khác sử dụng trang phục, độ dùng phù hợp với thời tiết 2.Năng lực, phẩm chất -Tự chủ, tự học: phân biệt được trời nắng, mưa hay ra rằm mát; Phân biệt được trời có gió mạnh, gió nhẹ và lặng gió; có kĩ năng nhận biết một số dấu hiệu dự báo trời sắp có mưa, giông bão - Yêu nước: Cảm nhận được vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  3. - GV: Hình SGK phóng to, các vật dụng như: mủ, ô, áo mưa, khẩu trang, ao chống nắng kem chống nắng (nếu có), kính râm, ủng, chong chóng để HS chơi trò chơi, mô hình trang phục để HS chơi trò chơi,... - HS: + Chong chóng. +Xem kĩ bản tin dự báo thời tiết để họẽ cách giới thiệu về thời tiết của người dẫn chương trình III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Mở đầu GV cho HS chơi trò chơi: "Gió thổi?" - HS chơi trò chơi và dẫn dắt HS vào bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài mới 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu hỏi: - HS quan sát hình và trả lời câu hỏi +Hình nào thể hiện trời nóng trời lạnh? +Vì sao em biết? HS trả lời trước lớp. - HS nhận xét - GV hỏi HS: - HS trả lời +Thời tiết ngày hôm nay như thế nào (nóng, lạnh, mưa, gió,...)? +Em có mặc trang phục phù hợp không? - HS trả lời -GV mời một số bạn mặc trang phục đẹp và phù hợp với thời tiết lên trước lớp để cả lớp cùng - HS thực hiện quan sát, học hỏi (5-7 HS). Yêu cầu cần đạt: HS mô tả được hiện tượng nóng, lạnh của thời tiết và thực hiện được việc sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động và thời tiết nhằm giữ cho cơ thể khoẻ mạnh. 3.Hoạt động thực hành -GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4-6. - HS hoạt động theo nhóm 4-6.
  4. -GV chuẩn bị trước các hình ảnh (giống như các - biểu tượng thời tiết trong các bản tin dự báo thời - HS thuyết minh tiết trên truyền hình, lấy các hình ảnh dự báo thời tiết cả một tuần trên tivi ghi rõ ngày, tháng, cụ thể để HS thuyết minh như thật) thể hiện các - Nhận xét, bổ sung. hình thái thời tiết khác nhau (nắng, nóng, chiều tối có giông... nhiều mây, mưa to, gió mạnh,...). -Nhiệm vụ của HS là nhìn vào hình ảnh, nếu được tình hình thời tiết trong ngày, gợi ý được trang phục và các hoạt động phù hợp với tình - Nghe hình thời tiết hôm đó, Nên cho các nhóm bốc thăm để tránh nhiều nhóm cùng lựa chọn thuyết minh về một kiểu thời tiết. Các nhóm sẽ trao đói, cử đại diện có khả năng thuyết trình tốt nhất lên - Nhóm nhận xét nhóm bạn trình bày trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các dấu hiệu thời tiết, biết lựa chọn các hoạt động và trang phục - HS lắng nghe phù hợp với thời tiết, đồng thời nhắc nhở các bạn và người thân cũng thực hiện. 4.Hoạt động vận dụng Hoạt động 1 - GV cho HS thảo luận nhóm 4 về nội dung 3 hình trong SGK. - Đại diện các nhóm lên trình bày nội dung hình và rút ra kết luận về cách mặc trang phục phù hợp với thời tiết để đảm bảo sức khoẻ - HS thảo luận nhóm 4 + Mặc quần áo thoáng mát, cộc tay khi thời tiết nóng, mặc đồ bơi khi đi biển hoặc đi bơi ở bể bơi. - Các nhóm sẽ trao đói, cử đại diện có + Mùa đông nên mặc áo ấm, áo khoác dày, đội khả năng thuyết trình tốt nhất lên trình mũ, đi găng tay, giấy cao cổ, vì khi thời tiết quá bày trước lớp. lạnh - Các nhóm khác sẽ quan sát, nhận xét và - GV cho HS liên hệ với thời tiết ngày hôm nay: bổ sung cho các nhóm lên trình bày trời nóng hay trời lạnh? Cách mặc (trang phục) của các bạn trong lớp đã phù hợp chưa? Yêu cầu cần đạt: HS nêu được cách mặc phù hợp với trời nóng, lạnh và giải thích được tại sao. - HS liên hệ
