Giáo án Tự nhiên xã hội 2 - Tuần 21 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

docx 21 trang Bảo Anh 21/12/2025 250
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tự nhiên xã hội 2 - Tuần 21 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tu_nhien_xa_hoi_2_tuan_21_thu_2_4_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên xã hội 2 - Tuần 21 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

  1. TUẦN 21 Thứ 2 ngày 22 tháng 1 năm 2024 Lớp 2B Tự nhiên và xã hội 2 Bài 19 : THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được thực trạng môi trường đã quan sát - Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật nơi quan sát 2. Năng lực phẩm chất : - Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng. - Rèn năng lực tự tin khi báo cáo, Phẩm chất trung thực khi ghi chép II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK, phiếu ghi chép lại những gì quan sát của tiết học trước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động thực hành - Gv cho HS làm việc theo nhóm để - HS hoàn thành tiếp phiếu theo nhóm hoàn thàn phiếu (nếu tiết trước chưa xong) - YC HS báo cáo về: số lượng cây, con - Các nhóm trưng bày sản phẩm - kết vật quan sát được; trong đó có bao nhiêu quả điều tra của nhóm lên bảng con, cây sống trên cạn, bao nhiêu cây, - Đại diện từng nhóm báo cáo con sống dưới nước? - Nhận xét, bổ sung ? Môi trường ở đó có được quan tâm, chăm sóc không? ? Những việc làm nào của con người khiến môi trường sống của động vật, thực vật thay đổi? - Gv nhận xét, khen ngợi các nhóm 2.2. Hoạt động vận dụng - YC HS làm việc theo nhóm 6 để hoàn - Hs làm việc theo nhóm thành sơ đồ về các việc nên làm, không - Đại diện từng nhóm lên báo cáo, các nên làm để bảo vệ môi trường sống của nhóm khác lắng nghe, nhận xét và khích thực vật, động vật lệ - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm
  2. - GV KL: + Các việc nên làm: nhặt rác, không xả rác, không đổ nước bẩn như nước xà phòng, thuốc trừ saaura môi trường sống của thực vật, động vật + Các việc không nên làm: lấp ao, hồ; dẫm lên cây, cỏ; xả rác bừa bãi, * Tổng kết: - Gv gọi một số HS đọc lời chốt của mặt trời - GV cho HS QS hình trang 75 và hỏi ? Hình vẽ ai? Các bạn đang làm gì? ? Các em có suy nghĩ giống bạn về động vật, thực vật mình tìm hiểu không? Hãy nói cụ thể về điều đó 3. Vận dụng trải nghiệm - Nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị tranh ảnh về các cây, con vật và mang đến lớp vào buổi sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 3B Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Sách truyện, file âm thanh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS nghe nhạc
  3. - Giáo viên mở nhạc bài “Em yêu trường em ”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi vào chọn. vị trí - HS chú ý - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ đề. - HS lựa chọn sách . - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn sách. - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên luu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc cá nhân Thời gian dành cho HS đọc cá nhân khoảng 20 phút. - HS thực hiện - Gv Di chuyển xung quanh lớp/phòng - HS đọc cá nhân thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Luyện tập, thực hành - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS). HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên tổ chức cho học sinh lên chia - Tương tác học sinh với giáo viên sẻ trước lớp. - Học sinh trả lời Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không?
  4. + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp nghe 4.Vận dụng- trải nghiệm - GV: Em hãy thể hiện một số động tác - Học sinh thực hành thể hiện điệu bộ của nhân vật trong sách em mới đọc - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Lớp 4A Khoa học Bài 19 : Đặc điểm chung của NẤM ( Tiết 1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng - Nhận ra được nầm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video. - Vẽ được sơ đồ (hoặc sử dụng sơ đồ đã cho) và ghi chú được tên một số bộ phận của nấm. 2.Phẩm chất năng lực - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức. - Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. Chỉ ra và kể tên được một số bộ phận của nấm. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC: - Máy tính, máy chiếu. - Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu - GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên một số loại nấm mà em biết. Làm thế nào để phân biệt được chúng?
