Giáo án Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Tiểu học - Tuần 28 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Tiểu học - Tuần 28 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_tu_nhien_xa_hoi_tieu_hoc_tuan_28_thu_2_4.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Tiểu học - Tuần 28 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
- TUẦN 28 Thứ 2 ngày 25 tháng 3 năm 2024 Lớp 2B Tự nhiên và xã hội BÀI 25: TÌM HIỂU CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động thải nước tiểu. - Kể tên được một số bệnh liên quan đến cơ quan bài tiết nước tiểu. 2.Phẩm chất năng lực - Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động. - Đưa ra được ví dụ cho thấy sự cần thiết của cơ quan bài tiết nước tiểu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính,ti vi chiếu nội dung bài, tranh cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu chưa chú thích và các thẻ chữ. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS hát bài hát : Hít thở - HS thực hiện 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1. Thực hành + HS quan sát + GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bộ phận nào, chức năng gì? + GV treo tranh cấu tạo cơ quan bài + HS nghe tiết nước tiểu chưa chú thích và chuẩn bị các thẻ chữ. + HS nghe + GV chọn 2 đội chơi, phổ biến luật chơi và cho HS chơi. GVKL: thận – lọc máu, ống dẫn nước tiểu – dẫn nước tiểu xuống bóng đái, bóng đái – chứa nước + HS đọc
- tiểu, ống đái – thải nước tiểu ra + HSTL ngoài. 2.2. Vận dụng + Yc học sinh đọc đề bài. + YC HSTLN và dự đoán điều gì sẽ xảy ra nếu bóng đái quá đầy, nước tiểu mà không được thải ra ngoài. Dự + HS trình bày đoán điều gì sẽ xảy ra nếu có vật cản ( + HS nhận xét hòn sỏi ) nằm trong ống dẫn nước + HS nghe tiểu. + HS đọc + Mời các nhóm trình bày. + Các nhóm nx, bổ sung. + HS quan sát + GV nhận xét. + Mời học sinh đọc và chia sẻ lời chốt của ông Mặt Trời. + HS nghe + YC HS quan sát hình chốt và nói những hiểu biết của mình về hình vẽ. + Hình vẽ ai? Minh nói gì? GVKL: Minh nói đã hiểu điều gì sẽ xảy ra nếu có vật cản trong ống dẫn nước tiểu. Từ đó có các biện pháp như uống nước đầy đủ để bù cho quá trình mất nước trong các hoạt + HS nghe động mất nước của cơ thể và để phòng tránh sỏi thận. 3. Vận dụng và trải nghiệm + GV nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài hôm sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 3B Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. 2. Phẩm chất, năng lực
- - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - File âm thanh - Sách truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên mở nhạc bài “Trang sách - HS nghe nhạc em yêu”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã vào vị trí chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - HS chú ý đề. - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn - HS lựa chọn sách . sách. - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên luu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc cặp đôi Thời gian dành cho HS đọc cặp đôi - HS thực hiện khoảng 20 phút. - Gv Di chuyển xung quanh - HS cùng đọc lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Luyện tập, thực hành HĐ3. Chia sẻ
- - Giáo viên tổ chức cho các cặp đôi lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 cặp ) - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 cặp). Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Tương tác học sinh với giáo viên - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa - Học sinh trả lời giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp nghe 4.Vận dụng- trải nghiệm - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật trong sách em mới đọc - Học sinh thực hành - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) LỚP 4A Khoa học BÀI 25: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng - Nêu được tên, dấu hiệu chính và nguyên nhân của một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng. - Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người cùng thực hiện. 2.Phẩm chất năng lực - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức. - Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Nêu được tên, dấu hiệu chính, nguyên nhân của một số bệnh do thiếu hoặc thừa dinh dưỡng. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - Máy tính, máy chiếu. - Tranh ảnh trong SGK. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Hoạt động mở đầu - GV đặt câu hỏi: Hãy nói những điều em biết về bệnh do thừa hoặc thiếu chất dinh - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. dưỡng. