Giáo án Tự nhiên xã hội 1 - Tuần 27 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

docx 32 trang Bảo Anh 23/12/2025 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tự nhiên xã hội 1 - Tuần 27 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tu_nhien_xa_hoi_1_tuan_27_thu_56_nam_hoc_2023_2024_n.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên xã hội 1 - Tuần 27 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

  1. TUẦN 27 Thứ 2 ngày 18 tháng 3 năm 2024 Lớp 2B Tự nhiên và xã hội Bài 24 : CHĂM SÓC BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP ( Tiết 2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Phân biệt được một số điểm nên làm và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. - Nêu được sự cần thiết và thực hiện được hít vào thở ra đúng cách, tránh xa khỏi nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh, nêu được sự cần thiết khi thực hiện việc hít vào thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp. - Biết quan tâm, chăm sóc yêu thương bản thân và gia đình. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh, video. - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Gv Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Đại diện các nhóm HS thực hiện - HS thực hiện. động tác vươn thở. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài học. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1 - Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và trả lời câu hỏi : - Em nhìn thấy gì trong mũi ? Bộ phận đó có tác dụng gì ? - HS lắng nghe. - Khi dung khăn sạch lau phía trong mũi, em thấy có gì trên - Lông mũi khăn ? - Gv cho hs trình bày kết quả trước lớp. - Gv hướng dẫn : Lông mũi có tác dụng như một màng lọc khí, giúp ngăn chặn các tác nhân có - HS lắng nghe hại xâm nhập vào hệ hô hấp.
  2. Lông mũi trong lỗ mũi sẽ lọc nguồn khí hít vào, giúp hạn chế các tác nhân gây hại xâm nhập sâu bên trong gây các bệnh nguy hiểm cho đường hô hấp. - GV nhận xét rút ra kết luận : Lông mũi có tác dụng ngăn chặn các tác nhân có hại xâm nhập hệ hô hấp.Nhờ vậy cơ quan hô hấp sẽ được bảo vệ. Hoạt động 2 - Gv giới thiệu tình huống SGK. - Gv yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi trả lời : Em đồng tình - HS lắng nghe thực hiện thảo với ý kiến của bạn nào ? Vì sao luận. ? - Đại diện nhóm trình bày trước lớp - Gv kết luận : Em thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng. Hoạt động 3 - Gv yêu cầu HS quan sát tranh và nêu ý nghĩa của việc hít thở sâu. - Hướng dẫn HS thực hành hít - HS thực hành thở sâu. - Gv kết luận : Tập hít thở sâu vào buổi sáng giúp cơ thể khỏe mạnh. 3.Vận dụng trải nghiệm - Yêu cầu HS tập hít thở vận động mỗi buổi sáng. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 3B Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc to, rõ ràng
  3. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Sách truyện, file âm thanh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên mở nhạc bài “Trang sách - HS nghe nhạc em yêu”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã vào vị trí chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - HS chú ý đề. - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn - HS lựa chọn sách . sách. - Trước khi học sinh đọc sách, giáo - HS lắng nghe viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên lưu ý học sinh về cách lật - HS lắng nghe sách đúng HĐ2. HS đọc to nghe chung Thời gian dành cho HS đọc to cùng - HS thực hiện khoảng 15 phút. - Gv Di chuyển xung quanh - HS đọc to cùng nghe lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh các nhóm có đang thực sự đọc sách to cùng nghe không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc.