  5. - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong mô tả cảm nhận của mình. Các HS khác - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi. lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét chung, chưa chốt đúng sai - HS trả lời: mà dẫn dắt vào bài học: Đặc điểm chung + Nấm kim châm, nấm hải sản, nấm đùi của nấm gà,... 2. Hình thành kiến thức mới + Dựa vào kích thước, màu sắc của Hoạt động 1: Hình dạng, kích thước và chúng. màu sắc của nấm - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. * Hoạt động 1.1 - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ hình 1 đến hình 7. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi: Mô tả hình dạng và màu sắc của các loại nấm trong hình. - GV mời đại diện 2 - 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý - HS quan sát hình. kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - HS trả lời: + Nấm thông: có màu nâu. + Nấm mồng gà: màu vàng, hình phễu. + Nấm kim châm: màu trắng, mọc thành cụm, có hình hơi giống cọng giá đỗ. + Nấm yến: màu tím nhạt. + Nấm linh chi: màu đỏ nhạt, mặt dưới có màu hơi ngả sang nâu. - GV nhận xét, bổ sung . + Nấm mỡ: có màu nâu. - GV đặt câu hỏi: Nêu nhận xét sự khác + Nấm độc đỏ: màu đỏ rực, phủ vảy màu nhau về hình dạng, màu sắc của các loài trắng. nầm. - HS lắng nghe, chữa bài. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu - HS trả lời: Trong tự nhiên, nấm có hình trả lời đúng. dạng, màu sắc khác nhau.
  6. - HS lắng nghe, ghi bài. 3. Vận dụng trải nghiệm - HS quan sát hình. - Nhận xét tiết học . - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Thứ 3 ngày 23 tháng 1 năm 2024 Lớp 1D, 1C Tự nhiên và xã hội 1 BÀI 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật. + Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền; vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của một con vật. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. + HS mạnh dạn tự tin kể về một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chi1ng đối với con người. + Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người. - Rèn luyện kĩ năng nhận biết tầm quan trọng của các con vật có ích - Trách nhiệm: Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trong SGK phóng to (nếu ), phiếu quan sát con vật. - Hình về lợi ích của các con vật; giấy khổ lớn cho các nhóm chơi. - Tùy từng điều kiện, GV cho HS ra vườn trường hoặc khu vực xung quanh trường để quan sát các con vật. - Sưu tầm các câu đố về con vật, bộ đồ dùng để vẽ hoặc tô màu. - Sưu tầm tranh ảnh về lợi ích của các con vật, hồ dán (cho mỗi nhóm).
  7. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS chơi trò chơi ghép chữ vào - HS chơi trò chơi ghép chữ sơ đồ để chỉ các bộ phận của con vật. 2.Hình thành kiến thức mới - GV tổ chức cho HS quan sát theo nhóm - HS quan sát hình trong SGK, nói về lợi hoặc cả lớp hình các con vật trong SGK và ích của cây cho biết các con vật có những lợi ích gì. - Gọi HS trình bày - Sau đó, GV chốt: các con vật nuôi có lợi - Nhận xét, bổ sung. ích: làm thức ăn, làm cảnh, lấy sức kéo, -GV hỏi thêm: - HS nêu +Ngoài những lợi ích của các con vật như đã thể hiện trong hình, em còn thấy con - HS trả lời vật có những lợi ích nào khác? (lấy lông, làm xiếc, ) 3.Hoạt động thực hành - Chơi trò chơi: HS làm việc nhóm để dán - HS chơi trò chơi hình các con vật mà nhóm đã sưu tầm được thành các nhóm theo lợi ích khác nhau. Ngoài 2 nhóm đã gợi ý trong SGK, HS tùy vào hình con vật của mình mà xác định thêm nhóm mới, ví dụ: lấy lông, làm - HS xác định nhóm và tham gia cảnh, -Nếu nhóm nào quá ít hình thì GV điều chỉnh giữa các nhóm hoặc bổ sung thêm để các nhóm đều có hình về các con vật với nhiều lợi ích khác nhau. Yêu cầu cần đạt: HS quan sát hình, xác định được lợi ích của chúng và phân loại - HS sẽ đi tham quan và nghe phần được các con vật theo lợi ích. thuyết minh 3.Hoạt động vận dụng - HS trả lời Hoạt động 1 - HS lắng nghe -HS quan sát hình các con vật truyền bệnh. GV hỏi: +Các con vật đó có lợi hay gây hại cho con người? Vì sao? - HS thảo luận cả lớp Yêu cầu cần đạt: HS giải thích được tác - HS trả lời hại của một số con vật và có ý thức phòng tránh.
  8. Hoạt động 2 - HS lắng nghe và thực hiện GV cho HS thảo luận cả lớp để trả lời câu hỏi: - HS nêu + Em nhìn thấy gì trong hình? + Vì sao chúng ta phải ngủ màn? Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin nêu - HS lắng nghe ra lí do cần phải ngủ màn. 4.Hoạt động đánh giá - HS nhắc lại -HS yêu quý các con vật và có ý thức - HS lắng nghe phòng tránh bệnh tật từ các con vật truyền bệnh. - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài để thấy được thái độ yêu quý vật nuôi. 5.Vận dụng trải nghiệm -Tìm hiểu về các biện pháp chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Lớp 1D, 1C Tự nhiên và xã hội 1 BÀI 18: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI(TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nêu và thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà. - Nêu và thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. 2.Phẩm chất năng lực - Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật.
