Giáo án Tự nhiên xã hội 2 - Tuần 22 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tự nhiên xã hội 2 - Tuần 22 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tu_nhien_xa_hoi_2_tuan_22_thu_2_4_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên xã hội 2 - Tuần 22 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
- TUẦN 22 Thứ 2 ngày 29 tháng 1 năm 2024 Lớp 2B Tự nhiên và xã hội 2 Bài 19 : Ôn tập chủ đề động vật và thực vật ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật, động vật 2. Năng lực và phẩm chất: - Có ý thức thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu HS hát bài Qủa 2. Luyện tập thực hành: *Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của thực vật, động vật - GV YC HS làm việc nhóm 4 hoàn - HS làm việc theo nhóm thành sơ đồ phân loại thực vật và động vật theo môi trường sống, và nêu những việc làm của con người để bảo vệ môi trường sống của động vật, thực vật - Gọi 1 vài nhóm lên báo cáo - Đại diên các nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét, khen ngợi. *Hoạt động 2: Vẽ tranh việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - YC HS vẽ tranh theo nhóm đôi: cũng - HS thảo luận, cùng nhau vẽ tranh bàn bạc, lựa chọn việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của động vật, thực vật . trước khi vẽ - Tổ chức cho HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm:
- - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - Tìm hiểu những việc làm có ảnh hưởng tốt/ không tốt đến môi trường của người dân tại địa phương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 3B Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc to, rõ ràng - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Sách truyện, file âm thanh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên mở nhạc bài “Trang sách - HS nghe nhạc em yêu”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã vào vị trí chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - HS chú ý đề. - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn - HS lựa chọn sách . sách. - HS lắng nghe
- - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - HS lắng nghe - Giáo viên lưu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc to nghe chung - HS thực hiện Thời gian dành cho HS đọc to cùng khoảng 15 phút. - HS đọc to cùng nghe - Gv Di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh các nhóm có đang thực sự đọc sách to cùng nghe không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Luyện tập, thực hành HĐ3. Chia sẻ - 3-4 HS thực hiện - GV cho HS lên đọc to trước lớp - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS). - Giáo viên tổ chức cho học sinh lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS ) Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa - Tương tác học sinh với giáo viên giáo viên và học sinh. - Học sinh trả lời - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? 4.Vận dụng- trải nghiệm - Học sinh thực hành - GV: Em hãy đọc to một nội dung mà em thích trong sách mới đọc - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
- Lớp 4A Khoa học Bài 20 : NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video. - Khám phá được lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm (ví dụ: làm bánh mì, ) thông qua thí nghiệm thực hành hoặc quan sát tranh ảnh, video. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Nên được tên và một số đặc điểm của nấm được dùng làm thức ăn. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề. - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Tranh ảnh như trong SGK. - Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát hình 1. - HS quan sát hình. - GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên những loại - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi. nấm mà em biết trong hình 1. - HS trả lời: Nấm kim châm, nấm rơm, nấm đùi gà,... - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- - GV nhận xét chung, không chốt đúng sai mà dẫn dắt vào bài học: Nấm ăn và nấm trong chế biến thực phẩm - HS quan sát hình. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nấm dùng làm thức ăn (nấm ăn) * HĐ 1.1. - GV yêu cầu HS quan sát hình 2. - GV yêu cầu HS mô tả, so sánh hình dạng của các loại nấm ăn đó với các vật - HS lắng nghe yêu cầu của GV. dụng quen thuộc. - HS trả lời: + Nấm rơm: màu xám trắng, mũ nấm có hình nón. + Nấm tai mèo: màu nâu sẫm, hình dạng giống tai mèo. + Nấm sò: màu xám trắng, hình dạng giống chiếc phễu lệch. + Nấm kim châm: màu trắng, mọc thành cụm, giống cọng giá đỗ. + Nấm hương: màu nâu nhạt, hình dạng - GV mời đại diện 2 – 3 HS đưa ra dự giống cái ô. đoán. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - GV đặt câu hỏi: Từ những mô tả trên, em có nhận xét gì về sự khác nhau về hình dạng, màu sắc của các loại nấm? - HS trả lời: Các loại nấm có hình dạng, - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong màu sắc đa dạng. trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS chú ý lắng nghe, ghi bài. - HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV. - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). - HS lắng nghe yêu cầu của GV. - HS trả lời (hình được đính kèm ở cuối bài). 3.Vận dụng- trải nghiệm
- - Yêu cầu học sinh tìm hiểu thêm các loại nấm ăn khác. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): __________________________ Thứ 3 ngày 30 tháng 1 năm 2023 Lớp 1D, 1C Tự nhiên và xã hội Bài 18 : CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nêu và thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà. - Nêu và thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. 2.Phẩm chất năng lực - Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình SGK phóng to (nếu ) - Các món quà tặng cho đội thắng trong phần thi chơi trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 2 1.Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh hát một bài về con vật -HS lắng nghe và tham gia trò chơi và dẫn dắt vào bài.
