Giáo án Tự nhiên xã hội 1 + Khoa học 4 - Tuần 16 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự nhiên xã hội 1 + Khoa học 4 - Tuần 16 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tu_nhien_xa_hoi_1_khoa_hoc_4_tuan_16_thu_2_4_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên xã hội 1 + Khoa học 4 - Tuần 16 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
- Lớp 1C, 1D Tự nhiên và xã hội 1 Bài 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng + Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng địa phương + Nhận thức được công việc nào cũng cao quý, cũng đáng trân trọng Năng lực nhận thức khoa học: + Nói với bạn những điều đã khám phá được về nơi mình sống (cảnh vật, Công việc, giao thông, lễ hội,...). + Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Nhận biết các tình huống giao thông có thể xảy ra và cách ứng xử trong những tình huống cụ thể + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng để đóng góp công sức cho cộng đống nơi em sống - Chăm chỉ: Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng để đóng góp công sức cho cộng đống nơi em sống - Trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn những lễ hội truyền thống của địa phương, có ý thức gắn bó, yêu mến quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Một số tranh ảnh về con người, giao thông, cảnh quan các vùng miền. + Một số tranh ảnh và câu đố về công việc, nghề nghiệp. - HS: Sưu tầm tranh ảnh về con người, cảnh vật, lễ hội nơi em sống III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Hoạt động mở đầu GV tổ chức cho HS giới thiệu các bức tranh - HS giới thiệu tranh các em đã vẽ hoặc sưu tầm về quang cảnh, Con người, công việc, giao thêm lễ hội, sau - HS lắng nghe đó lẫn vào nội dung tiết học mới. 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1 - Trước tiên, GV hướng dẫn HS hệ thống - HS quan sát hoá trong SGK. - - HS lựa chọn và trình bày sản - Sau đó GV hướng dẫn HS lựa chọn những phẩm bức tranh đã sưu tầm theo các chủ đề (quang
- cảnh, giao thông, lễ hội, công việc) và dán tranh theo chủ đề đã chọn trên tấm giấy khổ lớn. - HS thuyết trình - GV cho một số bạn lên thuyết trình về sản phẩm của mình. GV và cả lớp khuyến khích, động viên - Hướng dẫn HS hoàn thành hoạt động sắp xếp tránh theo sơ đồ, - HS thực hiện - GV cho một số HS chọn và giới thiệu trước cả lớp về bức tranh mà em thích nhất và giải thích lý do vì sao Yêu cầu cần đạt: HS nói được những nét chính về quang cảnh, công việc, giao thông, lễ hội đã học ở chủ để Cộng đồng địa phương. Từ đó bộc lộ được tình cảm của mình với quê hương, đất nước. Hoạt động 2 - GV tổ chức trò chơi: Hỏi – đáp về con người và công việc - 1 HS hỏi - 1HS trả lời GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi, một bạn hỏi và bạn kia trả lời, rối ngược lại. Ví dụ: Câu hỏi: Công việc của bác sĩ là gì? Trả lời: Là khám, chữa bệnh. -GV cũng có thể đọc câu đố về công việc, nghề nghiệp,. Hướng dẫn HS trả lời, GV chiếu hình ảnh về công việc đó. - HS nghe và trả lời Yêu cầu cần đạt: HS nối được một số công việc, nghề nghiệp của người dân trong cộng keng với thái độ trầm trọng, biết ơn 3. Hoạt động đánh giá HS mô tả thông tin khái quát được không gian sống và hoạt động của con người nơi - HS lắng nghe các em sinh sống 4. Vận dụng trải nghiệm Tìm hiểu thêm một số câu đố về con người, công việc. - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) LỚP 1A, 1C, 1D Tự nhiên và xã hội 1 Bài 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG ( TIẾT 1) Tự nhiên và xã hội BÀI 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng + Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng địa phương + Nói với bạn những điều đã khám phá được về nơi mình sống (cảnh vật, Công việc, giao thông, lễ hội,...). + Nhận thức được công việc nào cũng cao quý, cũng đáng trân trọng -Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Nhận biết các tình huống giao thông có thể xảy ra và cách ứng xử trong những tình huống cụ thể + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. 2. Phẩm chất năng lực Chăm chỉ: Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng để đóng góp công sức cho cộng đống nơi em sống Tôn trọng và giữ gìn những lễ hội truyền thống của địa phương, có ý thức gắn bó, yêu mến quê hương, đất nước. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng để đóng góp công sức cho cộng đống nơi em sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Một số tranh ảnh về con người, giao thông, cảnh quan các vùng miền. + Một số tranh ảnh và câu đố về công việc, nghề nghiệp. - HS: Sưu tầm tranh ảnh về con người, cảnh vật, lễ hội nơi em sống III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS nhớ lại và kể những việc em đã - HS kể làm để đóng góp cho cộng động. GV cho HS nhớ lại và kể những việc em đã làm để đóng góp cho cộng động. - GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt vào tiết học. 2. Luyện tập thực hành
- - Mục tiêu: Thể hiện được cách ứng xử phù hợp với từng tình huống tự đánh giá cuối chủ đề: - Tiến trình tổ chức hoạt động ( Học - HS thảo luận nhóm sinh thảo luận nhóm ) -GV hướng dẫn HS quan sát hình tự đánh giá cuối chủ đề và tổng kết những nội dung cơ bản của chủ để GV hướng dẫn HS làm sản phẩm học - HS chia sẻ tập như gợi ý ở hình hoặc tự sáng tạo nhân tổng kết được kiến thức về cộng đồng địa phương, HS tự đánh giá xem mình đã làm được những nội dung nào nêu trong khung GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong chủ đề (có thể sử dụng bài tự luận, trắc nghiệm khách là 1, hoặc thông qua các sản phẩm học tập các em đã làm). - HS biết cách ứng xử phù hợp với Định hướng phát triển năng lực, phẩm những tình huống cụ thể ở Cộng đồng chất: GV có thể tổ chức cho HS làm sản địa phương và bộc lộ được cảm xúc với phẩm học tập như gợi ý ở hình tự đánh người dân trong cộng đồng. giá cuối chủ đề, liên hệ bản thân và kể những việc mình đã làm được vu khi học các bài của chủ để Cộng đồng địa phương, từ đó phát triển năng lực, vận dụng kiến thức vào thực tế để giải quyết những tình huống đen giản trong cuộc sống 3. Vận dụng - HS thực hiện Nhớ và đố lại bố mẹ, anh chị những câu đố đã học ở lớp. - Nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) LỚP 2A,2B,2C Tự nhiên và xã hội 2 BÀI 15: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1.Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề cộng đồng địa phương. 2.Năng lực phẩm chất - Chia sẻ thông tin với bạn về cách mua bán, lựa chọn hàng hóa phù hợp về giá cả và chất lượng. - Thực hiện được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông và tuyên truyền để những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Sơ đồ mua bán hàng hóa trong SGK phóng to trên giấy A3 (tương ứng với số nhóm) + Tranh ảnh một số biển báo giao thông theo nội dung bài học. + Hình biển báo giao thông phóng to hoặc làm bằng bìa để ghép. + Một số tranh ảnh về hoạt động mua bán và hoạt động giao thông. + Bút vẽ, giấy màu, hồ dán, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS hát vận động bài hát : Em yêu trường em . 