  9. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình SGK phóng to (nếu ) - Các món quà tặng cho đội thắng trong phần thi chơi trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1.Hoạt động mở đầu -GV cho HS chơi trò chơi ‘’Truyền tin’’: -HS lắng nghe và tham gia trò chơi -GV chuẩn bị cho một số câu hỏi về động vật và cho vào một túi/ hộp. HS vừa trao tay nhau túi/ hộp đựng câu hỏi. -Khi GV hô: Dừng! túi/ hộp ở trong tay HS nào thì HS đó chọn một câu hỏi và trả lời. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1 - HĐTQ điều khiển cả lớp hát bài: Gà -GV cho HS quan sát hình trong SGK, trống, mèo con và cún con thảo luận nhóm để nêu nội dung hình - 2,3 hs trả lời - Gv yêu cầu HS kể được các việc làm - Nhận xét, bổ sung. chăm sóc và bảo vệ vật nuôi - GV kết luận: cho ăn, uống; giữ ấm cho động vật vào mùa đông, và tác dụng của các việc làm đó. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các việc - HS quan sát các hình nhỏ và liên hệ làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. thực tế Hoạt động 2 - HS kể thêm những việc làm để chăm -GV cho HS quan sát các hình nhỏ và liên sóc và bảo vệ con vật. hệ thực tế -GV yêu cầu HS kể thêm những việc làm - HS kể tên để chăm sóc và bảo vệ con vật. 3. Hoạt động thực hành - HS chơi trò chơi -GV cho HS kể tên các việc nên, không nên làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. -HS lắng nghe -HS lắng nghe
  10. -GV cho HS chơi trò chơi: chia thành các đội, đội nào kể được nhiều và đúng hơn sẽ thắng. -GV chuẩn bị các món quà để thưởng cho các đội thắng. 4. Hoạt động đánh giá -HS yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật cũng như thực hiện được các công việc đơn giản để chăm sóc con vật, 5.Vận dụng và trải nghiệm -Yêu cầu HS cùng tham gia chăm sóc và bảo vệ con vật ở gia đình và cộng đồng. - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Lớp 3D Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG Sinh hoạt theo chủ đề: TIẾT KIỆM ĐIỆN NƯỚC TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Học sinh hiểu được vì sao cần tiết kiệm điện, nước trong gia đình. - Đưa ra được kế hoạch, hành động cụ thể để tiết kiệm điện, nước. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp.
  11. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa dân vũ “Rửa tay, Múa gối” để - HS lắng nghe. khởi động bài học. + Cho HS nhảy theo điệu nhặc của 2 bài dân - Thao tác rửa tay đơn giản như vũ“Rửa tay, Múa gối” xát xà phòng, rửa + Em hãy nêu quy trình của rửa tay? mu bàn tay, xoa ngón tay, xoa + Thao tác giặt gối như thế nào? kẽ tay, xoa bàn tay; lau tay vào khăn, đưa tay ra khoe;... - GV Nhận xét, tuyên dương. - Có thể thay thế điệu nhảy rửa - GV dẫn dắt vào bài mới tay bằng điệu nhảy “Giặt gối”: vò, giũ lần 1, giũ lần 2, giũ lần 3, vắt, phơi,... 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Khám phá: Tìm hiểu việc sử dụng điện nước trong gia đình em. (làm việc cá nhân -nhóm ) - Học sinh ghi vào bảng số tiền + Chi sẻ thông tin điện nước tháng vừa qua. điện và nước của gia đình mình. - Mời HS chia sẻ về tiền điện của gia đình tháng - So sánh bạn bên cạnh xem số vừa qua bằng cách ghi vào tờ giấy hoặc bảng con tiền của mình nhiều hay ít. số tiền và giơ lên. - GV phân tích số tiền nhiều hay ít. + Liệt kê và phân loại các hoạt động thiết bị cần sử dụng điện, nước. + Ghi vào tờ giấy A1 những - GV mời HS ngồi theo nhóm và lựa chọn nói về hoạt động hoặc thiết bị cần dùng điện hoặc tiền nước. đến điện (nước).