  4. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Luyện tập, thực hành - 3-4 HS thực hiện HĐ3. Chia sẻ - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS). - GV cho HS lên đọc to trước lớp - Giáo viên tổ chức cho học sinh lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS ) Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Tương tác học sinh với giáo viên - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa - Học sinh trả lời giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? - Học sinh thực hành 4.Vận dụng- trải nghiệm - GV: Em hãy đọc to một nội dung mà em thích trong sách mới đọc - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Lớp 4A Khoa học Bài 24: CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG AN TOÀN ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày.. - Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng. - Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  5. - GV: máy tính, ti vi,phiếu tìm hiểu, ghi chép thông tin bữa ăn hai ngày ở trường và ở nhà, tháp dinh dưỡng. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: - HS trả lời + Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ? +Thế nào là một bữa ăn cân đối, lành mạnh ? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1:Thực hành, luyện tập - Gv yêu cầu HS quan sát, thảo luận nhóm - HS quan sát, thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu bài 1 SGK/92. đôi thực hiện yêu cầu - GV gọi đại diện nhóm HS trình bày các loại thức ăn, đồ uống đã ăn hai ngày gần đây - HS trình bày - Gv nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt 2.2.HĐ 2: - Yêu cầu HS dựa vào tháp dinh dưỡng, thực - HS quan sát, thảo luận nhóm hiện yêu cầu : đôi thực hiện yêu cầu + Bữa ăn nào trong hai ngày trên đã cân bằng, lành mạnh chưa? Vì sao? - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày thảo luận. - Gv nhận xét, kết luận và tuyên dương HS - HS lắng nghe - GV kết luận: Cần phối hợp các loại thức ăn cho đầy đủ, phù hợp để đảm bảo ăn uống cân bằng, lành mạnh. 2.3. HĐ 3: Thảo luận và chia sẻ - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc và thực hiện yêu cầu SGK/ 92 - HS thảo luận nhóm đôi - Chúng ta cần làm gì để thay đổi thói quen - Đại diện nhóm trình bày ăn uống? - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS - HS nêu -GV kết luận: Chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau xanh và quả chín, sử dụng hợp lí thức ăn có nguồn gốc từ
  6. động vật và thực vật, sử dụng ít muối và đường. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Để ăn uống cân bằng, lành mạnh chúng ta - HS nêu. cần có thói quen ăn uống như thế nào? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 3 ngày 19 tháng 3 năm 2024 Lớp 1D, 1C Tự nhiên và xã hội BÀI 22: ĂN, UỐNG HÀNG NGÀY ( TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày. - Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. - Tự chủ, tự học: Tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. - Nhận thức khoa học: Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Nói được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh ăn, uống đối với sức khỏe. 2.Phẩm chất năng lực - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết lựa chọn thực phẩn cho một bữa ăn đảm bảo sức khỏe. - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘’Ai - HS chơi trò chơi nhanh? Ai đúng?’’ để vừa khởi động vừa ôn lại kiến thức về các bài trước: những việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan.
  7. - GV nhận xét, vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát hình trong SGK - GV yêu cầu HS nêu nội dung của hình - GV từ đó rút ra kết luận: hằng ngày cần ăn - HS nêu đủ 3 bữa chính (lưu ý thêm bữa phụ vào - HS lắng nghe giữa buổi sáng hoặc đầu bữa chiều). Yêu cầu cần đạt: HS kể được tên các bữa ăn trong ngày. 3. Hoạt động thực hành - GV cần điều kiện để HS được bày tỏ ý kiến, thái độ của mình về những nội dung thể hiện ở các hình trong SGK - HS lắng nghe - GV cho HS lên trình bày - GV nhận xét, góp ý - GV nhấn mạnh những thói quen ăn, uống - HS trình bày tốt có lợi cho sức khỏe; ăn đủ chất, ăn nhiều loại thực phẩm, ăn đủ no, ăn đúng giờ, uống - HS lắng nghe đủ nước và giữ gìn vệ sinh ăn uống để HS nhớ và có ý thức tự giác thực hiện. Yêu cầu cần đạt: HS biết và nói được những việc nên và không nên làm để thực hiện ăn, uống đầy đủ hợp lí. HS có ý thức tự giác, ăn uống đầy đủ đảm bảo có lợi cho sức khỏe. Tiết 2 1. Hoạt động khám phá Hoạt động 1 - HS quan sát hình trong SGK nêu nội dung hình từ đó rút ra được lợi ích của việc, ăn uống đầy đủ. - GV nhận xét - GV kết luận - - HS quan sát hình trong SGK Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các lợi ích - HS trình bày của việc ăn, uống đầy đủ. Ăn, uống đầy đủ