  5. Hoạt động 2 -GV hướng dẫn HS cách quan sát và theo dõi - HS trả lời thời tiết trong tuần để hoàn thành vào vở theo mẫu phiếu. - GV nhận xét Yêu cầu cần đạt: HS biết cách theo dõi và ghi chép vào phiếu một cách đầy đủ và khoa học. 4. Hướng dẫn về nhà - HS lắng nghe - GV phát phiếu, yêu cầu HS quan sát bầu trời và theo dõi thời tiết rồi điền vào phiếu theo mẫu. - HS liên hệ thực tế - HS lắng nghe Toán Bài 75: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN LOẠI GHI CHÉP SỐ LIỆU, ĐỌC BẢNG SỐ LIỆU (Tiết 1) – (Trang 110) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thu thập, phân loại, sắp xếp được số liệu thống kê (theo các tiêu chí cho trước) về một số đối tượng thống kê trong trường, lớp. - Đọc và mô tả được số liệu vào bảng, đưa ra một số nhận xét đơn giản dựa trên câu hỏi trước đó. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  6. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS gieo xúc xắc và đọc thông tin xuất hiện + Lớp trưởng gọi bạn lên gieo xúc ở mặt trên xúc xắc. sắc và đọc thông tin mặt trên xúc sắc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cả lớp) - GV hướng dẫn cho HS cách thực hiện BT 1. - HS lắng nghe hướng dẫn + GV Theo dõi, giúp đỡ HS + HS dựa vào những gợi ý trong SGK tìm ra đáp án cho mình. + GV tổng hợp các câu trả lời của HS lên bảng, giúp + Lớp trưởng tổ chức cho các bạn HS hình dung được để chuẩn bị cho một chuyến đi chơi báo cáo thì ta cần xác định được những vấn đề gì. + Theo dõi - GV nhận xét, tuyên dương. Gợi ý trả lời: + Chúng mình sẽ đi cắm trại ở: vườn quốc gia, trang trại, công viên, ... + Chúng mình sẽ chơi các trò chơi: kéo co, cướp cờ, giải ô chữ, .... + Chúng mình sẽ ăn: bánh mì, bánh ngọt, cơm cuộn, xôi chả, xúc xích,... + Chúng mình sẽ uống: nước lọc, coca, pepsi, nước hoa quả,... Bài 2: (Làm việc nhóm) - GV nêu bài tập và đưa ra tình huống: chọn địa điểm để cắm trại trong ba địa điểm Rô bốt đã gợi ý. - Lắng nghe - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
  7. - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết quả - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết quả vào kiến của các bạn trong nhóm vào bảng số liệu cho trước phiếu học tập. - Lớp trưởng tổ chức cho các nhóm - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý a và b. chia sẻ kết quả thảo luận - GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS tích cực. - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng số Bài 3: liệu đã cho. - GV nêu tình huống: chọn giờ xuất phát và kết thúc - 2 HS nêu chuyến đi. Có hai lựa chọn: - Nhận xét, bổ sung(nếu có) + Đi về sớm: xuất phát lúc 7 giờ sáng và kết thúc chuyến đi vào 4 giờ chiều. + Đi về muộn: Xuất phát lúc 8 giơ sáng và kết thúc - Lắng nghe chyến đi vào 5 giờ chiều. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết quả - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết quả vào kiến của các bạn trong nhóm vào bảng số liệu cho trước phiếu học tập. - Lớp trưởng tổ chức cho các nhóm - Gv cho HS quan sát bảng số liệu đã tổng hợp và chốt chia sẻ kết quả thảo luận đáp án thời gian di chuyển (dự kiến) cho chuyến đi đó. - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng số - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý. liệu đã cho (cá nhân). - HS quan sát - GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS tích cực. - 2 HS nêu - Nhận xét, bổ sung(nếu có) 3. Vận dụng, trải nghiệm
  8. - GV nêu yêu cầu. - HS làm việc cá nhân sau đó chia - Suy nghĩ và tìm cách lập bảng thống kê số liệu về sẻ trước lớp. chiều cao của các thành viên trong gia đình. Sau đó tìm ra người cao nhất trong nhà. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------- Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG ( Lớp 5C) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện - Hiểu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: File âm thanh; - HS: Sách truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên mở nhạc bài “Em yêu đọc sách”. - HS nghe nhạc - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia: Hôm nay, cô sẽ lại cùng cả lớp - HS lắng nghe thực hiện tiết Đọc to nghe chung tại thư viện. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi vào vị trí - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ đề. - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn sách. chọn. - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng - HS chú ý dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên lưu ý học sinh về cách lật sách đúng - HS lựa chọn sách .