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, - HS trả lời: nêu ý kiến bổ sung (nếu có). + Bệnh béo phì do ăn thừa chất bột đường, chất béo, chất đạm và cơ thể ít vận động. - GV nhận xét chung, không chốt đúng sai + Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi do ăn mà dẫn dắt vào bài học: Vậy liệu câu trả thiếu các chất dinh dưỡng. lời của các bạn có đúng hay không, còn - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. nguyên nhân nào dẫn đến các bệnh liên quan về dinh dưỡng nữa, tất cả sẽ có câu trả lời trong bài học hôm nay – Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Bệnh thừa cân béo phì * HĐ 1.1 - GV yêu cầu HS quan sát hình 1. - HS quan sát hình. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. lời câu hỏi: - HS trả lời: + Hình nào thể hiện người thừa cân béo + Hình 1b, c, d thể hiện người thừa cân phì. Vì sao em biết? béo phì; ta dựa vào đặc điểm về lớp mỡ + Những ai có thể mắc bệnh thừa cân béo trên cơ thể và cân nặng của những người phì? trong hình. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm xung + Tất cả mọi người đều có thể mắc bệnh phong trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, này. nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả lời đúng. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV giải thích thêm: người được coi là béo phì khi thừa cân nặng tính theo chiều cao, kèm theo những dấu hiệu về lớp mỡ
- tại một số vị trí nhất định trên cơ thể; một số trẻ em có chiều cao vượt trội so với chiều cao chuẩn thì cân nặng cũng sẽ theo đó nhiều hơn, tuy nhiên chưa chắc đã phải bệnh thừa cân béo phì, nếu không kèm theo các dấu hiệu về lớp mỡ. * HĐ 1.2 - GV yêu cầu HS quan sát hình 2. - HS quan sát hình. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. trả lời câu hỏi: Cho biết thói quen ăn uống, vận động như thế nào có thể dẫn đến bệnh thừa cân béo phì. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong - HS trả lời: Một số nguyên nhân dẫn đến trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bệnh thừa cân béo phì là nêu ý kiến bổ sung (nếu có). + Thói quen (thường xuyên) ăn nhiều thức ăn hơn tiêu chuẩn dành cho mỗi khẩu phần (quá thừa chất bột đường, chất đạm và chất béo). + Ăn buổi tối trước khi đi ngủ; ăn đồ ăn nhanh, uống nước ngọt có ga. + Thói quen ít vận động, thường xuyên ngồi tĩnh tại. - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). - HS lắng nghe, chữa bài. * HĐ 1.3 - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. hỏi: Theo em cần làm gì để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì? - HS trả lời: - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong + Hạn chế tiêu thụ thực phẩm không lành trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, mạnh (thức ăn nhanh, nước ngọt có nêu ý kiến bổ sung (nếu có). ga, ). + Tham gia các hoạt động thể dục thể thao. + Có chế độ ăn uống lành mạnh, tuân theo Tháp dinh dưỡng. - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả - HS lắng nghe, chữa bài. lời đúng. - GV đặt câu hỏi tổng kết: Nguyên nhân - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. nào dẫn đến bệnh thừa cân béo phì? - HS trả lời: Nguyên nhân dẫn đến bệnh thừa cân, béo phì do chế độ ăn không hợp
- - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong lí: thừa về lượng, chất dinh dưỡng chưa trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, đảm bảo, thời gian ăn uống chưa khoa nêu ý kiến bổ sung (nếu có). học, ít vận động cơ thể. - HS lắng nghe, chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả - HS đọc bài. lời đúng. - HS lắng nghe yêu cầu của GV. - GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?”. - GV yêu cầu HS: + Chia sẻ ích lợi của chế độ dinh dưỡng - HS chia sẻ: và vận động hợp lí với sự phát triển vượt + Chế độ dinh dưỡng và vận động có vai trội, tích cực của trẻ em. trò quan trọng với sự phát triển chiều cao + Liên hệ chế độ sinh hoạt khoa học ở cơ thể. Vận động cơ bắp giúp xương tăng trường của HS: khẩu phần ăn trưa (ăn cường hấp thụ can-xi từ thức ăn hằng sáng, nếu có), thời gian ngồi tĩnh tại giữa ngày để xương dài ra, chắc chắn hơn. các tiết học, HS có hoạt động ở một số + Khẩu phần ăn trưa đầy đủ 4 nhóm chất thời điểm trong ngày. dinh dưỡng; có các hoạt động thể dục giữa giờ. - GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ. Các - HS lắng nghe, phát huy. HS khác lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe yêu cầu của GV. - GV nhận xét, tuyên dương HS xung - HS chia sẻ. (Gợi ý trả lời được đính kèm phong chia sẻ. ở cuối bài) - GV tổ chức cho HS xây dựng kế hoạch theo dõi hoạt động vận động hằng ngày - HS lắng nghe, ghi nhớ. theo mẫu (được đính kèm ở cuối bài). - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong chia sẻ kế hoạch. Các HS khác lắng nghe, - HS lắng nghe yêu cầu của GV. nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV tuyên dương các HS có tinh thần xung phong, nhận xét bảng kế hoạch hoạt động của HS (nếu cần). - HS chia sẻ: - GV tổ chức cho HS chia sẻ với bạn một + Hạn chế ăn đồ chiên, rán, thức ăn số thói quen ăn uống, vận động mà HS nhanh, nước ngọt có ga, cần thay đổi để phòng tránh bệnh thừa cân + Vận động thích hợp sau khi ăn. béo phì. + Không dành quá nhiều thời gian để ngồi tĩnh tại.
- - GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ. Các - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ. HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đưa ra góp ý (nếu cần). Hoạt động 2: Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu thiếu sắt * HĐ 2.1 - HS quan sát hình - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 đến hình 5. - GV đặt câu hỏi: - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. + Bạn trong hình có thể mắc bệnh gì? + Nêu tên và một số dấu hiệu của bệnh đó. - HS trả lời: - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong + Hình số 3, bạn có thể mắc bệnh suy dinh trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, dưỡng thấp còi. Bạn có dấu hiệu thấp và nêu ý kiến bổ sung (nếu có). nhẹ cân hơn tiêu chuẩn của các bạn khác - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu cùng lứa tuổi. trả lời đúng. + Hình số 4, 5, bạn có thể mắc bệnh thiếu máu thiếu sắt do bạn có biểu hiện mệt, chóng mặt, da xanh, thiếu tập trung khi học tập. - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài. * HĐ 2.2 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin trong SGK (mục 2.2 trang 96) - HS lắng nghe yêu cầu của GV. và cho biết nguyên nhân nào dẫn đến bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu thiếu sắt. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý - HS trả lời. kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đưa ra đáp án: + Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi: chế độ - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài. ăn uống không cân đối, không khoa học nên dẫn đến thiếu chất dinh dưỡng cung cấp cho hoạt động bình thường của cơ thể, lâu ngày cơ thể bị bệnh. + Bệnh thiếu máu thiếu sắt: cơ thể mắc một số bệnh liên quan đến cơ quan tiêu
- hóa, hô hấp khiến cơ thể mệt mỏi, yếu, không hấp thu được các chất dinh dưỡng từ thức ăn, lâu ngày cơ thể bị bệnh. * HĐ 2.3 - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi: Theo em cần làm gì để phòng tránh - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu thiếu sắt? - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong - HS trả lời: Một số việc cần làm để trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). còi, bệnh thiếu máu thiếu sắt là + Ăn đa dạng, ăn đủ nhóm chất dinh dưỡng; nếu cơ thể mắc bệnh cần chữa kịp thời, dứt điểm. + Đảm bảo chế độ dinh dưỡng, đặc biệt là bổ sung thức ăn giàu chất sắt trong giai đoạn dậy thì. - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). - HS lắng nghe, chữa bài. - GV đặt câu hỏi: Trong các thông tin về - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. nguyên nhân dẫn đến bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt, nguyên nhân nào liên quan đến chế độ ăn uống? - HS trả lời: - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các + Chế độ ăn thiếu chất bột đường, chất HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến đạm, chất béo, không đủ cung cấp cho bổ sung (nếu có). hoạt động bình thường của cơ thể. + Chế độ ăn thiếu những thức ăn giàu chất sắt như thịt có màu đỏ, rau có màu xanh đậm, trứng, + Cơ thể trong giai đoạn tăng nhu cầu về chất sắt như giai đoạn trẻ em tuổi dậy thì, phụ nữ có thai, nhưng không được cung cấp đủ. - HS lắng nghe, chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. - HS quan sát hình.
