Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 30 (Thứ 5-6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

docx 35 trang Bảo Anh 23/12/2025 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 30 (Thứ 5-6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_toan_3_tuan_30_thu_5_6_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 30 (Thứ 5-6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

  1. Thứ 5 ngày tháng 4 năm 2024 TOÁN Bài 69: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) (Trang 88) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được tháng trong năm. - Sử dụng tiền Việt Nam. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập Bài 1: ( nhóm đôi) - GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời các câu hỏi. -HS nhận xét bổ sung
  2. Mẫu: Mai đến nhà Rô-bốt lúc 8 giờ 50 phút, hay 9 -HS làm bài: giờ kém 10 phút. a, Ngày sách Việt nam 21 tháng -GV nhận xét và chốt đáp án 4 là ngày chủ nhật. Bài 2: Cho HS xem tờ lịch tháng 4 rồi trả lời câu b, Cây bắt đầu ra hoa vào ngày hỏi mùng 4 tháng 4 - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. - HS nêu yêu cầu - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi Bài 3. (Làm việc nhóm) trong nhóm. - GV cho HS quan sát hinh và đọc yêu cầu đề bài. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả + Giá của một các kẹo là bao nhiêu tiền? - HS nêu điền số vào ô trống + Giá của một gói bim bim là bao nhiêu tiền? a) 2 giờ = 120 phút - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng b) 2 năm = 24 tháng Bài 4. (Làm việc cặp đôi) - HS làm bài vào vở - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
  3. - GV cho HS nhắc lại cách đổi giờ, đổi phút và năm, tháng. - Nhắc HS làm bài vào vở và đổi vở kiểm tra nhau - Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của mình - GV và các HS khác nhận xét bổ sung. - đọc yêu cầu kết hợp quan sát Bài 5. (Làm việc nhóm) tranh và để trả lời chinh xác -Yêu cầu HS đọc đề bài - Các nhóm thảo luận và báo cáo - Cho HS quan sát tranh, thảo luận trong nhóm, kết quả trước lớp thống nhất câu trả lời đại diện nhóm báo cáo trước lớp -GV nhận xét và chốt kết quả đúng 3. Vận dụng. - GV cho HS quan sát đồng hô rồi nêu để các bạn - HS tham gia để vận dụng kiến xem và trả lờ thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương + HS làm và trả lời 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ----------------------------------------------------------- Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. + Nhận biết được tháng trong năm. + Sử dụng tiền Việt Nam. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
  4. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đàua - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. + Nhận biết được tháng trong năm. + Sử dụng tiền Việt Nam. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. 1, 2/ 89 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, -Hs làm bài 3,4/ 90 Vở Bài tập Toán. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: ( VBT /89) a) Sáng thứ Bảy, Mai đã thực hiện hai học sinh nối tiếp nêu câu trả lời hoạt động là: làm bài tập và sắp xếp giá sách. Hỏi Mai thực hiện hoạt động nào - Học sinh trả lời: trước? a) Mai làm bài tập lúc 9 giờ 10 phút và xếp giá sách lúc 8 giờ 56 phút. b) Chiều thứ Bảy, Mai đã thực hiện hai
  5. hoạt động là: gấp quần áo và làm bánh. Vậy Mai đã xếp giá sách trước khi làm Hỏi hoạt động nào diễn ra sau? bài tập. b) Mai gấp quần áo lúc 5 giờ 25 phút và làm bánh lúc 3 giờ 10 phút. Vậy Mai đã gấp quần áo sau khi làm bánh. c) c) Mai xem phim lúc 8 giờ 40 phút và Tối thứ Bảy, Mai đã thực hiện hai hoạt đọc truyện lúc 9 giờ 17 phút. động là: xem phim và đọc truyện. Hỏi Vậy Mai đã xem phim trước khi đọc hoạt động nào diễn ra trước? truyện. - HS nối tiếp trả lời - Học sinh nhận xét - Cho HS quan sát - GV HD : Quan sát tranh và đọc giờ trên đồng hồ rồi xác định thời gian thích hợp với mỗi hoạt động. - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. Gv chốt củng cố cách xem đồng hồ lên thời gian biểu học tập vui chơi giúp gia đình phù hợp * Bài 2: ( VBT/89) Xem tờ lịch tháng 12 rồi trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe cách thực hiện - HS thực hiện làm bài a) Rô-bốt học bóng rổ vào Chủ nhật hằng tuần. Trong tháng 12, Rô-bốt học bóng rổ vào những ngày: 1, 8, 15, 22, 29. a a) Rô-bốt học bóng rổ vào Chủ nhật b) Bắt đầu từ ngày 14 tháng 12, Mai hằng tuần. Hỏi trong tháng 12, Rô-bốt học vẽ vào chiều thứ Bảy hằng tuần. học bóng rổ vào những ngày nào? Trong tháng 12, Mai có 3 buổi học vẽ là ngày 14, 21, 28.