  9. HĐ2. HS đọc to nghe chung 1.-GV mời một vài HS đọc to cả lớp cùng nghe Đọc chậm, rõ ràng, diễn cảm kết hợp với ngôn ngữ cơ thể. 2.Đọc lần hai: Mời học sinh cùng đọc với giáo viên. - HS thực hiện - Mời học sinh đọc lại những từ, câu thú vị cùng với giáo viên. - HS thực hiện - Mời học sinh làm những hành động, tạo âm thanh thú vị với giáo viên. Sau khi đọc, cảm ơn học sinh đã tham gia đọc với giáo viên. 3. Hoạt động luyện tập, thực thành HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên tổ chức cho HS lên bảng kể lại câu chuyện vừa nghe theo nhân vật - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 em). + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển - Tương tác học sinh với giáo viên truyện này không? - Học sinh trả lời 4. Vận dụng- trải nghiệm: - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật trong sách em mới đọc - Nhận xét tiết học. - Học sinh thực hành - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ 3 ngày 7 tháng 5 năm 2024 Toán
  10. Bài 75: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN LOẠI GHI CHÉP SỐ LIỆU, ĐỌC BẢNG SỐ LIỆU (Tiết 2) – (Trang 111) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Thu thập, phân loại, sắp xếp được số liệu thống kê (theo các tiêu chí cho trước) về một số đối tượng thống kê trong trường, lớp. - Đọc và mô tả được số liệu vào bảng, đưa ra một số nhận xét đơn giản dựa trên câu hỏi trước đó. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực , phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS chơi trò chơi xì điện kể tên một số món ăn, thức uống, đồ dùng... thường mang theo trong chuyến đi cắm trại. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cả lớp) -GV nêu tình huống: chọn đồ ăn mang theo chuyến đi. - Lắng nghe - Theo dõi và thống nhất
  11. - GV nêu và thống nhất 4-5 món ăn (ví dụ: Xôi chả, cơm cuộn, sa lát, mì trộn, piza)và cho HS thảo luận, đưa ra lựa chọn của cá nhân mình. Món ăn Xôi Cơm Sa lát Mì Piza chả cuộn trộn S.Lượng - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó đưa ra lựa chọn củ cá nhân mình. - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết quả - Theo dõi tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết quả vào - Quan sát và đưa ra kết luận ba bảng số liệu cho trước. món ăn được các bạn lựa chọn - GV cho HS quan sát bảng số liệu vừa tổng hợp được và nhiều nhất. yêu cầu HS nêu ra ba món ăn được nhiều bạn lựa chọn nhất. - Lắng nghe Bài 2: (Làm việc nhóm 4) - GV nêu bài tập và đưa ra tình huống: Chọn màu áo đồng phục. Do cửa hàng chỉ có đủ số lượng áo với ba màu: đỏ, vàng, trắng nên cả lớp sẽ thảo luận và chỉ đưa ra lựa chọn - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý với một trong ba màu áo đó. kiến của các bạn trong nhóm vào Câu a. phiếu học tập. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - Lớp trưởng tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng số liệu đã cho. - 2 HS nêu - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết quả - Nhận xét, bổ sung(nếu có) tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết quả vào - HS đọc kết quả bảng số liệu cho trước - Lắng nghe
  12. - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý a Câu b. - GV nêu tình huống: Trên thực tế việc thu thập, phân loại và ghi chép kết quả bình chọn màu áo làm tốn khá nhiều thời gian, chưa kể những bạn không hẳn thích màu sắc áo được số đông chọn. Nên Rô bốt gợi ý một cách - Theo dõi chọn màu áo tiết kiệm thời gian và công bằng hơn với mọi người đó là gieo xúc xắc. - GV nêu quy ước gieo xúc xắc và giải thích co HS hiểu. - 1 em đóng giả Rô bốt gieo xúc xắc và đọc kết quả như quy ước đã cho. - GV mời 1 bạn đóng Rô bốt và gieo xúc xắc - Lắng nghe - GV chốt, nhận xét, thống nhất màu áo. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét và cùng cả lớp bình chọn ra một số bạn - Bình chọn tích cực, hoạt động tốt trong tiết học. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến gieo xúc sắc để lựa chọn phần quà đối với các bạn vừa thức đã học vào thực tiễn. được bình chọn. Các số chấm trên mặt xúc xắc tương ứng với các số trên phần quà. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY -------------------------------------------------- Tiếng việt Đọc: THƯ CỦA ÔNG TRÁI ĐẤT GỬI CÁC BẠN NHỎ
  13. Nói và nghe: MÔI TRƯỜNG CỦA CHÚNG TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Học sinh đọc đúng , rõ ràng bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảm xúc của nhân vật ông Trái Đất. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Nhận biết được một số thông tin về Trái Đất - Tìm được ý chính của mỗi đoạn - Nói được những hiểu biết của bản thân về ô nhiễm môi trường (ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí) - Hiểu nội dung bài: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. -Hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với môi trường sống 2. Năng lực, phảm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết giữ gìn bảo vệ môi trường sông -Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đàu - GV hỏi: - HS tham gia trò chơi + Nhắc lại tên bài học Rô - bốt ở quanh ta và nói về một số điều thú vị trong bài học đó + 2 HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. + Theo em, bức tranh dưới đây muốn nói với các em điều gì?
