Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 30 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 30 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_3_tuan_30_thu_2_4_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 30 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
- Thứ 2 ngày tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BẢO VỆ THIÊN NHIÊN I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường ở trường học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) - Xem tiểu phẩm Tuyên truyền viên bảo vệ thiên nhiên * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe − GV lựa chọn bài nhảy bất kì, vui nhộn. − GV cho HS nhảy điệu quét sân hoặc lau bàn - HS theo dõi trên nền nhạc quen thuộc. GV làm các động - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
- tác mô phỏng dùng chổi quét sân hoặc dùng giẻ lau bàn. − GV thống nhất động tác với HS. − Cả lớp cùng nhảy theo động tác của GV, trên nền nhạc vui. Ví dụ, điệu nhảy Lau bàn - 4,5 HS trả lời: sẽ có các động tác sau: + Giặt khăn, vắt khăn. + Lau bàn từ bên trái sang; lau bàn từ bên phải sang. + Gấp khăn, lộn mặt sạch ra ngoài, lau lại từ bên phải sang, rồi từ bên trái sang. + Giặt khăn, vắt khăn, phơi khăn. Kết luận: Kể cả khi lao động, tổng vệ sinh môi trường, chúng ta cũng có thật nhiều niềm - Lắng nghe vui. * Chiếu video Tuyên truyền bảo vệ thiên - Quan sát nhiên. + Qua đoạn video vì sao cây lại khóc? + Vì cây bị khắc tên lên cây + Cây có biết đau không? + Có + Vì sao tường lại buồn? + Vì bị bôi bẩn + Làm gì để cây và tường luôn được vui vẻ? + Chăm sóc, không viết tên, không bôi bẩn, Luôn giữ cho tường sạch sẽ, * Kết luận: Phải bảo vệ, chăm sóc cây, luôn - Lắng nghe giữ gìn vệ sinh nơi công cộng sạch sẽ, 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Tiếng Việt
- LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM. CÂU KHIẾN, CÂU CẢM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Mở rộng vốn từ về đất nước Việt Nam; - Biết đặc điểm, dấu hiệu nhận diện và công dụng của câu khiến, câu cảm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. - Phẩm chất yêu nước: Biết được các từ ngữ về Việt Nam - Phẩm chất nhân ái: Biết đặc điểm, dấu hiệu nhận diện và công dụng của câu khiến, câu cảm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Trò chơi: Chọn từ ngữ dưới đây thay thế cho + Học sinh tham gia chơi chọn từ các từ: Sừng sững, chăm chỉ, vàng ruộm ngữ phù hợp - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới
- 2.1. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ thích hợp cho mỗi chỗ trống - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trao đổi, thảo luận để tìm từ ngữ thích hợp thay cho mỗi chỗ trống - GV nhận xét các nhóm. - HS làm việc theo nhóm: Trao đổi, thảo luận để tìm từ ngữ thích hợp thay cho mỗi chỗ trống - Đại diện các nhóm trả lời Đáp án: Thủ đô ( Hà Nội); quốc kì: Cờ đỏ sao vàng; Quốc ca: Tiến quân ca; Ngôn ngữ: tiếng Việt; Nghệ 2.2. Hoạt động 2: Các câu ở cột A thuộc câu thuật truyền thống: chèo, tuồng, cải nào ở cột B lương, múa dối nước’ Cảnh đẹp: vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, biển Sầm Sơn - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 M: Tiếng Việt thật là giàu nhạc điệu! - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. -HS đọc yêu cầu - HS thảo luận nhóm 4 Đáp án:
- 2.3. Hoạt động 3: Đặt một câu cảm và một câu khiến trong tình huống: bày tỏ cảm xúc về một cảnh đẹp của quê hương em; đưa ra một yêu cầu về việc bảo vệ, giữ gìn cảnh đẹp quê hương (làm việc cá nhân, nhóm 2). + GV mời HS đọc yêu cầu + GV yêu cầu các nhóm thảo luận: bày tỏ cảm xúc về một cảnh đẹp của quê hương em; đưa ra một yêu cầu về việc bảo vệ, giữ gìn cảnh đẹp quê hương ( Lưu ý thảo luận để đặt câu cảm, câu khiến trong - HS đọc yêu cầu 2 trường hợp. Khi viết câu cảm phải dùng dấu - HS suy nghĩ trả lời chấm than; câu khiến có thể dùng dấu chấm than hoặc dấu chấm ở cuối câu ) + GV nhận xét, tuyên dương + 2-3 HS đọc câu mình vừa đặt VD: Dòng sông quê em đẹp tuyệt vời! Đừng vứt rác bẩn xuống dòng sông các bạn nhé! 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Sưu tầm tranh ảnh, bài văn, bài thơ,... về cảnh - HS sưu tầm: hồ Ba Bể, Hồ Gươm, đẹp đất nước ? chùa Một Cột,... - Nhận xét, tuyên dương + Trả lời các câu hỏi. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: TOÁN Bài 68: TIỀN VIỆT NAM (T1) – Trang 85,86
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm nghìn đồng. - Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm và chi tiêu. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Trả lời: + Câu 1: Hãy kể tên một số tờ giấy bạc ( tiền Việt + Trả lời Nam mà em biết) - HS lắng nghe. + Câu 2: Em đã dùng tiền vào việc có ích, hãy kể cho bạn nghe tên các việc đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Chú lợn nào đựng được nhiều tiền nhất - HS đọc bài.
- - HS khác theo đõi, lắng nghe. - HS trả lời: Chú lợn thứ 2 đựng nhiều tiền nhất - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - GV hướng dẫn HS làm bài . -G V gọi HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Mẹ đi chợ mua chanh hết 3000 đồng và mua hành hết 2000 đồng. Mẹ đưa - HS đọc yêu cầu bài cô bán hàng 10 000 đồng. Chọn những cách cô bán - HS làm việc theo nhóm hàng có thể trả lại tiền thừa cho mẹ. - HS làm vào phiếu học tập. - HS trả lời : Chọn A hoặc B - GV gọi HS đọc yêu cầu bài + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? ( GV gợi ý HS cách làm tính số tiền mẹ mua chanh và hành. Tiếp theo tìm số tiền cô bán hàng phải trả mẹ ) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Khi mua mỗi món hàng - HS nêu yêu cầu bài dưới đây ta cần trả một tờ tiền có trong hình bên, - HS làm bài vào vở: em hãy tìm giá tiền của mỗi món hàng biết: -HS trả lời +Giá tiền của bóng đèn thấp nhất. + Giá tiền của bóng đèn là 10000 +Giá tiền của quyển sách cao nhất. đồng.
- + Giá tiền của Rô-bốt cao hơn giá tiền của cái lược. + Giá tiền của quyển sách là 100000 đồng. + Giá tiền của cái lược là 20000 đồng. + Giá tiền của Rô bốt là 50000 đồng -HS khác nhận xét - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. đồng tiền Việt Nam và một só bài toán liên quan đến tiết kiệm và chi tiêu tiền + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ 3 ngày tháng 4 năm 2024 TOÁN Bài 68: TIỀN VIỆT NAM (T2) – Trang 87 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm nghìn đồng. - Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm và chi tiêu.
- - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - HS tham gia - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tìm giá tiền của từng loại : bắp ngô, cà rốt và dưa chuột. - HS đọc bài. - HS khác theo đõi, lắng nghe. -HS làm vào phiếu học tập - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài Củ/quả Bắp Cà rốt Dưa - GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học tập ngô chuột ( GV gợi ý các câu hỏi để HS làm ) Giá 5000 3000 2000 + Giá 1 bắp ngô là bao nhiêu tiền? + Muốn tìm giá tiền cà rốt ta làm thế nào ?