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”. - 4HS tạo thành 1 nhóm. - GV phát cho các nhóm sơ đồ mua bán hàng hóa. -Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận, nhóm hoạt động. hoàn thành sơ đồ và dán lên bảng. -Đại diện nhóm lên thuyết minh sản - Yêu cầu các nhóm thuyết minh sản phẩm của nhóm mình. HS nhận xét, bổ phẩm của nhóm mình. Nhóm nào hoàn sung và đưa ra câu hỏi với nhóm trình thành trước và đúng sẽ là nhóm thắng bày. cuộc. -HS lắng nghe. -GV tổng hợp và hoàn thiện sơ đồ, nhấn mạnh vai trò của hàng hóa đối với cuộc sống của con người. - Nhận xét, khen ngợi các nhóm tích cực. *Hoạt động 2: Đi chợ - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2 thực hiện yêu cầu của bài. - HS thảo luận. + Thảo luận và ghi ra giấy tên các hàng + Các thực phẩm thiết yếu cần mua. hóa cần mua. + Giai thích lí do
- + Giải thích lí do tại sao lại lựa chọn những hàng hóa đó. - HS đại diện các nhóm chia sẻ. -GV gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả + Một số thực phẩm thiết yếu hàng ngày thảo luận; các nhóm hác lắng nghe và bổ cần mua: gạo, cá, thịt, sữa, rau củ quả, sung. dưa hấu, nước. - GV chốt, bổ sung một số hàng hóa cần + Lí do: vì đây là các thực phẩm cung thiết. cấp chất dinh dưỡng không thể thiếu cho cơ thể và nước. -GV hỏi: + Cần lựa chọn những hàng hóa tươi + Khi lựa chọn những hàng hóa đó em sống, không có dấu hiệu bị hư hỏng và cần lưu ý điều gì? còn hạn sử dụng. + Chúng ta cần sử dụng hợp lí, tiết kiệm + Em cần sử dụng hàng hóa như thế với nhu cầu của bản thân và gia đình. nào? + Vì tránh lãng phí, ảnh hưởng đến môi + Tại sao phải sử dụng hàng hóa hợp lí, trường, nếu thừa và dùng lại sẽ mất đi tiết kiệm? chất dinh dưỡng và ảnh hưởng đến sức khỏe. Hàng hóa không phải vô hạn nên cần phải tiết kiệm. - HS thực hiện cá nhân theo hướng dẫn. -Gv chốt: Khi sử dụng hàng hóa chúng ta cần sử dụng hợp lí, tiết kiệm đáp ứng đủ nhu cầu của bản thân và gia đình. không sử dụng lãng phí, bừa bãi. - GV tuyên dương HS tích cực. 2. Vận dụng và trải nghiệm -Gạo, thực phẩm, hoa quả, nước, - Kể tên một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hàng ngày? -Hợp lí, tiết kiệm - Chúng ta cần sử dụng hàng hóa như thế nào? - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Lớp 2B, 2C Tự nhiên và Xã hội 2 BÀI 15: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề cộng đồng địa phương.
- 2.Năng lực phẩm chất - Chia sẻ thông tin với bạn về cách mua bán, lựa chọn hàng hóa phù hợp về giá cả và chất lượng. - Thực hiện được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông và tuyên truyền để những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Sơ đồ mua bán hàng hóa trong SGK phóng to trên giấy A3 (tương ứng với số nhóm) + Tranh ảnh một số biển báo giao thông theo nội dung bài học. + Hình biển báo giao thông phóng to hoặc làm bằng bìa để ghép. + Một số tranh ảnh về hoạt động mua bán và hoạt động giao thông. + Bút vẽ, giấy màu, hồ dán, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS vận động hát bài : Trái đất này là của chúng mình. 2. Hoạt động luyện tập * Hoạt động 3: Ghép chữ vào hình. - HS hoạt động nhóm 4. - GV hướng dẫn các nhóm quan sát hình +Nhóm trưởng yêu cầu các bạn lấy ở cột A, B và ghép hình ở hai cột để tạo miếng bìa biển báo và hình đã chuẩn bị thành biển báo giao thông và nói tên trước để ghép thành các biển báo. Sau biển báo đã được ghép. đó, từng