  6. b) Bắt đầu từ ngày 14 tháng 12, Mai học vẽ vào chiều thứ Bảy hằng tuần. HS nhận xét Hỏi trong tháng 12, Mai có bao nhiêu - HS lắng nghe, quan sát buổi học vẽ? - GV HD: Quan sát tờ lịch tháng 12 rồi trả lời câu hỏi của đề bài. -Cho học sinh nhận xét - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng và chốt đáp án. Gv chốt cách nhận biết xem lịch tính ngày tháng, -Liên hệ lên thời gian biểu cá nhân và kế hoạch thực hiện * Bài 3: (VBT/89) Nam có một số tiền như hình dưới đây. - 2 HS lên bảng làm bài Nam đã dùng toàn bộ số tiền đó để mua Số tiền Nam mua 3 chiếc bút chì là ba cái bút chì giống nhau. Nếu Việt 2 000 + 2 000 + 5 000 = 9 000 (đồng) cũng mua một cái bút chì giống như Số tiền Việt phải trả số tiền để mua 1 Nam, thì Việt phải trả bao nhiêu tiền? cái bút chì là 9 000 : 3 = 3 000 (đồng) Đáp số: 3 000 đồng - GV cho học sinh lên thực hiện Bước 1: Tính số tiền 3 cây bút của Nam Bước 2: Số tiền Việt phải trả = Số tiền 3 cây bút của Nam : 3 - GV nhận xét, khen, chốt kiến thức Gv chốt cách tính tiền thừa và lựa chọn sản phẩm hợp với số tiền của mình khi mua hàng * Bài 4: (VBT/90 ) Chọn đồng hồ thích hợp thay vào ô có -Hs nêu kết quả: dấu “?” - a) Ta thấy: Hai đồng hồ cạnh nhau hơn kém nhau 5 phút. Vậy đồng hồ cần tìm chỉ 11 giờ 25 phút.
  7. b) Ta thấy: Hai đồng hồ cạnh nhau hơn kém nhau 1 giờ. Vậy đồng hồ cần tìm chỉ 11 giờ 35 phút. - GV gọi 1 hs nêu - Hd Quan sát tranh rồi tìm ra đồng hồ thích hợp điền vào dấu “?” - GV nhận xét, chốt kết quả: Gv chốt liên hệ cách xem đồng hồ 3. HĐ Vận dụng * Bài 5: (VBT/90) - HS nghe a.3 tuần = ?ngày b. 3giờ =? phút c. 3 năm =? tháng d. 3 ngày =? Giờ - HS thực hiện HD - HS trả lời, nhận xét Áp dụng kiến thức: a.3 tuần = b. 3giờ =180 phút 1 tuần = 7 ngày 1 giờ = 60 21ngày phút; c. 3 năm =36 d. 3 ngày =72 1 năm = 12 tháng 1 ngày = tháng Giờ 24 giờ. - GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra câu trả lời nhanh – đúng. - HS nghe - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.bài 69 tiết 3 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  8. TIẾNG VIỆT Nghe – Viết:Nhà rông (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả một đoạn( từ đầu đến cuộc sống no ấm) trong bài Nhà rông( theo hình thức nghe viết) trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s hoặc x (có tiếng chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GVđọc cho HS viết bảng con: Hà Nội, Khánh Hòa, - 2 HS lên bảng viết, cả lớp Cà Mau, Hà Giang, Thanh hóa, Kiên Giang. viết bảng con. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe.