- ( Lấy số tiền của bắp ngô và cà rốt – số tiền bắp ngô ) + Muốn tìm giá tiền quả dưa chuột ta làm thế nào ?( Lấy số tiền của bắp ngô,dưa chuột, cà rốt trừ đi - HS trả lời. số tiền bắp ngô và cà rốt ) - HS khác nhận xét - G V gọi HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? GV vào bài : Gia đình bạn Lan rất thích ăn ngô luộc nên mẹ bạn ấy hay mua ngô. Chúng ta hãy cùng đi chợ với mẹ của Lan trong mùa ngô này nhé. - HS quan sát. - HS nêu yêu cầu bài - HS làm bài vào vở: -HS trả lời - GV gọi HS đọc yêu cầu bài Bài giải: + Bài toán cho biết gì?( Đầu vụ 1 bắp ngô giá 5000 a)Giữa vụ giá tiền 1 bắp ngô là: đồng. Giữa vụ 2 bắp ngô có giá 5000 đồng) 5000 : 2 = 2500 ( đồng) + Bài toán hỏi gì? ( a)Tìm giá tiền 1 bắp ngô giữa b) Giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn vụ . giá tiền 1 bắp ngô cuối vụ là : b) Tìm giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn 1 bắp ngô ở 5000 – 2500 = 2500 ( đồng) giữa vụ là bao nhiêu tiền) Đáp số : a) 2500 đồng - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu b) 2500 đồng học tập nhóm. -HS khác nhận xét - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS đọc đầu bài Bài 3: (Làm việc cá nhân) -HS làm bài vào vở Bài giải: a)Số tiền Nam và Mai đã mua nguyên vật liệu là :
- 20000 +14000 + 10000 = 44 000 ( đồng ) b) Hai bạn còn lại số tiền là : 80000 – 44 000= 36 000 ( đồng) Đáp số: a) 44 000 đồng b) 36 000 đồng - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi + Bài toán cho biết gì? ( Nước là 20000 đồng; Đường kính là 14 000 đồng; Chanh là 10 000 đồng ; Mai và Nam bán nước chanh được 80000 đồng) + Bài toán hỏi gì?( ( a) Nam và Mai cần bao nhiêu tiền để mua số nguyên liệu trên. b) Hai bạn còn lại bao nhiêu tiền?) -HS đọc đầu bài - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Số? - HS làm bài vào vở - HS đọc bài làm + 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 50000 đồng. + 1 tờ 50 000 đồng đổi được 1 tờ 10 000 đồng và 2 tờ 20000 đồng. + 1 tờ 100 000 đồng đổi được 2 tờ 50 000 đồng. -GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS khác nhận xét - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương.