thành viên sẽ nêu tên và tác dụng của mỗi biển báo vừa ghép được. + Cả nhóm thảo luận: giải thích vì sao chúng ta phải thực hiện quy định của các biển báo giao thông? -Đại diện nhóm lên trình bày. Cả lớp - GV mời một số nhóm lên giới thiệu nghe, đặt các câu hỏi liên quan cho sản phẩm của nhóm mình. nhóm trình bày. - HS lắng ghe. - GV chốt và khen ngợi các nhóm hoạt động tích cực. Đáp án: - Thông báo phía trước có bệnh viện. - Cấm xe máy. - Cảnh báo đường trơn. -HS nêu ý kiến: -GV hỏi: Vì sao em phải thực hiện quy + Để đảm bảo an toàn. định của các biển báo giao thông? + Để không bị phạt,
- -GV chốt: Khi tham gia giao thông, chúng ta cần thực hiện quy định của biển báo giao thông để bản thân và mọi người xung quanh được tham gia giao thông an toàn. * Hoạt động vận dụng -HS thực hiện cá nhân -GV hướng dẫn HS chọn một hoạt động yêu thích trong nội dung chủ đề (vẽ, cắt dán). -HS giới thiệu trong nhóm, trước lớp - Giới thiệu với bạn bè, bố mẹ, người thân sản phẩm của em và ý nghĩa của sản phẩm đó. *Tổng kết: - yêu cầu HS đọc và chia sẻ với bạn nội dung: “Bây giờ, em có thể”. - GV: Quan sát và nói những hiểu biết của mình về hình chốt cuối chủ đề: + Nội dung hình là gì? + Biển báo nào được thể hiện trong hình? + Em làm gì khi gặp những biển báo đó?, . 3. Vận dụng trải nghiệm - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào - HS lắng nghe đã học? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Lớp 4A Khoa học 4 Bài 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Đưa ra được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ và thức ăn để sống và phát triển. - Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống của động vật ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi. 2. Năng lực phẩm chất
- * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, hình 1 SGK - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: Hãy kể tên một số con vật mà em - HS trả lời biết. Chúng thường ăn những loại thức ăn nào? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức mới HĐ 1: Các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của động vật. *GV chia nhóm YC HS quan sát hình 1 - HS quan sát hình và nêu các yếu SGK và cho biết: Các con vật trong hình tố mỗi con vật trong hình cần để cần những gì để sống và phát triển? sống và phát triển. - GV nhận xét, chốt: Trong hình các con - Đại diện nhóm trả lời: hươu ăn vật cần thức ăn, nước uống, không khí để cỏ, bò uống nước, cá đang thở, sống. chim mẹ đang cho chim con ăn, - Kể thêm những yếu tố cần thiết khác để - HS suy nghĩ và trả lời động vật sống và phát triển bình thường. - GV nhận xét, chốt: nhiệt độ, ánh sáng. - Các yếu tố nào cần cho sự sống và phát - Thức ăn, nước uống, không khí, triển của động vật? nhiệt độ, ánh sáng thích hợp để sống và phát triển. * GV chia nhóm YC HS quan sát hình 2 - HS thảo luận, lấy ví dụ. SGK, thảo luận, lấy ví dụ chứng tỏ: + Động vật cần đầy đủ thức ăn, nước uống để sống và phát triển. + Động vật cần ánh sáng để quan sát môi trường xung quanh, di chuyển, tìm kiếm thức ăn hay sưởi ấm cơ thể. + Khi nhiệt độ của môi trường quá thấp, quá cao hoặc thay đổi đột ngột, động vật có