- - GV yêu cầu HS quan sát hình 6 và hình 7. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: Việc làm nào nên làm hoặc không - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. nên làm để phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu thiếu sắt. Vì sao? - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các - HS trả lời: HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến + Việc ở hình 6 nên làm vì rửa tay trước bổ sung (nếu có). khi ăn phòng tránh nhiễm giun, tiêu chảy. + Việc ở hình 7 không nên làm vì bạn ăn không đủ sẽ bị thiếu chất dinh dưỡng (bột đường). - GV nhận xét, tuyên dương các HS có - HS lắng nghe, chữa bài. câu trả lời đúng. - GV đặt câu hỏi mở rộng: Nêu một số - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. việc làm khác để phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu thiếu sắt. - HS trả lời: - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các + Đa dạng hóa bữa ăn. HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến + Bổ sung viên sắt. bổ sung (nếu có). + Phòng chống các bệnh nhiễm kí sinh trùng, + Kết hợp ăn uống và vận động để tăng khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng. - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ. - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). - HS đọc bài - GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?”. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV chia sẻ: Nếu trẻ bị mắc một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng tới hoạt động hằng ngày và sự phát triển bình thường của trẻ em. Hoạt động 3: Thực hành phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng - HS quan sát hình. - GV yêu cầu HS quan sát hình 8 đến hình 11. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - GV đặt câu hỏi: Cho biết việc làm nào trong các hình trên giúp phòng tránh được những bệnh gì. Giải thích vì sao. - HS trả lời:
- - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong + Việc làm ở hình 8: ăn đủ chất dinh trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, dưỡng giúp phòng bệnh suy dinh dưỡng nêu ý kiến bổ sung (nếu có). thấp còi hoặc thiếu máu thiếu sắt, + Việc làm ở hình 9, 10: vận động cơ thể giúp phòng bệnh béo phì, + Việc làm ở hình 11: bạn theo dõi chiều cao, cân nặng thường xuyên giúp ngăn ngừa bệnh béo phì, suy dinh dưỡng thấp còi. - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài. - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV căn dặn HS về nhà thực hiện một số hoạt động phù hợp. - HS quan sát hình. - GV yêu cầu HS quan sát bảng thực đơn gợi ý. - GV yêu cầu: Dựa vào bảng “thực đơn” gợi ý, hãy xây dựng một số bữa ăn có lợi cho sức khỏe, phòng tránh một trong các bệnh: suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt, thừa cân béo phì. - HS lắng nghe yêu cầu của GV. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong - HS trình bày: Thiếu máu thiếu sắt nên ăn trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, các món thịt, trứng: gà luộc, thịt lợn xiên nêu ý kiến bổ sung (nếu có). nướng, bò xào, trứng chiên để bổ sung sắt cho cơ thể + Bữa 1: Cơm, rau xào, thịt gà luộc, trứng chiên, nước chanh. + Bữa 2: Cơm, bò hầm rau củ, cua sốt me và nước quả tươi. - HS lắng nghe, phát huy. - GV nhận xét, tuyên dương HS có thực đơn hợp lí. - HS lắng nghe yêu cầu của GV. - GV yêu cầu HS thực hiện một số việc để phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng và chia sẻ với bạn. - HS chia sẻ: - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong + Thường xuyên đi dạo, chơi thể thao chia sẻ. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, cùng gia đình. nêu ý kiến bổ sung (nếu có). + Hạn chế tiêu thụ đồ chiên, rán, thức ăn nhanh, nước ngọt có ga.