  8. giúp em lớn dần lên, phát triển cân đối, có - HS lắng nghe sức khỏe để học tập, vui chơi và tham gia các hoạt động thể thao. Hoạt động 2 - GV tổ chức cho HS quan sát tranh và trao đổi để tìm ra các lí do khiến Minh bị đau bụng từ đó rút ra được kết luận: ‘’Ăn, uống an giàn giúp chúng ta khỏe mạnh và phòng tránh bệnh tật’’. - HS thực hành theo yêu cầu của SGK và - GV nhận xét, đánh giá GV - GV kết luận Yêu cầu cần đạt: HS nêu được một số nguyên nhân gây đau bụng có liên quan đến việc ăn, uống chưa đảm bảo vệ sinh (hàng rong), dùng tay bẩn lấy đồ ăn, từ đó nhận thấy sự cần thiết phải thực hiện vệ sinh ăn uống để đảm bảo sức khỏe. 2. 2. Hoạt động thực hành: - GV tổ chức hoạt động nhằm giúp HS củng cố, tập hợp lại các việc làm, thói quen đảm bảo việc ăn, uống đầy đủ, an toàn. - Ở hình HS rửa hoa quả, GV đưa ra một tình huống: gọi 3 HS ở dưới lớp lên, đưa cho mỗi em một quả táo và nói: “Con ăn đi’’. - GV cùng cả lớp sẽ theo dõi phần xử lí của 3 HS trong tình huống trên và nhận xét, từ đó đi đến kiến thức. - HS xử lý hình huống - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét bạn Yêu cầu cần đạt: HS kể được tên các việc làm và biết cách thực hành ăn, uống sạch sẽ, an toàn. 3. Hoạt động vận dụng:
  9. - GV đưa ra tình huống: 1 gói bánh còn hạn - HS lắng nghe sử dụng, quả cam bị mốc, một bắp ngô có ruồi đậu, yêu cầu HS lựa chọn ra các loại thức ăn, đồ uống an toàn theo ý mình và giải thích vì sao lại lựa chọn hoặc không lựa chọn các loại thức ăn, đồ uống đó. - HS lắng nghe - HS nói với bạn về cách mình và người thân đã làm để lựa chọn thức ăn, đồ uống, thảo luận - GV nhận xét, góp ý - GV giúp HS để rút ra được cách lựa chọn thức ăn, đồ uống an toàn: Đầu tiên, với gói bánh cần phải xem hạn sử dụng trước khi - HS nêu và lắng nghe ăn, bắp ngô thấy có ruồi bâu mất vệ sinh không được ăn ( còn bị ôi thiu). Qủa cam bị mốc có màu sắc khác lạ thì không được ăn. - GV nhấn mạnh: để đảm bảo an toàn trong ăn uống, trước khi ăn bất cứ thức ăn, đồ uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, đồ uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, mùi vị, và cần tập thành thói quen. Yêu cầu cần đạt: HS nói được cách mình và người thân đã làm để lựa chọn thức ăn, đồ uống an toàn, từ đó hình thành cho mình các kĩ năng sử dụng các giác quan để kiểm nghiệm thực phẩm an toàn, sạch. 4. HĐ đánh giá: - HS nêu được lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ, nêu được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh ăn uống, có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống an toàn có lợi cho sức khỏe.
  10. - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV cho HS quan sát hình tổng kết cuối bài và thảo luận để trả lời các câu hỏi: + Minh và mẹ Minh đang làm gì? (xem chương trình dự báo thời tiết). + Tivi đã nói gì về thời tiết ngày mai? (trời nóng). + Mình đã nói gì với mẹ? + Bạn nào đã biết theo dõi thời tiết để chuẩn bị trang phục và đồ dung, ăn uống phù - HS quan sát hình tổng kết cuối bài và hợp, như Minh? thảo luận để trả lời các câu hỏi - GV kết luận - HS trình bày - 5. Hướng dẫn về nhà: - HS khác nhận xét, bổ sung -Yêu cầu HS xem trước bài Vận động và - HS TL nghỉ ngơi. * Vận dụng trải nghiệm - HS TL - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS TL - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS nêu HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Lớp 3D HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG Sinh hoạt theo chủ đề: MÙA ĐÔNG ẤM ÁP, MÙA HÈ VUI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Học sinh tìm hiểu được những thông tin về những vùng có thiên tai, dịch bệnh. - Lập kế hoạch gửi tặng quà cho các bạn vùng thiên tai dịch bệnh. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong cộng đồng.