- 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1 - Cho học sinh thảo luận nhóm và - HS quan sát cho biết - Điều gì xay ra với các bạn trong - HS trả lời hình. - GV yêu cầu HS lien hệ thực tế để - HS liên hệ thực tế để nêu thêm các nêu thêm các lưu ý khác khi tiếp lưu ý khác. xúc với động vật nhằm đảm bảo an toàn. - GV kết luận : Sau khi tiếp xúc với động vật lưu ý rửa tay sạch sẽ. - HS lắng nghe - HS nêu được những việc là : Không trêu chọc, không làm đau, không phá thùng nuôi ong . Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm về các bước thực hiện khi bị chó - HS quan sát thảo luận nhóm mèo cắn : - Đại diện nhóm trình bày 1. Rửa vết thương 2. Băng vết thương 3. Đi gặp bác sĩ để tiêm phòng - GV yêu cầu HS liên hệ + Cần làm gì khi bị các con vật cắn ? 3. Hoạt động thực hành - HS liên hệ bản than - GV cho HS thảo luận, liên hệ thực tế nói về các việc cần làm để bảo vệ an toàn tiếp - Nhận xét, bổ sung xúc với các con vật. 4. Hoạt động đánh giá -HS yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật cũng như thực hiện được các - HS lắng nghe công việc đơn giản để chăm sóc con vật, 5.Vận dụng và trải nghiệm -Yêu cầu HS cùng tham gia chăm sóc và bảo vệ con vật ở gia đình và cộng đồng. - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Lớp 1D, 1C Tự nhiên và xã hội BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật. - Năng lực nhận thức khoa học - Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà.. - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh vẽ các con vật, Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Hoạt động mở đầu - HS hát 2. – Hướng dẫn học sinh hát bài: Một con vịt và dẫn dắt vào bài học 3. 2. Hình thành kiến thức mới 4. Hoạt động 1 - HS thảo luận trong nhóm - GV cho HS thảo luận trong nhóm để từng - 2,3 hs trả lời HS nêu ra những việc đã làm được để chăm - Nhận xét, bổ sung. sóc và bảo vệ cây trồng, vật nuôi. - GV nhận xét Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự án: - HS báo cáo kết quả dự án Trồng và chăm sóc cây. - HS trưng bày các sản phẩm dự án
- - GV cho HS trưng bày các sản phẩm dự án - Các nhóm trao đổi để chuẩn bị mà các em đã mang đến lớp ở vị trí thuận tiện phần trình bày theo nhóm. Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần trình bày gồm: - Tên của sản phẩm: Cây đã trồng. - Thời gian và cách trồng, chăm sóc - Tiến trình phát triển của cây. - GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hình - HS lắng nghe tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập mà HS đạt được sau khi học xong chủ đề. - GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã thực hiện được những nội dung nào được nêu- - HS tự đánh giá trong khung. - GV đánh giá, tổng kết sau khi HS học xong một chủ đề - HS lắng nghe 5. 3.Đánh giá - HS biết yêu quý cây và con vật. - - Định hướng và phát triển năng lực và phẩm- chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về hình- - HS thảo luận về hình tổng kết tổng kết cuối bài và liên hệ thực tế với việc cuối bài làm của bản thân. 4. Vận dụng và trải nghiệm - - HS lắng nghe và thực hiện -Yêu cầu HS thực hiện và tuyên truyền cho mọi người xung quanh cùng thực hiện theo - thông đệp mà nhóm đã đưa ra - - HS nhắc lại - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Lớp 3D Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG ĂN TOÀN, HỢP VỆ SINH Sinh hoạt theo chủ đề: BẾP NHÀ EM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết được nguy cơ mất vệ sinh an cần thực phẩm trong gia đình, những tác động không tốt từ chế độ ăn uống không lành mạnh. - Biết cách phát hiện, loại bỏ các thực phẩm không an toàn, luôn sử dụng thực phẩm sạch.