- + Xây dựng thực đơn đủ các nhóm chất dinh dưỡng. + Chữa, trị bệnh kịp thời, dứt điểm khi bị ốm. - HS lắng nghe, phát huy. - GV nhận xét, tuyên dương các HS có hành động cụ thể giúp phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng. - HS lắng nghe yêu cầu của GV. - GV tổ chức cho HS nêu một số việc làm và vận động mọi người trong gia đình cùng thực hiện phòng, tránh một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng. - HS trả lời: - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong + Ăn đủ bữa và các nhóm chất dinh chia sẻ. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, dưỡng. nêu ý kiến bổ sung (nếu có). + Vận động cơ thể ít nhất 60 phút mỗi ngày. + Theo dõi chiều cao và cân nặng cơ thể thường xuyên. + Gặp bác sĩ để kiểm tra sức khỏe cơ thể nếu có dấu hiệu tăng cân hoặc giảm cân - GV nhận xét, tuyên dương các HS có quá mức, mệt mỏi, việc làm hữu ích. - HS lắng nghe, phát huy. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS tổng kết bài học theo - HS lắng nghe yêu cầu của GV. nội dung “Em đã học”. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong - HS đọc bài. nêu nội dung tổng kết. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV đặt câu hỏi củng cố: - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi củng cố. + Kể dấu hiệu của người mắc bệnh thừa cân béo phì và nguyên nhân dẫn đến bệnh. + Kể dấu hiệu của người mắc bệnh suy dinh dưỡng thấp còi và nguyên nhân dẫn đến bệnh.
- + Kể dấu hiệu của người mắc bệnh thiếu máu thiếu sắt và nguyên nhân dẫn đến bệnh. + Nêu một số hoạt động vận động hằng - HS trả lời: ngày của em và nêu lợi ích của việc làm + Người bị bệnh thừa cân béo phì có cân đó. nặng theo chiều cao lớn hơn cân nặng - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các theo chiều cao chuẩn của độ tuổi. Cơ thể HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến người bị bệnh có những lớp mỡ nhiều quá bổ sung (nếu có). mức, tích tụ tại một số bộ phận như dưới cánh tay, bụng, eo, cằm, Nguyên nhân gây bệnh thường do chế độ ăn uống thừa các chất bột đường, chất béo, chất đạm và ít vận động. + Trẻ em bị bệnh suy dinh dưỡng thấp còi có chiều cao, cân nặng thấp hơn chiều cao cân nặng chuẩn cùng độ tuổi; nguyên nhân gây bệnh do ăn thiếu các chất dinh dưỡng. + Người bị bệnh thiếu máu thiếu sắt thường mệt mỏi, da xanh, do cơ thể bị thiếu sắt cung cấp cho quá trình tạo máu. Nguyên nhân gây bệnh do ăn thiếu thức ăn chứa chất sắt. + Chơi thể thao 60 phút mỗi ngày để phòng chống bệnh thừa cân béo phì. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS - HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của còn chưa tích cực, nhút nhát. GV. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Thứ 3 ngày 26 tháng 3 năm 2024 Lớp 1C,1D Tự nhiên và xã hội BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng
- - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. -Tự chủ, tự học: Phân biệt được các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi cho sức khỏe của mình. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực nhận thức khoa học: Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận động, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người thân. - Trách nhiệm: Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc một - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc bài hát thiếu nhi mà các em thích. - GV nhận xét, vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - HS lắng nghe Hoạt động 1 - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK (có lợi cho sức khỏe, nhảy dây, chăm sóc cây, đi bộ tới trường; không có lợi cho sức khỏe; đá bóng - HS quan sát hình trong SGK dưới trời nắng gắt, xách đồ quá nặng, ), - Yêu cầu HS chỉ ra các hoạt động có lợi và không có lợi cho sức khỏe. - GV nhận xét, kết luận - GV sử dụng thêm hình ảnh về các hoạt động - HS nêu vận động khác - HS nhận xét Hoạt động 2 - HS theo dõi -GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - GV hỏi