  12. + Đếm tổng số việc và thiết bị để thấy trong sinh hoạt, ta sử dụng rất nhiều điện, nước. + Ghi ra số tiền điện (nước) tháng trước của các gia đình thành viên nhóm bên cạnh + Liệu có thể làm cách nào để tiền điện, tiền nước + HS trả lời. giảm đi không? Kết luận: Việc sử dụng điện, nước trong gia đình - Lắng nghe. nếu không để ý tiết kiệm sẽ làm tốn một khoản tiền lớn. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thảo luận về cách tiết kiệm điện nước trong gia đình. (Làm việc nhóm 4) - Thảo luận về cách tiết kiệm điện, nước trong gia đình Bản chất hoạt động: HS lên được kế hoạch để - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu tiết kiệm điện, nước cho gia đình mình. cầu bài và tiến hành thảo luận. Tổ chức hoạt động: - Đại diện các nhóm lên trả lời - GV đọc cho cả lớp nghe một số thông tin về việc các câu hỏi yêu cầu. sử dụng điện, nước: - GV mời HS thảo luận theo nhóm và đưa ra những hành động giúp tiết kiệm điện hoặc nước trong gia đình (mỗi nhóm lựa chọn thảo luận về một vấn đề): + Ban ngày, có ánh nắng mặt trời, có nên mở nhiều đèn? - Các nhóm nhận xét. + Khi cả nhà đi ra ngoài, có để ti vi mở, bật đèn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. sáng hay không? + Nước sau khi rửa rau có thể dùng vào việc gì khác nữa? + Kiểm tra lại vòi nước đã vặn chặt chưa? + Mở nhỏ nước hay cứ để nước chảy thật mạnh khi rửa tay, rửa bát? - GV mời từng nhóm chia sẻ về kế hoạch tiết kiệm điện, nước của nhóm mình. Kết luận: Mỗi chúng ta
  13. đều có thể giúp tiết kiệm điện, nước trong gia đình bằng những - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin và + về nhà tiết kiệm điện, nước yêu cầu để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 2C Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố cho HS về kĩ năng đọc, viết. - Củng cố về từ chỉ chỉ đặc điểm các mùa ở từng vùng miền khác nhau. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Dàn HS thực hiện đồng ca mùa hạ Nhận xét GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Luyện đọc cá nhân luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Nhận xét Khánh Linh, Hồng Quyên, Trà My, Theo dõi uốn nắn thêm * Luyện tập:
  14. Bài 1: Điền r, d hoặc gi vào chỗ chấm HS làm vào vở Mưa ăng trên đồng Đọc kết quả, nhận xét Uốn mềm ngọn lửa Hoa xoan theo ó ải tím mặt đường ( Theo Nguyễn Bao) Bài 2: Nối từ ngữ cột A với từ ngữ cột B để tạo câu nêu đặc điểm. A B Quả hồng vàng ươm. Chữa bài, nhận xét Hạt dẻ thơm dìu dịu. Quả na đỏ mọng. Biển lúa nâu bóng. -GV gọi HS đọc kết quả - GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Vận dụng đọc viết đúng chính tả - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 4 ngày 24 tháng 1 năm 2024 Lớp 2A Tự nhiên và xã hội Bài 19 : THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được thực trạng môi trường đã quan sát - Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật nơi quan sát 2. Năng lực phẩm chất : - Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng.
  15. - Rèn năng lực tự tin khi báo cáo, Phẩm chất trung thực khi ghi chép II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK, phiếu ghi chép lại những gì quan sát của tiết học trước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động thực hành - Gv cho HS làm việc theo nhóm để - HS hoàn thành tiếp phiếu theo nhóm hoàn thàn phiếu (nếu tiết trước chưa xong) - YC HS báo cáo về: số lượng cây, con - Các nhóm trưng bày sản phẩm - kết vật quan sát được; trong đó có bao nhiêu quả điều tra của nhóm lên bảng con, cây sống trên cạn, bao nhiêu cây, - Đại diện từng nhóm báo cáo con sống dưới nước? - Nhận xét, bổ sung ? Môi trường ở đó có được quan tâm, chăm sóc không? ? Những việc làm nào của con người khiến môi trường sống của động vật, thực vật thay đổi? - Gv nhận xét, khen ngợi các nhóm 2.2. Hoạt động vận dụng - YC HS làm việc theo nhóm 6 để hoàn - Hs làm việc theo nhóm thành sơ đồ về các việc nên làm, không - Đại diện từng nhóm lên báo cáo, các nên làm để bảo vệ môi trường sống của nhóm khác lắng nghe, nhận xét và khích thực vật, động vật lệ - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm - GV KL: + Các việc nên làm: nhặt rác, không xả rác, không đổ nước bẩn như nước xà phòng, thuốc trừ saaura môi trường sống của thực vật, động vật + Các việc không nên làm: lấp ao, hồ; dẫm lên cây, cỏ; xả rác bừa bãi, * Tổng kết: - Gv gọi một số HS đọc lời chốt của mặt trời - GV cho HS QS hình trang 75 và hỏi ? Hình vẽ ai? Các bạn đang làm gì?
