Giáo án Tự nhiên xã hội 2 - Tuần 22 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tự nhiên xã hội 2 - Tuần 22 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tu_nhien_xa_hoi_2_tuan_22_thu_56_nam_hoc_2023_2024_n.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên xã hội 2 - Tuần 22 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
- Thứ 5 ngày 1 tháng 2 năm 2024 Lớp 2C Tự nhiên và xã hội Bài 19 : ÔN TẬP CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật, động vật 2. Năng lực và phẩm chất: - Có ý thức thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu HS hát bài Qủa 2. Hình thành kiến thức mới *Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của thực vật, động vật - GV YC HS làm việc nhóm 4 hoàn - HS làm việc theo nhóm thành sơ đồ phân loại thực vật và động vật theo môi trường sống, và nêu những việc làm của con người để bảo vệ môi trường sống của động vật, thực vật - Gọi 1 vài nhóm lên báo cáo - Đại diên các nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét, khen ngợi. *Hoạt động 2: Vẽ tranh việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - YC HS vẽ tranh theo nhóm đôi: cũng - HS thảo luận, cùng nhau vẽ tranh bàn bạc, lựa chọn việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của động vật, thực vật . trước khi vẽ - Tổ chức cho HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm:
- - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - Tìm hiểu những việc làm có ảnh hưởng tốt/ không tốt đến môi trường của người dân tại địa phương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 2C Tự nhiên và xã hội Bài 19 : ÔN TẬP CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật, động vật 2. Năng lực và phẩm chất: - Có ý thức thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu. HS hát bài : Quê hương tươi đẹp. 2. Luyện tập , thực hành. - GV cho HS làm việc nhóm đôi thảo - Hs thảo luận nhóm và chia sẻ trong luận và chia sẻ về: nhóm + Những việc làm mà người dân địa - Đại diện 2,3 nhóm chia sẻ trước lớp, phương đã làm khiến môi trường sống các nhóm khác bổ sung của thực vật, động vật bị thay đổi + Những việc HS và gia đình đã làm để bảo vệ va hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật - GV nhận xét, khen ngợi và hoàn thiện câu trả lời của HS
- - Gv có thể cho HS xem thêm một số hình ảnh về những việc làm của người dân đối với môi trường sống của thực vật, động vật * Tổng kết: - HS quan sát, trả lời. - YC quan sát tranh sgk/tr.77 và TLCH: + Hình vẽ ai? + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Nói gì? + Chúng mình có thể làm giống bạn không? - GV gọi một số HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - Nhắc nhở HS trao đổi với người thân về những việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 5D Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể tên một số loại chất đốt - Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất: Sử dụng năng lượng than đá, dầu mỏ, khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy,... - Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt - Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt * Lồng ghép GDKNS : - Kĩ năng biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng chất đốt. - Kĩ năng bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụng chất đốt. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, các hình minh hoạ trong SGK - HS : Nến, diêm, ô tô chạy pin có đèn và còi đủ cho các nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS trả lời câu hỏi sau: + Vì sao mặt trời là nguồn năng lượng - HS trả lời chủ yếu của sự sống trên trái đất? + Năng lượng mặt trời được dùng để làm gì? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: *Hoạt động 1: Một số loại chất đốt - HĐ cặp đôi: + Em biết những loại chất đốt nào? - HS nối tiếp nhau trả lời + Những loại chất đốt như: than, củi, tre, rơm, rạ, dầu, ga + Em hãy phân loại chất đốt đó theo 3 - Thể rắn: Than, củi, tre, rơm rạ loại: thể rắn, thể lỏng, thể khí - Thể lỏng: Dầu - Thể khí: ga + Quan sát hình minh hoạ 1, 2, 3 trang - HS quan sát tranh và trả lời 86 và cho biết: Chất đốt nào đang được sử dụng? Chất đốt đó thuộc thể gì? * Hoạt động 2: Công dụng của than đá và việc khai thác than đá - GV nêu: Than đá là loại chất đốt dùng nhiều trong đời sống con người và trong công ngiệp . - Yêu cầu HS làm việc cặp đôi, trao đổi - HS cùng bạn trao đổi và thảo luận và trả lời 3 câu hỏi trong SGK trang 86 + Than đá được sử dụng vào những việc gì? + Ở nước ta, than đá được khai thác ở đâu? + Ngoài than đá còn có loại than nào khác không? - GV chỉ vào tranh giải thích cách khai thác
- * Hoạt động 3: Công dụng của dầu mỏ và việc khai thác dầu mỏ - GV yêu cầu HS đọc thông tin trang 87 SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi sau + Dầu mỏ có ở đâu? - Có trong tự nhiên, nằm sâu trong lòng + Người ta khai thác dầu mỏ như thế đất nào? - Người ta dựng các tháp khoan nơi có chứa dầu mỏ. Dầu mỏ được lấy lên theo + Những chất nào có thể lấy ra từ dầu các lỗ khoan của giếng mỏ? - xăng, dầu hoả, dầu đi- ê- ren, dầu nhờn, nước hoa tơ sợi nhân tạo, nhiều + Xăng được sử dụng vào những việc loại chất dẻo gì? - chạy các loại động cơ. Dầu được sử dụng để chạy máy, các loại động cơ, làm + Nước ta, dầu mỏ được khai thác ở chất đốt và thắp sáng đâu? - Dầu mỏ được khai thác chủ yếu ở Biển - GV kết luận Đông * Hoạt động 4: Công dụng của chất đốt ở thể khí và việc khai thác - GV tổ chức HS đọc thông tin trong SGK tìm hiểu về việc khai thác các loại khí đốt, thảo luận rồi trả lời + Có những loại khí đốt nào? - Có hai loại khí đốt là khí tự nhiên và + Khí đốt tự nhiên được lấy từ đâu? khí sinh học - có sẵn trong tự nhiên, con người lấy + Người ta làm thế nào để tạo ra khí sinh ra từ các mỏ học? - Người ta ủ chất thải, phân súc vật, mùn rác vào trong các bể chứa. Các chất trên - GV dùng tranh minh hoạ 7, 8 để giải phân huỷ tạo ra khí sinh học. thích cho HS hiểu cách tạo ra khí sinh học hay còn gọi là khí bi- ô- ga - GV kết luận về tác dụng của các loại khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- - Về nhà chia sẻ với mọi người cần sử - HS nghe và thực hiện dụng tiết kiệm năng lượng chất đốt nhằm bảo vệ tài nguyên bảo vệ môi trường. - Thực hiện sử dụng an toàn và tiết kiệm - HS nghe và thực hiện chất đốt ở gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ( NẾU CÓ ) Lớp 5D Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT ( TIẾP THEO ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt. - Rèn kĩ năng phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt. - Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Hình và thông tin trang 86 - 89 SGK. + Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt. - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Ổn định tổ chức - HS hát - Cho HS trả lời câu hỏi: + Năng lượng chất đốt được sử dụng - HS nêu trong cuộc sống thế nào ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Thảo luận về sử dụng an toàn và tiết kiệm chất đốt - HS đọc kỹ thông tin trong SGK trang - Các nhóm thảo luận 88, 89 sau đó thảo luận theo nhóm - Đại diện nhóm trình bày theo các câu - Đại diện nhóm trình bày hỏi
- + Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để + Vì cây xanh là lá phổi xanh có nhiệm lấy củi đun, đốt than? vụ điều hoà khí hậu. Cây xanh là nguồn gốc của than đá, than củi. + Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải + Không phải là các nguồn năng lượng là các nguồn năng lượng vô tận không? vô tận. + Kể tên một số nguồn năng lượng khác có thể thay thế chúng? + Một số nguồn năng lượng khác có thay thế chúng, năng lượng mặt trời, + Bạn và gia đình bạn có thể làm gì để nước chảy. tránh lãng phí chất đốt? + Chúng ta có thể giữ nhiệt nước uống, chỉ đun nấu vừa chín tới, dùng bếp đun cải tiến tiết kiệm, cải tạo giao thông + Vì sao tắc đường lại gây lãng phí xăng tránh tắc đường. dầu? + Xe cộ phải tạm dừng lại máy vẫn chạy để nổ tức là vẫn cần năng lượng từ xăng dầu để duy trì sự hoạt động của động cơ mà xe không di chuyển được là bao. - GV kết luận - HS lắng nghe Hoạt động 2: Trò chơi "hái hoa dân chủ " - GV nêu nhiệm vụ - HS lắng nghe - HS chơi và rút ra kết luận - HS chơi trò chơi + Nêu ví dụ về sự lãng phí chất đốt - Ví dụ về sự lãng phí chất đốt, đun nước sôi quá lâu, để trào + Tại sao cần sử dụng năng lượng một - Cần sử dụng năng lượng một cách tiết cách tiết kiệm, chống lãng phí? kiệm, chống lãng phí vì chất đốt không phải là nguồn năng lượng vô tận. + Nêu ít nhất 3 việc làm thể hiện sự tiết - Chuẩn bị xong xuôi rồi bật bếp kiệm, chống lãng phí chất đốt ở gia đình bạn? - HS trả lời + Gia đình bạn đang sử dụng những loại chất đốt gì? - Hiện tượng cháy nổ gây ra + Khi sử dụng chất đốt có thể gặp phải - HS nghe những nguy hiểm gì ? - Kết luận : 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Tìm hiểu việc sử dụng chất đốt ở gia - HS nghe và thực hiện đình em. - Thực hiện sử dụng an toàn và tiết kiệm - HS nghe và thực hiện chất đốt ở gia đình.
- IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ( NẾU CÓ ) Lớp 2A Tự nhiên và xã hội Bài 19 : ÔN TẬP CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật, động vật 2. Năng lực và phẩm chất: - Có ý thức thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu. HS hát bài : Quê hương tươi đẹp. 2. Luyện tập , thực hành. - GV cho HS làm việc nhóm đôi thảo - Hs thảo luận nhóm và chia sẻ trong luận và chia sẻ về: nhóm + Những việc làm mà người dân địa - Đại diện 2,3 nhóm chia sẻ trước lớp, phương đã làm khiến môi trường sống các nhóm khác bổ sung của thực vật, động vật bị thay đổi + Những việc HS và gia đình đã làm để bảo vệ va hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật - GV nhận xét, khen ngợi và hoàn thiện câu trả lời của HS - Gv có thể cho HS xem thêm một số hình ảnh về những việc làm của người dân đối với môi trường sống của thực vật, động vật * Tổng kết: - YC quan sát tranh sgk/tr.77 và TLCH: - HS quan sát, trả lời.
- + Hình vẽ ai? + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Nói gì? + Chúng mình có thể làm giống bạn không? - GV gọi một số HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - Nhắc nhở HS trao đổi với người thân về những việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Lớp 1A Tự nhiên và xã hội BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật. - Năng lực nhận thức khoa học - Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà.. - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người.
- - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh vẽ các con vật, Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Hoạt động mở đầu - HS hát 2. – Hướng dẫn học sinh hát bài: Một con vịt và dẫn dắt vào bài học 3. 2. Hình thành kiến thức mới 4. Hoạt động 1 - HS thảo luận trong nhóm - GV cho HS thảo luận trong nhóm để từng - 2,3 hs trả lời HS nêu ra những việc đã làm được để chăm - Nhận xét, bổ sung. sóc và bảo vệ cây trồng, vật nuôi. - GV nhận xét Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự án: - HS báo cáo kết quả dự án Trồng và chăm sóc cây. - HS trưng bày các sản phẩm dự - GV cho HS trưng bày các sản phẩm dự án án mà các em đã mang đến lớp ở vị trí thuận tiện - Các nhóm trao đổi để chuẩn bị theo nhóm. Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần trình bày phần trình bày gồm: - Tên của sản phẩm: Cây đã trồng. - Thời gian và cách trồng, chăm sóc - Tiến trình phát triển của cây. - GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập mà HS - HS lắng nghe đạt được sau khi học xong chủ đề. - GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã thực hiện được những nội dung nào được nêu trong khung. - - HS tự đánh giá - GV đánh giá, tổng kết sau khi HS học xong một chủ đề 5. 3.Đánh giá - HS lắng nghe - HS biết yêu quý cây và con vật. - Định hướng và phát triển năng lực và phẩm- chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về hình-
- tổng kết cuối bài và liên hệ thực tế với việc- - HS thảo luận về hình tổng kết làm của bản thân. cuối bài 4. Vận dụng và trải nghiệm -Yêu cầu HS thực hiện và tuyên truyền cho - - HS lắng nghe và thực hiện mọi người xung quanh cùng thực hiện theo thông đệp mà nhóm đã đưa ra - - Nhận xét tiết học - - HS nhắc lại - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Lớp 2B Tự nhiên và xã hội Bài 19 : ÔN TẬP CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật, động vật 2. Năng lực và phẩm chất: - Có ý thức thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu. HS hát bài : Quê hương tươi đẹp. 2. Luyện tập , thực hành. - GV cho HS làm việc nhóm đôi thảo - Hs thảo luận nhóm và chia sẻ trong luận và chia sẻ về: nhóm + Những việc làm mà người dân địa - Đại diện 2,3 nhóm chia sẻ trước lớp, phương đã làm khiến môi trường sống các nhóm khác bổ sung của thực vật, động vật bị thay đổi + Những việc HS và gia đình đã làm để bảo vệ va hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật
- - GV nhận xét, khen ngợi và hoàn thiện câu trả lời của HS - Gv có thể cho HS xem thêm một số hình ảnh về những việc làm của người dân đối với môi trường sống của thực vật, động vật * Tổng kết: - HS quan sát, trả lời. - YC quan sát tranh sgk/tr.77 và TLCH: + Hình vẽ ai? + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Nói gì? + Chúng mình có thể làm giống bạn không? - GV gọi một số HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - Nhắc nhở HS trao đổi với người thân về những việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Thứ 6 ngày 2 tháng 1 năm 2024 Lớp 4C Khoa học NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS khám phá được lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm thông qua thí nghiệm thực hành hoặc quan sát tranh, ảnh, video. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: máy tính, màn chiếu, bột mì, men nở, đường, nước ấm, găng tay, ca, bát, cân, đũa. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời + Nêu tên các loại nấm mà em biết. + Em thích ăn loại nấm nào nhất? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ2: Nấm men a. Thông tin về nấm men: - Đọc thông tin và trả lời câu - GV gọi HS đọc thông tin trong khung xanh ở hỏi. sgk và hỏi: + Nấm men để tạo ra các sản phẩm nào? b. Tìm hiểu quy trình làm bánh mì - GV gọi HS đọc thông tin và quan sát hình 5. - HS thực hiện. - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời + Các nguyên vật liệu cần thiết để làm bánh mì là gì? - GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại nguyên - Kiểm tra lại nguyên liệu. vật liệu của nhóm mình. - GV cho HS xem video quy trình làm bánh - HS xem video mì. + Link video: - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời + Vì sao phải nhào bột kĩ? (để men nở thấm đều vào bột) + Vì sao phải ủ bột 30-40 phút với khăn ấm? (để bột không khô và men nở phát huy tác dụng) c. Thực hành làm bánh mì - HS làm theo nhóm