  14. + Tranh vẽ Trái Đất có tính cách điệu. Rác thải xuất hiện khắp nơi. Khuôn mặt Trái Đất rất buồn như là đang khóc ( Gợi ý: Tranh vẽ cảnh gì? Em nhìn thấy điều - HS lắng nghe. gì đang xảy ra với Trái Đất?) - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc đúng, rõ ràng; ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn; - Hs lắng nghe. giọng đọc thể hiện được cảm xúc tha thiết của nhân vật ông Trái Đất; lên cao giọng và nhấn giọng ở câu hỏi cuối bài. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( có 3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. - Giải nghĩa từ: Động vật hoang dã - HS đọc nối tiếp các đoạn -Ngắt nghỉ đúng Nào là ta thất thường,/làm nơi này hạn hán, nơi - HS đọc từ khó. kia lũ lụt.//.... + GV giới thiệu nội dung các đoạn - 3 HS đọc ngắt nghỉ - Luyện đọc3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sông của mọi người + Đoạn 2: tiếp đến làm ta yếu đân + Đoạn 3: Còn lại - Mỗi em đọc 1 đoạn GV tổ chức cho HS luyện -HS lắng nghe đọc đoạn theo nhóm 3 - GV mời 1 HS đọc toàn bài - GV nhận xét các nhóm.
  15. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - Hs đọc toàn bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi -HS đọc nối tiếp CN –Nhóm – Lớp trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trong thư, ông Trái Đất kể những chuyện gì đang xảy ra với mình? - Gv yêu cầu Hs đọc đoạn 1 -GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó thảo - 2 – 3 Hs đọc đoạn 1 luận theo cặp đưa ra ý kiến - HS luyện đọc theo nhóm 2/ cặp/ cá nhân - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Đang bị sốt rất cao, hạn hán, lũ lụt, nhiệt độ tăng cao, núi lửa phun trào, ô nhiễm môi trường. -GV chốt đáp án và tuyên dương Trong đoạn 1: Những chuyện xảy ra với ông Trái Đất như: nhiệt độ Trái Đất tang cao, núi lửa phun trào, hạn hán, lũ lụt và ô nhiễm môi trường chính là biểu hiện của Trái Đất đang bị biến đổi. Bản thân mỗi chúng ta cũng từng chứng kiến sự thay đổi đó. VD: mùa hè có những ngày nhiệt độ lên đến 40 độ C, hay lũ lụt, sạt lở đất,..Vì sao ông Trái Đất lại rơi vào tình trạng như vậy? + Câu 2: Con người đang làm gì khiến ông Trái Đất rơi vào tình trạng như vậy? ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa ra ý kiến của mình) + Con người đã làm tổn hại Trái Đất qua việc: xả rác bừa bãi, chặt cây phá rừng, lãng phí nguồn nước, săn bắn động vật -GV và HS nhận xét hoang dã,...)