  11. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 2. Phẩm chất năng lực - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Bạn cần tôi có” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. + GV mời HS đứng thành vòng tròn theo nhóm -HS xếp thành nhóm lớn và làm lớn. theo yêu cầu + GV đề nghị HS tưởng tượng mình cầm trên tay hai vật gì đó, hai con vật... +GV hỏi nhanh để HS có thể nói ra đồ vật tưởng tượng mà mình có ( GV gợi ý để HS trả lời không -HS trả lời : Em thưa cô, em đang bị trùng lặp nhau) cầm 2 tia nắng, hai con thỏ, hai + GV mời HS trả lời bông hoa, hai chiếc bánh hai quả bóng bay, hai lá cỏ, hai giọt nước ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS khác lắng nghe. 2. Khám phá:
  12. * Hoạt động 1:Tìm hiểu thông tin về những vùng có thiên tai , dịch bệnh mới xảy ra. (làm việc nhóm) - Học sinh theo dõi video - GV cho học sinh xem một đoạn tin tức nói về một - Học sinh chia nhóm 4 suy nghĩ vùng mới xảy ra thiên tai, dịch bệnh. bài và tiến hành thảo luận, nhóm - GV gợi ý để HS suy nghĩ về những người dân, cử ra một thư kí để ghi lại kết quả các bạn nhỏ sống trong những vùng bị ảnh hưởng thảo luận của nhóm vào tờ A1 của thiên tai, dịch bệnh. những điều mình phỏng đoán. + Ví dụ: Không đủ nước sạch để dùng . +Bị mất nhà cửa, quần áo, đồ dùng. + Các bạn nghèo không đủ tiền mua sách vở, quần áo đi học. +Người già ốm đau không có -GV nêu nội dung câu hỏi để các nhóm thảo luận “ người thân giúp đỡ. Thảo luận về sự thiếu thốn trong cuộc sống, sinh hoạt của các bạn học sinh vùng đó” Qua câu hỏi -Đại diện các nhóm trả lời. gợi ý - Đại diện các nhóm nhận xét. + Họ gặp những khó khăn gì? - GV mời các nhóm chia sẻ phần thảo luận của nhóm mình. -GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Chúng ta nên chia sẻ cùng những người dân, các bạn nhỏ vùng thiên tai, dịch bệnh những khó khăn mà học đang gánh chịu .( Lưu ý: Những chia sẻ không chỉ là vật chất mà còn là tinh thần bởi ta còn có thể đem đến cho họ những niềm vui, an ủi để học không mất hi vọng) 3. Luyện tập:
  13. Hoạt động 2. Tạo một món quà gửi tặng các bạn vùng thiên tai, dịch bệnh. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Mỗi nhóm ghi lại món đồ mà mình muốn gửi tặng các bạn. - Đại diện các nhóm giới thiệu về món quà của nhóm qua sản phẩm. -GV mời các nhóm liệt kê những việc mình có thể - Các nhóm nhận xét. làm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm lên trình bày những thứ có thể mang tới để cho, tặng bạn . ( GV lưu ý Học sinh : Ngoài các món quà có thể cho tặng thì cách cho tặng cũng rất quan trọng. Chúng ta hãy cùng nhau đóng gói và có hình thức trao tặng sao cho phù hợp nhất) - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Soạn đồ để gửi tặng các bạn vùng thiên tai, dịch và yêu cầu để về nhà ứng dụng. bệnh . Làm sạch những món đồ để cho , tặng và chuẩn bị các vật dụng để đóng gói. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 2C
  14. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố cho HS về kĩ năng đọc, viết. - Củng cố về phân biệt chính tả ng/ngh; các từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ môi trường; viết lời xin lỗi. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài:Nơi đại HS thực hiện dương Nhận xét GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Luyện đọc cá nhân luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Nhận xét Tân, Khánh, Thu Trang, Yến Như Theo dõi uốn nắn thêm * Luyện tập: HS nghe- viết Chia sẻ, nhận xét Bài 1: Điền a) r hoặc d HS làm vào vở .òng sông ộng mênh mông, bốn mùa Đọc kết quả, nhận xét ạt .ào sóng nước. b) ưt hoặc ưc HS trình bày kết quả Nhóm thanh niên l . lượng ra s .chèo Chia sẻ thuyền b .lên phía trước