- 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát "Chiếc bụng đói" để khởi động - Nhảy điệu thủy "Chiếc bụng bài học. đói" - GV mời HS đứng dậy tại chỗ và hướng dẫn một - HS thực hiện theo động tác của vài động tác và phỏng việc ăn uống như xúc cơm GV. ăn, lau và miệng xoa bụng hài hước để Hs làm theo. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Kết luận: Một chiếc bụng đói tất nhiên phải ăn, tuy nhiên, không phải đố ăn nào ăn cũng đi được, chúng ta cần lựa chọn những những đồ ăn vừa ngon vừa sạch sạch. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới
- Hoạt động 1: Kể chuyện tương tác về các bạn thích ăn đồ ăn nhanh( làm việc nhóm 4) - HS trả lời -GV đặt câu hỏi để lựa chọn hai HS tham gia vào câu chuyện: Có bạn nào trong lớp ta thích đồ ăn nhanh? - Hs lên sắm vai. - GV chọn hai bạn thích đồ ăn nhanh lên sắm vai hai nhân vật trong câu chuyện: Cậu bé "Hăm bơ - HS đưa ra lý lẽ của mình: gơ" và cô bé "Nước ngọt” Chúng ta không nên ăn đồ ăn nhanh vì: - Không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: thức ăn nhanh thường được sản xuất trực tiếp trên đường phố, điều kiện và quá trình nấu nướng không hợp vệ sinh (sử dụng dầu chiên đi chiên lại nhiều lần, sử dụng phụ gia thực phẩm,...). - Cung cấp nhiều chất béo và - GV mời 4-5 HS đưa ra những lí lẽ để thuyết cholesterol cho cơ thể gây bệnh phục các nhân vật trong câu chuyện suy nghĩ lại béo phì, máu nhiễm mỡ, ung để chọn thói quen ăn uống lành mạnh hơn. (GV thư,... theo dõi để gợi ý hỗ trợ: gây béo phì, chất phụ - Một số loại thức ăn nhanh như gia,...) xúc xích, thịt xông khói,... chứa hàm lượng muối và chất bảo quản cao, dễ dẫn đến các bệnh về tim, thận, làm tăng huyết áp,... - Sử dụng thức ăn nhanh nhiều còn có thể khiến chúng ta bị thiếu chất và mất cân đối về dinh dưỡng. - Đại diện nhóm lên trình bày.
- - Nhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn. -Nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. Kết luận: Đồ ăn nhanh với hương vị hấp dẫn tới - HStrả lời. tương được nhiều người yêu thích. Tuy nhiên, nếu + Trong 7 ngày mình nên ăn đồ chúng ta ăn đồ ăn nhanh thi công xuyên sẽ ảnh ăn nhanh 1- 2 lần trong tuần. Ăn hưởng xấu đến sức khoẻ. nhà hàng 1 - 2 lần. Ăn bữa com gia đình hầu hết các ngày trong - GV đưa ra 3 bức tranh hoặc 3 thẻ từ tuần. Vì ăn đồ ăn nhanh ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. - GV mời HS đưa ra ý kiến cho biết, trong 7 ngày (một tuần), minh nên ăn đồ ăn nhanh, ăn ở gia đình, ăn ở nhà hàng bao nhiêu ngày và vì sao? 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + HS nhận biết được những thực phẩm không an toàn. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề. - Chơi trò chơi: Thám tử sạch.