  16. ? Các em có suy nghĩ giống bạn về động vật, thực vật mình tìm hiểu không? Hãy nói cụ thể về điều đó 3. Vận dụng trải nghiệm - Nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị tranh ảnh về các cây, con vật và mang đến lớp vào buổi sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 5B Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách truyện, file âm thanh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên mở nhạc bài “Em yêu trường - HS nghe nhạc em ”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi vào - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã vị trí chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - HS chú ý đề.
  17. - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn sách. - HS lựa chọn sách . - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên luu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc cá nhân Thời gian dành cho HS đọc cá nhân khoảng 20 phút. - HS thực hiện - Gv Di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có - HS đọc cá nhân đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Luyện tập, thực hành HĐ3. Chia sẻ - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS). - Giáo viên tổ chức cho học sinh lên chia sẻ trước lớp. - Tương tác học sinh với giáo viên Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Học sinh trả lời - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp nghe 4.Vận dụng- trải nghiệm - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật trong sách - Học sinh thực hành em mới đọc - Nhận xét tiết học.
  18. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Lớp 1A Tự nhiên và xã hội BÀI 18: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI(TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nêu và thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà. - Nêu và thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. 2.Phẩm chất năng lực - Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình SGK phóng to (nếu ) - Các món quà tặng cho đội thắng trong phần thi chơi trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1.Hoạt động mở đầu -GV cho HS chơi trò chơi ‘’Truyền tin’’: -HS lắng nghe và tham gia trò chơi -GV chuẩn bị cho một số câu hỏi về động vật và cho vào một túi/ hộp. HS vừa trao tay nhau túi/ hộp đựng câu hỏi. -Khi GV hô: Dừng! túi/ hộp ở trong tay HS nào thì HS đó chọn một câu hỏi và trả lời.
  19. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1 - HĐTQ điều khiển cả lớp hát bài: Gà -GV cho HS quan sát hình trong SGK, trống, mèo con và cún con thảo luận nhóm để nêu nội dung hình - 2,3 hs trả lời - Gv yêu cầu HS kể được các việc làm - Nhận xét, bổ sung. chăm sóc và bảo vệ vật nuôi - GV kết luận: cho ăn, uống; giữ ấm cho động vật vào mùa đông, và tác dụng của các việc làm đó. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các việc - HS quan sát các hình nhỏ và liên hệ làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. thực tế Hoạt động 2 - HS kể thêm những việc làm để chăm -GV cho HS quan sát các hình nhỏ và liên sóc và bảo vệ con vật. hệ thực tế -GV yêu cầu HS kể thêm những việc làm - HS kể tên để chăm sóc và bảo vệ con vật. 3. Hoạt động thực hành - HS chơi trò chơi -GV cho HS kể tên các việc nên, không nên làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. -HS lắng nghe -GV cho HS chơi trò chơi: chia thành các -HS lắng nghe đội, đội nào kể được nhiều và đúng hơn sẽ thắng. -GV chuẩn bị các món quà để thưởng cho các đội thắng. 4. Hoạt động đánh giá -HS yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật cũng như thực hiện được các công việc đơn giản để chăm sóc con vật, 5.Vận dụng và trải nghiệm -Yêu cầu HS cùng tham gia chăm sóc và bảo vệ con vật ở gia đình và cộng đồng. - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Lớp 4A Khoa học
  20. Bài 19 : Đặc điểm chung của NẤM ( Tiết 2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng - Nhận ra được nầm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video. - Vẽ được sơ đồ (hoặc sử dụng sơ đồ đã cho) và ghi chú được tên một số bộ phận của nấm. 2.Phẩm chất năng lực - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức. - Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. Chỉ ra và kể tên được một số bộ phận của nấm. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC: - Máy tính, máy chiếu. - Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu - GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên một số loại nấm mà em biết. Làm thế nào để phân biệt được chúng? - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong mô tả cảm nhận của mình. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét chung, chưa chốt đúng sai mà dẫn dắt vào bài học: Đặc điểm chung của nấm 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2: - GV yêu cầu HS quan sát hình 8. - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi. - GV yêu cầu HS so sánh về kích thước - HS quan sát hình. tương đối của các loài nấm.