  15. Bài 2: Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp ( tưới cây, bẻ cành, tỉa lá, chặt cây,vun gốc, giẫm lên cỏ, hái hoa, bắt sâu) a.Từ chỉ hoạt động bảo vệ chăm sóc cây: b.Từ chỉ hoạt động phá hoại cây: Bài 3: Viết lời xin lỗi của em khi bị cô giáo nhắc làm việc riêng trong giờ học. Nhận xét, chia sẻ 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Vận dụng đọc viết đúng chính tả - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 4 ngày 20 tháng 3 năm 2024 Lớp 2A Tự nhiên và xã hội Bài 24 : CHĂM SÓC BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP ( Tiết 2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Phân biệt được một số điểm nên làm và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. - Nêu được sự cần thiết và thực hiện được hít vào thở ra đúng cách, tránh xa khỏi nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh, nêu được sự cần thiết khi thực hiện việc hít vào thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp. - Biết quan tâm, chăm sóc yêu thương bản thân và gia đình. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh, video. - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Đại diện các nhóm HS thực hiện - HS thực hiện. động tác vươn thở. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài học. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
  16. Hoạt động 1 - Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và trả lời câu hỏi : - Em nhìn thấy gì trong mũi ? Bộ phận đó có tác dụng gì ? - HS lắng nghe. - Khi dung khăn sạch lau phía trong mũi, em thấy có gì trên - Lông mũi khăn ? - Gv cho hs trình bày kết quả trước lớp. - Gv hướng dẫn : Lông mũi có tác dụng như một màng lọc khí, giúp ngăn chặn các tác nhân có - HS lắng nghe hại xâm nhập vào hệ hô hấp. Lông mũi trong lỗ mũi sẽ lọc nguồn khí hít vào, giúp hạn chế các tác nhân gây hại xâm nhập sâu bên trong gây các bệnh nguy hiểm cho đường hô hấp. - GV nhận xét rút ra kết luận : Lông mũi có tác dụng ngăn chặn các tác nhân có hại xâm nhập hệ hô hấp.Nhờ vậy cơ quan hô hấp sẽ được bảo vệ. Hoạt động 2 - Gv giới thiệu tình huống SGK. - Gv yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi trả lời : Em đồng tình - HS lắng nghe thực hiện thảo với ý kiến của bạn nào ? Vì sao luận. ? - Đại diện nhóm trình bày trước lớp - Gv kết luận : Em thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng. Hoạt động 3 - Gv yêu cầu HS quan sát tranh và nêu ý nghĩa của việc hít thở sâu. - Hướng dẫn HS thực hành hít - HS thực hành thở sâu.
  17. - Gv kết luận : Tập hít thở sâu vào buổi sáng giúp cơ thể khỏe mạnh. 3.Vận dụng trải nghiệm - Yêu cầu HS tập hít thở vận động mỗi buổi sáng. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 5B Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc to, rõ ràng - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Sách truyện, file âm thanh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên mở nhạc bài “Trang sách - HS nghe nhạc em yêu”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã vào vị trí chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - HS chú ý đề. - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn - HS lựa chọn sách . sách. - Trước khi học sinh đọc sách, giáo - HS lắng nghe viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách.