- 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố kỹ thức đã học vào thực tiễn. năng tính toán trong việc chi tiêu và bước đầu hình thành tư duy về việc đầu tư tiền + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: --------------------------------------------------------- Đạo Đức Bài 08: Xử lý bất hòa với bạn bè (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lý bất hòa với bạn bè. - Sẵn sàng giúp bạn bè xử lý bất hòa với nhau. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ”
- - Cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi - Nêu 1 việc làm xử lý bất hòa với bạn bè - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài tập 3: Xử lý tình huống( 15’) - GV gọi HS đọc yêu cầu 3 trong SGK - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 3 ? Bài yêu cầu gì? - Lớp đọc thầm theo - GV chiếu tranh. - HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đồng thời - 2 em đọc tình huống. gọi HS đọc lần lượt 2 tình huống của bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa ra cách xử lí tình huống và phân công đóng - HS thảo luận nhóm 4 và phân công vai trong nhóm. đóng vai ( 5’) + TH 1: Hải đi sinh nhật nhưng bố mẹ dặn về sớm, em đã làm theo, nhưng bạn Huy nói: “Nếu bạn về bây giờ thì tớ không chơi với bạn nữa”. Nếu em là Hải thì em sẽ phân tích cho bạn hiểu vấn đề, vì bố mẹ chỉ cho đi đến tầm ấy rồi về, nếu mình giữ đúng lời hứa thì lần sau sẽ dễ dàng xin phép bố mẹ cho đi, . + TH 2: 3 bạn chơi thân với nhau. Hương đã nói Giang kiêu căng nên - GV yêu cầu các nhóm lên đóng vai không chơi với nhau nữa. Nếu là em theo tình huống. thì em sẽ giải thích và giảng hòa cho - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi các hai bạn, tìm các khúc mắc giữa hai nhóm có cách xử lý và đóng vai hay. bạn để hai bạn cùng hòa đồng chơi => Kết luận: Chúng ta khi xử lý các tình thân với nhau như trước. huống bất hòa giữa các bạn, cần tìm nguyên nhân và cách xử lý thật khéo léo để giữ tình cảm đoàn kết, . Bài tập 4: Em sẽ khuyện các bạn điều gì? - Đại diện một số nhóm lên đóng vai - GV yêu cầu HS đọc tình huống
- trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - HS đọc tình huống của bài - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Gv yêu cầu HS phân vai đóng và xử lý tình huống ? Ở tình huống thứ nhất em sẽ làm gì? ? Tình huống thứ 2? - HS làm việc theo nhóm - HS thảo luận nhóm và đóng vai để xứ - GV yêu cầu HS lên chia sẻ lý tình huống. + Em sẽ lắng nghe và giải thích cho các - Gv gọi đại diện nhóm lên đóng vai lại tình bạn trong lớp không lên cãi nhau mà huống. lên ngồi cùng nhau lại để giải quyết - GV nhận xét, khen ngợi, tuyên dương những khúc mắc trong lòng. => Kết luận: Chúng ta lên cùng nhau giả + Em sẽ giúp Mai hiểu rõ rằng đây là quyết những bất hòa trong lớp học, để giữ điều mag Phương không phải cố ý, tinh thần đoàn kết, yêu thương giúp đỡ lẫn cùng là bạn bè trong lớp lên bỏ qua cho nhau trong lớp. nhau để giữ tình cảm đoàn kết. - HS lên chia sẻ bài của mình - HS nhóm khác nhận xét. - HS lên đóng vai tình huống - HS nhóm nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng.
- - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em đã làm để thể hiện phải xử lý bất hòa với bạn bè. ? Hãy tư vấn cho các bạn hàng xóm, cũng + HS chia sẻ trước lớp. như trong lớp cách xử lý bất hòa nếu các bạn có? ? Qua tiết học hôm nay em học được điều - Quan tâm xử lý bất hòa với bạn bè gì? bằng những lời nói và việc làm phù hợp với bản thân mình. *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp trong SGK cho cả - 1 HS đọc to thông điệp, cả lớp nhẩm lớp nghe. thầm theo. Lắng nghe, tôn trọng, nhườn nhau - Một vài HS đọc thuộc lòng.(khuyến Bạn bè hòa thuận, nhịp cầu yêu thương. khích). - Khuyến khích HS đọc thuộc tại lớp. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho bài sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: ************************************* Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU CẢM XÚC CỦA EM VỀ MỘT CẢNH ĐẸP CỦA QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đoạn văn nêu cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn ngắn nêu cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Viết về một cảnh đẹp của đất nước - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Học sinh trả lời Tranh 1: Một bạn nhỏ ngắm nhìn quang cảnh một khu phố có người và xe đi lại đông vui. Tranh 2: Một làng quê Việt Nam có cây rơm, ao cá, các bạn nhỏ đang vui chơi. Tranh 3: Vùng quê miền núi có ruộng bậc thang, mấy nếp nhà sàn thưa thớt. Tranh 4: Một làng quê ở miền biển, có - GV Nhận xét, tuyên dương. cây dừa, biển cả mênh mông - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới
- 2.1. Hoạt động 1: Nêu cảm xúc của em về cảnh đẹp vịnh Hạ Long - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm + Quan sát tranh, trao đổi nhóm để nêu cảm xúc - HS làm việc theo nhóm của bản thân về vẻ đẹp cảnh vịnh Hạ Long + Đưa ra ý kiến của mình - Đại diện các nhóm trả lời - GV nhận xét các nhóm, khuyến khích HS nêu - 2-3 nhóm lên chia sẻ được cảm xúc của em về cảnh đẹp vịnh Hạ Long 2.2. Hoạt động 2: Viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước + HS làm việc theo cặp - chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước theo gợi ý - GV yêu cầu HS trình bày + HS đọc bài viết của mình - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học sinh 2.3. Hoạt động 3: Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi và bổ sung ý hay + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và + 3 – 4 HS đại diện nhóm đọc nhận xét cho nhau đoạn văn đã viết - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Sưu tầm tranh ảnh, bài văn, bài thơ,... về cảnh - HS sưu tầm: hồ Ba Bể, Hồ đẹp đất nước ? Gươm, chùa Một Cột,... - Nhận xét, tuyên dương + Trả lời các câu hỏi. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Luyện Tiếng Việt Bài 20: TIẾNG NƯỚC MÌNH (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng + Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về quê hương, đất nước và viết thông tin vào phiếu đọc sách. Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. + Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ (tình yêu của tác giả với dấu thanh nói riêng, tiếng Việt nói chung cũng chính là tình yêu của tác giả đối với đất nước, quê hương. + Viết được thông tin về quê hương, đất nước vào phiếu đọc sách. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tìm công bằng - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập.
- 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc cả bài . - HS đọc bài. - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt - HS nêu: Từ khó đọc: sắc, trùng, sữa, nghỉ, nhấn giọng. võng, ngã, kẽo, - Ngắt đúng nhịp thơ - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện - Học sinh làm việc trong nhóm 4 đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần - HS đọc bài luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét. - GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2, 3/ - HS đánh dấu bài tập cần làm vào trang 47, 48 Vở Bài tập Tiếng Việt. vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng10 phút. - Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3. Chữa bài Bài 1: VBT – Tr 46: Đọc câu chuyện, bài - HS nghe. văn, bài thơ,...về quê hương, đất nước và viết thông tin vào phiếu đọc sách. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS nêu câu chuyện, bài văn, bài - HS nêu bài mình chọn. thơ đã chuẩn bị. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ. Lớp điền phiếu đọc - GV nhận xét, tuyên dương HS. sách.
- Bài 2: Viết từ ngữ thích hợp vào chỗ trống. - GV cho HS trình bày - HS trình bày: Đất nước Việt Nam + Thủ đô: Hà Nội + Quốc kì: Cờ đỏ sao vàng + Quốc ca: Tiến quân ca + Ngôn ngữ: Tiếng Việt + Nghệ thuật truyền thống: hát chèo, tuồng, cải lương, dân ca quan họ,... + Cảnh đẹp: vịnh Hạ Long, biển Nha Trang, phố cổ Hội An, đảo Phú Quốc,... - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, học sinh thực hiện tốt GV giáo dục tình yêu quê hương đất nước cho HS Bài 3: Đặt 2, 3 câu với những từ ngữ đã tìm được ở BT2. - GV cho HS nối tiếp trình bày - HS nối tiếp trình bày + Nước Việt Nam có Thủ đô là Hà Nội. + Nước ta có nhiều danh lam thắng cảnh đẹp như Vịnh Hạ Long, đảo Phú Quốc . - HS nhận xét - GV nhận xét, khen HS có nhiều câu hay. 3. HĐ Vận dụng - Qua bài em học được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS nhận xét - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều TIẾNG VIỆT