  9. - GV giới thiệu nội dung: Bài văn miêu tả nhà rông ở Tây Nguyên. Qua đó thấy nét đặc sắc của nhà rông. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - 1 HS đọc đọn văn. - Mời 4 HS đọc đoạn văn. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết đoạn văn: + Viết theo đoạn văn như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn:. - HS viết bài. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn sơ hoặc xơ thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: sơ lược, xơ xác,sơ sài, xơ cứng,sơ xuất,sơ đồ,xơ dừa,xơ mướp. - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a trang 98 - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo - GV mời HS nêu yêu cầu. yêu cầu.
  10. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn s hoặc x thay vào - Đại diện các nhóm trình ô vuông. bày - GV gợi mở thêm: - Kết quả: Rừng Tây - Mời đại diện nhóm trình bày. Nguyên đẹp vì cảnh sắc thiên nhiên. Khi những cơn mưa đầu mùa đổ xuống, bầu trời vẫn trong. Rừng mát mẻ, xanh tươi. Các đồi gianh vươn lên và cỏ non bò lan ra mặt suối, như choàng cho rừng một chiếc khăn lấp lánh kim cương. Mặt trời xuyên qua kẽ lá, sưởi ấm những con suối trong vắt. - GV nhận xét, tuyên dương. 2.4. Hoạt động 3: Vẽ về cảnh đẹp quê hương em và viết 2- 3 câu giới thiệu bức tranh em vẽ. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS làm việc cá nhân theo yêu cầu. - HS vẽ và viết 2 đến 3 câu -GV cho HS trình bày bài viết của mình trước lớp. văn. - HS trình bày bài vẽ và bài - GV nhận xét, tuyên dương. viết của mình trước lớp. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV gợi ý cho HS vẽ thêm nhiều cảnh đẹp của quê - HS lắng nghe để lựa chọn. hương. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về tranh - Lên kế hoạch trao đổi với của mình và tình cảm , cảm xúc của em với quê hương người thân trong thời điểm và những điều em muốn làm cho quê hương. (Lưu ý thích hợp với HS là phải trao đổi với người thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  11. ------------------------------------------------------------------- Buổi chiều TOÁN Bài 69: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được tháng trong năm. - Sử dụng tiền Việt Nam. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập Bài 1: (làm việc nhóm) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài - GV cho HS quan sát tranh thảo luận theo nhóm - HS quan sát tranh và trả lời và thống nhất câu trả lời.
  12. a/ Mai sẽ sắp xếp sách vở trước và làm bài tập sau. b/ Mai làm bán trước và gấp quần áo sau c/ Mai xem phim trước và đọc -GV nhận xét và chốt đáp án truyện sau Bài 2: (làm việc cặp đôi) -HS nhận xét bổ sung Cho HS xem tờ lịch tháng 12 rồi trả lời câu hỏi -HS làm bài: a, Rô-bốt học bóng rổ vào ngày mùng 1,8,15,22,29. b, Mai có 3 buổi học vẽ: - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. 14,21,28. Bài 3. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập - GV cho HS quan sát hình suy nghĩ và làm bài - HS nêu yêu cầu vào vở - HS suy nghĩ và làm bài vào vở. - Gọi HS báo cáo kết quả bài làm trước lớp - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng Bài 4. (Làm việc cặp đôi) - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - GV cho HS nhắc lại cách xem đồng hồ. - HS nêu: Chọn đồng hồ thích hợp thay vào ô có dấu ? - HS trao đổi và thống nhất trả lời câu hỏi. - Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của mình - GV và các HS khác nhận xét bổ sung. Bài 5. (Làm việc cá nhân) -Yêu cầu HS đọc đề bài - Cho HS làm bài vào vở
  13. - HS đọc yêu cầu: Điền số vào ô -GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt trống có dấu? kết quả đúng - HS làm bài vào vở 3. Vận dụng. - GV cho HS quan sát đồng hô rồi nêu để các bạn - HS tham gia để vận dụng kiến xem và trả lời thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: --------------------------------------------------------- Tự Nhiên Và Xã Hội CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI Bài 26: XÁC ĐỊNH CÁC PHƯƠNG TRONG KHÔNG GIAN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Kể được bốn phương chính trong không gian theo quy ước. - Thực hành xác định được các phương chính dựa trên phương Mặt Trời mọc, lặn hoặc la bàn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
  14. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Cháu vẽ ông mặt trời” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: + Trả lời: Mặt trời mọc ở bên trái em. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Kể tên các phương trong không gian. - GV yêu cầu từng HS quan sát hình 2, chỉ và đọc - HS làm việc cá nhân. tên các phương trong không gian chính: Đông, Tây, Nam, Bắc.