  16. - GV chốt:Nguyên nhân khiến sức lực của ông Trái Đất dần cạn kiệt. Ông Trái Đất lại trở nên nóng tính hay gây ra thiên tai, bão lũ cho con người. Ông không muốn điều đó. Con người đã khiến Trái Đáy bị tổn hại từ + Hs lắng nghe việc phá rừng lấy gỗ, xả rác bừa bãi xuống ao hồ, sông, biển hay lãng phí nước. + Câu 3: Ông Trái Đất mong muốn điều gì? -GV cho Hs làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đưa ra ý kiến của mình + 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối + 2 nhóm chia sẻ + Đáp án: Ông Trái đất mông muốn các bạn nhỏ giúp ông, bắt đầu từ những việc nhỏ như khóa một vòi nước không dùng -GV và HS nhận xét đến hay tắt bớt một bóng đèn,... Ông tin + Câu 4: Sắp xếp các ý đã cho theo đúng trình các bạn nhỏ làm được điều đó tự của nội dung bức thư -Gv yêu cầu HS đọc đoạn 1 sau đó tìm xem có ý nào phù hợp, ý đó đứng thứ mấy. Ghi vào giấy. Đoạn 2, 3 làm tương tự + HS đọc đoạn 1 và tìm ý đúng - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và chia + Các em làm việc theo nhóm. Từng em sẻ trước lớp phát biểu ý kiến của mình + 3 – 4 em trả lời: Tình trạng hiện nay của Trái Đất -> Nguyên nhân làm Trái Đất ô nhiễm -> Lời + GV khuyến khích HS có câu trả lời thú vị kêu cứu của Trái Đất + Câu 5: Em có suy nghĩ gì khi đọc bức thu của ông Trái Đất ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - GV khen các nhóm có câu trả lời hay - GV mời HS nêu nội dung bài. + HS thảo luận đưa ra ý kiến của mình - GV chốt: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ + HS trả lời Trái Đất. 2.3. Hoạt động :Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Môi trường của chúng ta 3.1. Hoạt động 3:Dựa vào tranh, nói về nạn ô nhiễm môi trường mà em biết
  17. - G: Đó là nạn ô nhiễm gì? ( ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí) - Vì sao xảy ra nạn ô nhiễm đó? - 1 HS đọc to chủ đề: Môi trường của - GV yêu cầu HS đọc to chủ đề chúng ta - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm - Đại diện nhóm lên trình bày: - Tranh 2,3 làm tương tự +Tranh 1: Nạn ô nhiễm đất,.... +Tranh 2: Nạn ô nhiễm nước +Tranh 3: Cảnh ô nhiễm không khí - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn về hậu quả của một nạn ô nhiễm môi trường mà em đã nói ở BT1 - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS lắng nghe - GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi – - HS trả lời câu hỏi trước lớp Đáp án: - Mời các nhóm trình bày. + Hậu quả của nạn ô nhiễm đất bị nhiễm độc hại, ảnh hưởng đến cây trồng và nguồn nước sinh hoạt. + Hậu quả của ô nhiễm nước bị nhiễm bẩn làm ảnh hưởng đến đời sống của con người và muôn loài. Sức khỏe của con người bị ảnh hưởng do dòng nước nhiễm bẩn ( đau bụng, rối loạn tiêu hóa, ngứa,..) Cây cối không phát triển được. Động vật cũng bị ảnh hưởng nhất là động vật dưới nước + Hậu quả của ô nhiễm không khí là làm cho không khí bị nhiễm bẩn. Con người sống trong môi trường ô nhiễm không khí cũng bị ảnh hưởng sức khỏe, thường mắc các bệnh ho, viêm họng, dị ứng,...
  18. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. học vào thực tiễn. + Về nhà dọn dẹp bàn học và nhà ở + HS lắng nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Tiếng Việt Bài 27: THƯ CỦA ÔNG TRÁI ĐẤT GỬI CÁC BẠN NHỎ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung bài: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. - Viết được những hiểu biết của bản thân về ô nhiễm môi trường (ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được điều lớn lao - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước
  19. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc cả bài. - HS đọc bài. - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt nghỉ, - HS nêu: Từ khó đọc: hạn hán, phiền toái, nhấn giọng. lũ lụt, - Câu dài: Nào là ta thất thường,/ làm nơi này hạn hán, nơi kia lũ lụt.//.... - Học sinh làm việc trong nhóm 4 - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc. - HS đọc bài - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HSNX. - GVNX: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. - (HS, GV nhận xét theo TT 27)
  20. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2, 3/ - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. 61Vở Bài tập Tiếng Việt. -Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước - 1 Hs lên chia sẻ. lớp. * Bài 1/61. Viết 1-2 câu về một nạn ô nhiễm mối trường mà em biết - Gọi HS đọc bài làm. - Hs trình bày: - Gọi HS nhận xét. Nơi em đang sinh sống là vùng ven biển. - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung Nạn ô nhiễm môi trường nước ở đây làm cho cảnh quan biển có sự thay đổi lớn. Không khí không còn trong lành, biển không còn trong xanh. Nguyên nhân là do sự vửa rác bừa bãi của một số người dân. - HS NX - HS chữa bài vào vở. GV chốt: Tầm quan trọng của môi trường với cuộc sống của chúng ta, mỗi người hãy nâng cao ý thức bảo vệ môi trường bằng những việc làm nhỏ hằng ngày nhằm góp phần bảo vệ trái đất của chúng ta.