- - GV dẫn tắt trò chơi: Thám tử sạch - HS chia nhóm lập thám tử. - GV đề nghị HS lớp lập thám tử để đi truy vết thực phẩm bẩn ở các địa điểm khác nhau. - Lắng nghe luật chơi - Các nhóm thám tử truy vết và - GV phổ biến luật chơi. ghi ra giấy những thực phẩm - Tiến hành cho HS chơi. không sạch. - Các nhóm báo cáo. - Nhóm khác bổ sung. - Các HS nhận xét. - Yêu cầu các nhóm báo cáo việc làm của mình. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: “Thực phẩm bẩn" luôn rất tinh ranh và nguy hiểm. Chúng có thể ẩn nấp ở bất kì đâu, vì vậy, trải chúng ta đều là một Thảm trả sau để phát hiện và loại bỏ chúng ở mọi nơi. 4. Vận dụng và trải nghiệm - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Cùng người thân thực hiện: kiểm tra thực phẩm và yêu cầu để về nhà ứng dụng. tại gia đình để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, loại bỏ những thức ăn hỏng, ôi thiu, quá - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm hạn,... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 2C
- Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố cho HS về kĩ năng đọc, viết. - Củng cố về phân biệt chính tả ức/ứt, từ chỉ hoạt động, luyện tập viết đoạn văn kể về việc chăm sóc cây cối. - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Dàn HS thực hiện đồng ca mùa hạ Nhận xét GV nhận xét 2. Hoạt động luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Luyện đọc cá nhân luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Nhận xét Gia Bảo, Đức Hiếu, B Trân, Yến Như Theo dõi uốn nắn thêm * Luyện tập: HS nghe- viết Chia sẻ, nhận xét Bài 1: Tìm a. 3 từ có chứa vần ưt: b. 3 từ có chứa vần ưc: HS làm vào vở Bài 2: a. Kể tên 5 cây lương thực Đọc kết quả, nhận xét b. Kể tên 5 cây ăn quả HS trình bày kết quả c. Tìm 3-5 từ ngữ chỉ hoạt động chăm Chia sẻ sóc cây Bài 3: Viết đoạn văn 3-5 câu kể về việc em đã làm để chăm sóc cây. Nhận xét, chia sẻ 3. Hoạt động vận dụng: - Vận dụng đọc viết đúng chính tả
- - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Thứ 4 ngày 31 tháng 1 năm 2024 Lớp 2A Tự nhiên và xã hội 2 Bài 19 : Ôn tập chủ đề động vật và thực vật ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật, động vật 2. Năng lực và phẩm chất: - Có ý thức thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu HS hát bài Qủa 2. Luyện tập thực hành: *Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của thực vật, động vật - GV YC HS làm việc nhóm 4 hoàn - HS làm việc theo nhóm thành sơ đồ phân loại thực vật và động vật theo môi trường sống, và nêu những việc làm của con người để bảo vệ môi trường sống của động vật, thực vật - Gọi 1 vài nhóm lên báo cáo - Đại diên các nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét, khen ngợi. *Hoạt động 2: Vẽ tranh việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - YC HS vẽ tranh theo nhóm đôi: cũng - HS thảo luận, cùng nhau vẽ tranh bàn bạc, lựa chọn việc làm giúp bảo vệ .