- thể bị chết nên chúng thường tìm cách trú ẩn. - GV mời đại diện nhóm lấy ví dụ. - Đại diện nhóm trả lời, mỗi nhóm trả lời một ý: + Động vật cần đầy đủ thức ăn, nước uống để sống và phát triển: Trong hình 2a đàn cừu ở điều kiện thức ăn có bộ lông xác xơ, thân hình gầy yếu hơn so đàn cừu có đầy đủ thức ăn, nước uống ở hình 2b. + Động vật cần ánh sáng để quan sát môi trường xung quanh, di chuyển, tìm kiếm thức ăn hay sưởi ấm cơ thể: Hổ quan sát bắt con mồi (2c), đàn bò di chuyển để tìm kiếm nước, ... + Khi nhiệt độ của môi trường quá thấp, quá cao hoặc thay đổi đột ngột, động vật có thể bị chết nên chúng thường tìm cách trú ẩn: Thỏ trốn vào hang tránh nóng (2d); Gấu ngủ đông tránh rét (2e). - GV chốt câu trả lời cho mỗi ý - HS nhận xét, bổ sung cho câu trả lời mỗi nhóm. 3. Thực hành, luyện tập - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm - HS thảo luận trả lời câu hỏi TLCH: - Đại diện nhóm trình bày. Câu hỏi 1: Gia đình bạn Khang có chuyến + Chọc chiếc lồng c bởi lồng c có đi du lịch cần đưa con mèo đi cùng. Hãy đầy đủ đồ dùng cho mèo ăn uống, giúp bạn Khang chọn được chiếc lồng phù cung cấp đủ không khí. Còn hình a hợp ở hình 3. Giải thích sự lựa chọn đó. không có đủ đồ cho mèo ăn; hộp ở hình b không thể cung cấp khí cho mèo. Câu hỏi 2: Trong đợt rét đậm, rét hại ở các + Vì nhiệt độ quá lạnh. Biện pháp: tỉnh miền núi phía Bắc có hàng loạt trâu, bò Chủ động làm chuồng trại, gia cố, che chắn, đảm bảo chuồng trại đủ
- chăn thả bị chết. Theo em vì sao trâu, bò bị ấm, không bị gió lùa, mưa hắt làm chết? Hãy đề xuất một số biện pháp giúp ẩm, ướt nền chuồng. Dự trữ chất hạn chế trâu, bò chết trong trường hợp này. đốt: củi, trấu, mùn cưa ... để đốt, sưởi cho gia súc trong những ngày rét đậm, rét hại. - GV nhận xét, chốt đáp án. - Lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm: + Động vật cần gì để sống? - HS trả lời - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Lớp 4A, 4B, 4C Khoa học 4 Bài 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống. 2.Năng lực phẩm chất Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, hình 4,5 SGK - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: - HS trả lời + Các yếu tố nào cần cho sự sống và phát triển của động vật? - GV nhận xét - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức mới : HĐ 2: Thức ăn của động vật: 1. - GV gọi HS đọc thông tin trong SGK - HS đọc
- - YC HS quan sát hình 4, thảo luận cặp đôi - HS thảo luận và TLCH: - Đại diện nhóm trả lời: + Các con vật trong hình đang sử dụng những a - Bò ăn cỏ: thức ăn từ thực vật. thức ăn nào? b - Gà ăn rau: thức ăn từ thực vật. + Thức ăn đó từ thực vật hay động vật? c - Chim ăn cá: thức ăn từ động vật. d - Hổ ăn thịt: thức ăn từ động vật. - GV nhận xét, chốt đáp án - Nhóm khác lắng nghe, nhận xét. * GV chốt: Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn khác nhau. 2. – GV cho HS quan sát hình 5 nêu tên các - HS thảo luận con vật và loại thức ăn của chúng. - Đại diện nhóm trả lời: a) Chim đại bàng, hổ, cá sấu ăn thịt. b) Ngựa, cừu, thỏ, bò ăn cỏ. c) • Gấu ăn trái cây, cá, thịt. • Lợn ăn cá, tôm, rau củ. • Gà ăn cá, tôm, rau. • Vịt ăn cá, tôm, rau. - GV nhận xét, chốt đáp án - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Hãy cho biết thức ăn của động vật khác gì + “Thức ăn” của thực vật là so với “thức ăn” của thực vật. nước, chất khoáng, khí các-bô- níc. Thức ăn của động vật là thực vật và động vật khác. GV chốt: Động vật không tự tổng hợp được - Lắng nghe, ghi nhớ các chất dinh dưỡng như thực vật, phải sử dụng thức ăn từ thực vật và động vật khác để sống và phát triển. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thức ăn của động vật là gì? - HS trả lời - Hãy kể tên một số động vật ăn cả thực vật - HS nêu và động vật - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