- + Chăm chỉ vận động đem lại lợi ích như thế nào? - HS quan sát hình trong SGK - Những tác hại của thói quen lười biếng vận động? - GV nhận xét, bổ sung - HS trả lời. - GV cho HS tự liên hệ với bản thân hoặc thói quen vận động của mình, đảm bảo có sức khỏe - HS trả lời. tốt. - GV kết luận - HS lắng nghe Hoạt động 3 - HS tự liên hệ với bản thân - GV cho HS quan sát tranh hỏi: + Các em có làm việc nhà để giúp đỡ bố mẹ như bạn Hoa không?’’ - HS lắng nghe + Vào ngày nghỉ, em thường làm gì? - GV nhận xét, khen ngợi 3. Hoạt động vận dụng: - HS trả lời. - GV cho HS lần lượt kể những hoạt động có lợi cho sức khỏe mà mình đã làm - HS trả lời. - GV gọi một số HS kể trước lớp những hoạt động mà các em và người thân đã làm. - GV quan sát hình trong SGK và hỏi - HS kể + Tranh nào là hoạt động nghỉ ngơi nào là hợp lí? + Tranh số mấy hoạt động nào là không hợp - HS kể về các hoạt động lí? - GV nhận xét - GV nhấn mạnh: tích cực vận động là tốt, tuy - HS quan sát SGK nhiên không phải cứ vận động nhiều là tốt cho - HS trả lời sức khỏe. Trên cơ sở phân biệt được các hoạt động vận động có lợi và kko có lợi cho sức khỏe - HS trả lời ở trên, - GV lưu ý HS cho dù là hoạt động có lợi nhưng - HS lắng nghe vẫn cần thực hiện một cách hợp lí, đúng cách và - HS lắng nghe đủ thời gian, không nên vận động quá sức. 4. Hoạt động đánh giá: - GV cho HS kể được một số hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe, liên hệ với bản thân để xây dựng thói quen vận động có lợi, có thái độ tích cực và tự giác thực hành những hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe và biết
- nhắc nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện các hoạt động vận động có lợi. - GV cho HS nói về những việc nhà vừa có lợi - HS kể . cho sức khỏe vừa giúp đỡ gia đình mà bản thân - HS lắng nghe đã làm. - GV cho một vài HS lên nói trước lớp 5. Hoạt động trải nghiệm: - Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội dung để kể về các hoạt động nghỉ ngơi hằng ngày cũng như hằng năm của mình. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau - HS liên hệ và nói. - HS lắng nghe - HS nêu - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY NẾU CÓ Lớp 1D,1C Tự nhiên và xã hội BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. 2.Phẩm chất năng lực -Tự chủ, tự học: Phân biệt được các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi cho sức khỏe của mình. - Năng lực nhận thức khoa học: Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận động, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người thân. - Trách nhiệm: Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SHS.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc một - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc bài hát thiếu nhi mà các em thích. - GV nhận xét, vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - HS lắng nghe Hoạt động 1 - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK (có lợi cho sức khỏe, nhảy dây, chăm sóc cây, đi bộ tới trường; không có lợi cho sức khỏe; đá bóng dưới - HS quan sát hình trong SGK trời nắng gắt, xách đồ quá nặng, ), - Yêu cầu HS chỉ ra các hoạt động có lợi và không có lợi cho sức khỏe. - GV nhận xét, kết luận - GV sử dụng thêm hình ảnh về các hoạt động - HS nêu vận động khác - HS nhận xét Hoạt động 2 - HS theo dõi - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - GV hỏi + Chăm chỉ vận động đem lại lợi ích như thế nào? - - HS quan sát hình trong SGK - Những tác hại của thói quen lười biếng vận - động? - GV nhận xét, bổ sung - HS trả lời. - GV cho HS tự liên hệ với bản thân hoặc thói- quen vận động của mình, đảm bảo có sức khỏe - HS trả lời. tốt. - - GV kết luận - - HS lắng nghe Hoạt động 3 - HS tự liên hệ với bản thân - GV cho HS quan sát tranh hỏi: + Các em có làm việc nhà để giúp đỡ bố mẹ như- bạn Hoa không?’’ - - HS lắng nghe + Vào ngày nghỉ, em thường làm gì? - GV nhận xét, khen ngợi 3. Hoạt động vận dụng: - HS trả lời. - GV cho HS lần lượt kể những hoạt động có lợi- cho sức khỏe mà mình đã làm - HS trả lời. -