  15. + Các phương nào nằm trên cùng một đường thẳng + Phương đông ngược chiều với nhưng ngược chiều nhau. phương tây, phương bắc ngược chiều với phương nam. - Gọi HS lên bảng chỉ và đọc tên các phương. - Một số em lên bảng trả lời và chỉ vào hình. - GV chốt kiến thức. - HS đọc lại nội dung chốt của logo ông mặt trời. Hoạt động 2. - GV yêu cầu HS dựa vào kinh nghiệm thực tế để + HS trả lời: mọc và buổi sáng và trả lời câu hỏi: Hằng ngày, mặt trời mọc vào lúc lặn vào buổi chiều tối. nào và lặn vào lúc nào? - Yêu cầu HS quan sát hình 3, chỉ và nói phương + HS trả lời: Mọc ở phía đông-phía Mặt Trời mọc, Mặt Trời lặn. biển, lặn ở phía tây. - GV nhận xét và chốt lại: Mặt trời mọc vào buổi - Lắng nghe, ghi nhớ. sáng sớm ở phía đông và lặn vào buổi chiều ở phía tây. - GV yêu cầu học sinh đọc thông tin “Em có biết” - HS đọc thông tin. và tóm lược nội dung thú vị. - GV cung cấp thêm thông tin: Ở bờ biển phía tây nam của đất nước thuộc tỉnh Kiên Giang và Cà Mau chúng ta sẽ được ngắm Mặt Trời như lặn xuống biển.
  16. - Yêu càu HS đọc thầm lại thông tin “Em cần biết” - HS làm việc nhóm đôi và chia sẻ và nêu điều thú vị em phát hiện được trong đoạn điều thú vị mình phát hiện được thông tin. với bạn. - Tổ chức cho HS chia sẻ, ưu tiên những em học - Một số HS chia sẻ trước lớp. sinh có nhà ở biển hoặc đã từng đi biển. 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Xác định các phương dựa vào phương Mặt Trời mọc, lặn. - GV tổ chức cho HS thực hiện xác định các - Theo dõi GV làm mẫu. phương trong sân trường. - GV làm mẫu trước lớp. + Bước 1: Quan sát và xác định phương Mặt Trời mọc vào buổi sáng, phương Mặt trời lặn vào buổi chiều. + Bước 2: GV đứng dang tay ngang vai từ từ xoay người sao cho tay phải chỉ về phương Mặt Trời mọc, tay trái chỉ về phương Mặt Trời lặn. + Bước 3: Xác định các phương: đông (phía tay phải), tây (phía tay trái), bắc (phía trước mặt), nam (phía sau lưng). - HS làm việc nhóm. - Các thành viên của nhóm thay nhau xác định các phương. - Đại diện các nhóm lên xác định phương. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - HS lắng nghe luật chơi. - Học sinh tham gia chơi
  17. - GV lần lượt đưa ra các vị trí: cổng trường, cửa lớp, nhà xe,... yêu cầu HS dựa vào hiểu biết của mình xác định hướng về phương nào? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------------------- Thứ 6 ngày tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH ÔNG ĐÙNG, BÀ ĐÙNG VIẾT: ÔN CHỮ HOA Y I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Sự tích ông Đùng, bà Đùng. Biết đọc diễn cảm lời của người kể chuyện phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những việc ông Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. Hiểu suy nghĩ, tình cảm của tác giả với ông Đùng, bà Đùng là những người có công lao lớn đối với đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản giải thích tại sao dòng sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều ghềnh thác. - Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Ôn chữ viết hoa Y thông qua viết ứng dụng(tên riêng Nam Yết và câu: Đảo Nam Yết thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam). Viết 2-3 câu nêu lí do yêu thích nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước, giáo dục lòng biết ơn những người có công với đất nước trong lịch sử. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
  18. - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HĐ của GV HĐ của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mời BCS lớp lên làm việc. - BCS lớp lên làm việc. - BCS tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Nhà rông” và trả lời + Đọc và trả lời câu hỏi: Đặc điểm câu hỏi : Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nổi bật về hình dạng của nhà rông ở nhà rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào Tây Nguyên là mái nhà dựng đứng, trong bài giúp em nhận ra điều đó? vươn cao lên trời như một lưỡi rìu lật ngược. Câu văn cho biết điều đó là: “ Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào như một lưỡi rìu lật ngược” + Đọc và trả lời câu hỏi: Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài “Nhà rông” và nêu ở Tây Nguyên. Hiểu biết về tình nội dung bài. cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới * Đọc văn bản. - HS đọc từ chú giải SGK. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS đọc từ khó. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV gọi HS đọc từ chú giải SGK. - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc từ khó: xửa, xưa, lõm, chằng, chịt, san, rộng, rãi, ngoằn, ngoèo -Luyện đọc câu dài:Chỉ một ngày, /ông bà đã nhổ cây, /san đất,/làm thành cánh đồng bằng - Đọc diễn cảm một số lời của người phẳng,/ rộng rãi,/lấy chỗ cho dân ở ,/ và cày kể chuyện khi nói về những hành cấy.// động, việc làm, kết quả đạt được của - GV HD HS tìm giọng đọc: ông Đùng, bà Đùng hay nói về đặc điểm của con sông Đà(Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ cây, san đất, làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở , và cày
  19. cấy.Ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng trước, bà Đùng hì hục vết đất đằng sau. Vì thế sông Đà mới ngoằn ngoèn, có tới “ bảy trăm mươi thác, ba trăm mươi ghềnh” như bây giờ) - GV HD HS chia đoạn: (4 đoạn) - HS thực hiện chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến ông bà khổng lồ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cày cấy. - HS luyện đọc theo nhóm 4. + Đoạn 3: Tiếp đến ngày nay + Đoạn 4: Còn lại. - Đại diện nhóm thi đọc. - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi các nhóm thi đọc. - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - Gọi 1 HS đọc toàn bài. * Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. + Ông Đùng, bà Đùng cao lớn khác - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách thường. Họ đứng cao hơn năm lần trả lời đầy đủ câu. đỉnh núi cao nhất. + Câu 1: Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác + Ông bà đã nhổ cây, san đất.Tiếp thường về ngoại hình? đó ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng trước, bà Đùng hì hục vết + Câu 2: Kể lại những việc Ông Đùng, bà đất đằng sau làm một con đường dẫn Đùng đã làm khi chứng kiến cánh đất hoang, nước. nước ngập? + Ông bà Đùng đã làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở , và cày cấy. Còn con đường ông bà đào bới, nước chảy + Câu 3: Việc làm của ông bà Đùng đã đem lại thành dòng, vượt qua đồi núi, đổ về kết quả như thế nào? xuôi tạo thành con sông Đà. + chăm chỉ, chịu khó, thông minh,không ngại khó khăn, vất vả, xả thân vì cộng đồng... + Câu chuyện đã giải thích về đặc điểm ngoằn ngoèn, cónhiều thác + Câu 4: Theo em, ông Đùng, bà Đùng có ghềnh (bảy trăm mươi thác, ba trăm những phẩm chất tốt đẹp nào? mươi ghềnh) của con sông Đà ngày nay.
  20. + Câu 5: Câu chuyện đã giải thích điều gì về - HS nêu theo hiểu biết của mình. con sông Đà ngày nay? - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài . - GV mời HS nêu nội dung câu chuyện. - HS lắng nghe cách đọc. - GV chốt: Ông Đùng, bà Đùng là những người - HS thi đọc diễn cảm có công lao lớn đối với đất nước trong việc - HS lắng nghe chinh phục thiên nhiên. 3. Luyện tập * Luyện đọc lại. - HS quan sát. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. *Luyện viết. * Ôn chữ viết hoa - HS quan sát. - GV mẫu chữ giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS viết bảng con. Y. - HS viết vào vở chữ hoa Y. - GV viết mẫu lên bảng. - HS đọc tên riêng: - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết tên riêng vào vở. - Nhận xét, sửa sai. - HS lắng nghe. - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu: * Viết ứng dụng - HS lắng nghe. a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS viết câu thơ vào vở. b. Viết câu. - HS nhận xét chéo nhau. - GV yêu cầu HS đọc câu. - GV giới thiệu câu ứng dụng: - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: - HS tham gia để vận dụng kiến Đ, N, Y, T, S. Lưu ý HS viết đúng: Yết, quần, thức đã học vào thực tiễn. trường,.. . + Trả lời câu hỏi: Đảo Nam Yết có