  18. - Giáo viên lưu ý học sinh về cách lật - HS lắng nghe sách đúng HĐ2. HS đọc to nghe chung Thời gian dành cho HS đọc to cùng - HS thực hiện khoảng 15 phút. - Gv Di chuyển xung quanh - HS đọc to cùng nghe lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh các nhóm có đang thực sự đọc sách to cùng nghe không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Luyện tập, thực hành HĐ3. Chia sẻ - GV cho HS lên đọc to trước lớp - 3-4 HS thực hiện - Giáo viên tổ chức cho học sinh lên - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS). chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS ) Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Tương tác học sinh với giáo viên - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: - Học sinh trả lời + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? 4.Vận dụng- trải nghiệm - GV: Em hãy đọc to một nội dung - Học sinh thực hành mà em thích trong sách mới đọc - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Lớp 4A Khoa học BÀI 25: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG ( Tiết 1 )
  19. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng - Nêu được tên, dấu hiệu chính và nguyên nhân của một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng. - Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người cùng thực hiện. 2.Phẩm chất năng lực - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức. - Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Nêu được tên, dấu hiệu chính, nguyên nhân của một số bệnh do thiếu hoặc thừa dinh dưỡng. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, máy chiếu. - Tranh ảnh trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Hoạt động mở đầu - GV đặt câu hỏi: Hãy nói những điều em biết về bệnh do thừa hoặc thiếu chất dinh - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. dưỡng. - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, - HS trả lời: nêu ý kiến bổ sung (nếu có). + Bệnh béo phì do ăn thừa chất bột đường, chất béo, chất đạm và cơ thể ít vận động. - GV nhận xét chung, không chốt đúng sai + Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi do ăn mà dẫn dắt vào bài học: Vậy liệu câu trả thiếu các chất dinh dưỡng. lời của các bạn có đúng hay không, còn - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. nguyên nhân nào dẫn đến các bệnh liên quan về dinh dưỡng nữa, tất cả sẽ có câu trả lời trong bài học hôm nay – Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Bệnh thừa cân béo phì
  20. * HĐ 1.1 - GV yêu cầu HS quan sát hình 1. - HS quan sát hình. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. lời câu hỏi: - HS trả lời: + Hình nào thể hiện người thừa cân béo + Hình 1b, c, d thể hiện người thừa cân phì. Vì sao em biết? béo phì; ta dựa vào đặc điểm về lớp mỡ + Những ai có thể mắc bệnh thừa cân béo trên cơ thể và cân nặng của những người phì? trong hình. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm xung + Tất cả mọi người đều có thể mắc bệnh phong trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, này. nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả lời đúng. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV giải thích thêm: người được coi là béo phì khi thừa cân nặng tính theo chiều cao, kèm theo những dấu hiệu về lớp mỡ tại một số vị trí nhất định trên cơ thể; một số trẻ em có chiều cao vượt trội so với chiều cao chuẩn thì cân nặng cũng sẽ theo đó nhiều hơn, tuy nhiên chưa chắc đã phải bệnh thừa cân béo phì, nếu không kèm theo các dấu hiệu về lớp mỡ. * HĐ 1.2 - GV yêu cầu HS quan sát hình 2. - HS quan sát hình. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. trả lời câu hỏi: Cho biết thói quen ăn uống, vận động như thế nào có thể dẫn đến bệnh thừa cân béo phì. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong - HS trả lời: Một số nguyên nhân dẫn đến trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bệnh thừa cân béo phì là nêu ý kiến bổ sung (nếu có). + Thói quen (thường xuyên) ăn nhiều thức ăn hơn tiêu chuẩn dành cho mỗi khẩu phần (quá thừa chất bột đường, chất đạm và chất béo). + Ăn buổi tối trước khi đi ngủ; ăn đồ ăn nhanh, uống nước ngọt có ga. + Thói quen ít vận động, thường xuyên ngồi tĩnh tại. - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). - HS lắng nghe, chữa bài.