- - GV gọi một số HS kể trước lớp những hoạt - động mà các em và người thân đã làm. - - HS kể - GV quan sát hình trong SGK và hỏi + Tranh nào là hoạt động nghỉ ngơi nào là hợp lí? - HS kể về các hoạt động + Tranh số mấy hoạt động nào là không hợp lí? - GV nhận xét - GV nhấn mạnh: tích cực vận động là tốt, tuy - HS quan sát SGK nhiên không phải cứ vận động nhiều là tốt cho - HS trả lời sức khỏe. Trên cơ sở phân biệt được các hoạt động vận động có lợi và kko có lợi cho sức khỏe - HS trả lời ở trên, - GV lưu ý HS cho dù là hoạt động có lợi nhưng - HS lắng nghe vẫn cần thực hiện một cách hợp lí, đúng cách và - HS lắng nghe đủ thời gian, không nên vận động quá sức. 4. Hoạt động đánh giá - GV cho HS kể được một số hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe, liên hệ với bản thân để xây dựng thói quen vận động có lợi, có thái độ tích cực và tự giác thực hành những hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe và biết nhắc nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện các hoạt động vận động có lợi. - GV cho HS nói về những việc nhà vừa có lợi - HS kể . cho sức khỏe vừa giúp đỡ gia đình mà bản thân - HS lắng nghe đã làm. - GV cho một vài HS lên nói trước lớp 5. Hoạt động trải nghiệm - Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội dung để kể về các hoạt động nghỉ ngơi hằng ngày cũng như hằng năm của mình. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau - HS liên hệ và nói. - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 3D Hoạt động trải nghiệm
- Sinh hoạt theo chủ đề: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS tìm hiểu và bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Lập được kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách giao tiếp với người khuyết tật bằng cử chỉ, điệu bộ,ánh mắt, nụ cười. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và đồng cảm với người khuyết tật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình bạn bè khuyết tật trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đôi bàn tay biết nói”để khởi động - HS lắng nghe. bài học. + GV chuẩn bị sẵn thẻ từ nhỏ có ghi một vài từ khoá, HS -HS dùng thẻ từ giơ kết dùng động tác cơ thể, gương mặt,... không dùng lời – ngôn quả: Hét to, Điếc tai, Vui ngữ cơ thể, để thể hiện cho các bạn đoán xem đó là từ vẻ, .. khoá gì. -HS dùng thẻ từ giơ kết + Lần I: GV lần lượt mời 2 – 3 HS thể hiện 2 – 3 từ khoá. quả: Trời nắng quá/ Gió + Lần 2: GV mời HS làm việc theo nhóm. Cả nhóm tìm thổi mạnh/ Bài tập khó động tác thể hiện một số thông điệp bằng ngôn ngữ cơ thể. quả Đường đông quá.
- – GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi thực hiện - HS trình bày. các động tác cơ thể – ngôn ngữ cơ thể mà không dùng lời - HS lắng nghe. nói. Em biết những ai phải thường xuyên nói bằng ngôn ngữ cơ thể? Em đã từng gặp họ chưa? + Mời HS trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt ý : Xung quanh cuộc sống của chúng ta có những người khiếm thính là những người có khả năng nghe nhưng kém. Và có những người điếc là người hoàn toàn không nghe thấy bất kì âm thanh nào. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về người khuyết tật (làm việc cá nhân) - GV đặt câu hỏi để HS lựa chọn cùng thảo luận về - Học sinh đọc yêu cầu bài và những khó khăn mà người khuyết tật có thể gặp phải quan sát tranh để trả lời: trong sinh hoạt và học tập. + Sử dụng giấy và bút để viết, vẽ điều mình muốn nói,... + Họ sử dụng ngôn ngữ kí hiệu để giao tiếp với nhau và với mọi người; cũng giống các ngôn ngữ khác như tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Đức + GV nhắc lại về câu chuyện người khiếm thị, người + Họ có thể dùng nét mặt, động mù đã từng trải nghiệm ở năm học lớp 2. Khi không tác cơ thể để biểu đạt được lời nhìn được hoặc nhìn kém, các bạn khiếm thị sẽ gặp nói của mình, ý nghĩ của mình, những khó khăn gì? Họ phải vượt qua bằng cách quan điểm của mình. nào? Họ đi học, đọc sách thế nào? Họ sử dụng chữ + Ngôn ngữ kí hiệu có bảng nổi ra sao? chữ cái, có các từ nhưng được + Các bạn khiếm thính nghe rất kém, người điếc thể hiện một cách rất độc đáo hoàn toàn không nghe được. Vậy các bạn học tập qua nét mặt và động tác của đôi thể nào? Thầy cô sẽ giảng bài cho các bạn bằng cách tay, của cơ thể. nào? Các bạn muốn phát biểu thì phải làm gì?