- môi trường sống của động vật, thực vật trước khi vẽ - Tổ chức cho HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - Tìm hiểu những việc làm có ảnh hưởng tốt/ không tốt đến môi trường của người dân tại địa phương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 5B Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc to, rõ ràng - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Sách truyện, file âm thanh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên mở nhạc bài “Trang sách - HS nghe nhạc em yêu”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã vào vị trí chọn. - HS chú ý
- - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ đề. - HS lựa chọn sách . - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn sách. - HS lắng nghe - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - HS lắng nghe - Giáo viên lưu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc to nghe chung - HS thực hiện Thời gian dành cho HS đọc to cùng khoảng 15 phút. - HS đọc to cùng nghe - Gv Di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh các nhóm có đang thực sự đọc sách to cùng nghe không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Luyện tập, thực hành HĐ3. Chia sẻ - 3-4 HS thực hiện - GV cho HS lên đọc to trước lớp - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS). - Giáo viên tổ chức cho học sinh lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS ) Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa - Tương tác học sinh với giáo viên giáo viên và học sinh. - Học sinh trả lời - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? 4.Vận dụng- trải nghiệm - Học sinh thực hành - GV: Em hãy đọc to một nội dung mà em thích trong sách mới đọc - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe
- - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Lớp 4A Khoa học Bài 20 : NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ( Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video. - Khám phá được lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm (ví dụ: làm bánh mì, ) thông qua thí nghiệm thực hành hoặc quan sát tranh ảnh, video. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Nên được tên và một số đặc điểm của nấm được dùng làm thức ăn. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề. - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Tranh ảnh như trong SGK. - Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. Hoạt động mở đầu - GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên những loại - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi. nấm mà em đã tìm hiểu ngoài tự nhiên ? - HS trả lời: Nấm kim châm, nấm rơm, nấm đùi gà,... 2. Hoạt động khám phá
- HĐ 1.2 - GV chia lớp thành các nhóm 4. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - GV yêu cầu HS chia sẻ với nhau về tên - HS trả lời: Các loại nấm có hình dạng, các loại nấm ăn khác theo gợi ý bên dưới. màu sắc đa dạng. - HS chú ý lắng nghe, ghi bài. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các - HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV. nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý - HS lắng nghe yêu cầu của GV. kiến bổ sung (nếu có). - HS trả lời (hình được đính kèm ở cuối - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có bài). phần trình bày đúng, sáng tạo. - HS lắng nghe, phát huy. - GV đặt câu hỏi: Kể tên một số nấm em đã được ăn. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến - HS trả lời: Nấm rơm, nấm tai mèo, nấm bổ sung (nếu có). kim châm, nấm đùi gà, - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. - HS lắng nghe, ghi bài. - GV yêu cầu HS quan sát hình 3. - GV đặt câu hỏi: - HS quan sát hình. 3.Vận dụng- trải nghiệm - Yêu cầu học sinh tìm hiểu thêm các loại nấm ăn khác. - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi. - Nhận xét tiết học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Lớp 1A Tự nhiên và xã hội Bài 18 : CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI ( Tiết 2 ) III. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nêu và thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà. - Nêu và thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. 2.Phẩm chất năng lực
- - Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình SGK phóng to (nếu ) - Các món quà tặng cho đội thắng trong phần thi chơi trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 2 1.Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh hát một bài về con vật -HS lắng nghe và tham gia trò chơi và dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1 - Cho học sinh thảo luận nhóm và - HS quan sát cho biết - Điều gì xay ra với các bạn trong - HS trả lời hình. - GV yêu cầu HS lien hệ thực tế để - HS liên hệ thực tế để nêu thêm các nêu thêm các lưu ý khác khi tiếp lưu ý khác. xúc với động vật nhằm đảm bảo an toàn. - GV kết luận : Sau khi tiếp xúc với động vật lưu ý rửa tay sạch sẽ. - HS lắng nghe - HS nêu được những việc là : Không trêu chọc, không làm đau, không phá thùng nuôi ong . Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm về các bước thực hiện khi bị chó - HS quan sát thảo luận nhóm mèo cắn : - Đại diện nhóm trình bày 1. Rửa vết thương 2. Băng vết thương