- - GV chiếu lại từng bước video cho HS làm theo. - GV quan sát, hướng dẫn thêm cho các nhóm. - HS làm bánh - GV gọi HS báo cáo: - HS báo cáo. + Nhận xét độ nở của bột mì trước và sau khi ủ. d. Chia sẻ thông tin. - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời 1. Nấm men có tác dụng gì trong quy trình làm bánh mì nêu trên? + Nấm men có vai trò lên men tinh bột trong bột mì, tạo ra khí cacbonic giúp làm nở bánh mì. 2. Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng gì? + Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng tạo điểu kiện thuận lợi cho nấm men hoạt động và lên men các chất bột đường. 3. Quan sát hình 6 và cho biết vai trò của nấm - HS hoạt động men trong việc tạo ra các sản phẩm đó. + Các sản phẩm có trong hình 6 là gì? (bia, bánh mì, bánh bao) + Các sản phẩm đó đều sử dụng nguyên liệu gì? (nấm men) + Nấm men trong các sản phẩm đó hoạt động thế nào? (chủ yếu là lên men các chất bột đường) + Chia sẻ thêm những ứng dụng khác của nấm men trong chế biến thực phẩm. (lên men rượu vang, muối dưa, muối cà, ) - GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh giá. - Trưng bày sản phẩm. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà làm tiếp bước 4 và bước 5 cùng - HS ghi nhớ và thực hiện. người lớn và chụp lại ảnh. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
- Lớp 3C Công nghệ BÀI 7: DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU LÀM THỦ CÔNG ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công - Lựa chọn được vật liệu làm thủ công phù hợp, đúng yêu cầu. 2.Phẩm chất năng lực - Hiểu biết công nghệ: Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công. Lựa chọn được vật liệu phù hợp, đúng yêu cầu. - Tự chủ và tự học: sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để trang trí thêm góc học tập và giúp hỗ trợ việc học tập hiệu quả. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các vật liệu, dụng cụ. Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn của thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: một số dụng cụ thủ công; sản phẩm mẫu thủ công; tranh ảnh ở sách giao khoa; - HS: SGK, VBT, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trên powerpoint trả lời các câu hỏi và dẫn dắt vào bài học: 1. Cây suôn đuồn đuột Trong ruột đen thui Con nít lui cui Dẫm đầu đè xuống! - HS quan sát, suy nghĩ và trả Là cái gì?(Bút chì) lời câu hỏi. 2.Đầu vuông đuôi vắn như nhau Thân chia nhiều dốt rất mau, rất đều Tính tình chân thực đáng yêu Muốn biết dài ngắn mọi chiều có em? (Thước kẻ)
- 3. Đưa hình ảnh giấy màu và hỏi đây là gì? Giấy màu 4. Đủ màu: trắng, xám, đỏ, vàng Nước vào sẽ dẻo, dễ dàng nặn chơi Trở nên rắn chắc khi khô Nhà ai cũng có vài đồ đã nung? (đất sét) - GV gọi HS chơi - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Các đồ dùng các em vừa tìm được qua việc chơi trò chơi đó là các dụng cụ và vật liệu thủ công. Vậy ngoài các dụng cụ và vật liệu thủ công tren còn có những dụng cụ và vật liệu nào nữa để tìm hiểu rõ - 1-2 HS trả lời câu hỏi, HS khác hơn các em sẽ cùng cô vào học bài 7: Dụng cụ nhận xét, góp ý. và vậy liệu làm thủ công. (Tiết 1) - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về dụng cụ và vật liệu làm thủ công a. Mục tiêu: Giúp HS hình thành kiến thức khái quát về một số loại vật liệu, dụng cụ để làm thủ công phổ biến dùng cho HS cấp Tiểu học. Gi úp HS biết một số các tạo hình cơ bản với một số vật - HS quan sát Hình 1, thảo luận liệu thủ công. nhóm 2 và ghi vào vở. b. Cách thức tiến hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm 4: Nhìn nhanh – nhớ đúng + GV chiếu bức tranh trong thời gian 1 phút sau đó ẩn bức tranh và yêu cầu HS ghi lại tên các đồ dùng mà em đã nhìn thấy trong ảnh. - HS chơi theo nhóm 4
- - Gv yêu cầu học sinh ghi bảng nhóm tên các đồ dùng sau khi làm việc nhóm 4. Nhóm nào làm đúng nhiều nhất được thưởng. - GV nhận xét - chiếu lại Hình 1 và hỏi: Theo các - Tên các đồ dùng có trong ảnh: những đồ dùng nào gọi là dụng cụ thủ công; những keo; giấy màu, chỉ màu; băng đồ dùng nào gọi là vật liệu thủ công? - GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi: Ngoài những vật dán màu; bìa; kéo; thước; bút liệu và dụng cụ làm thủ công trong Hình 1, em hãy màu; compa; bút chì... kể thêm các vật liệu và dụng cụ khác mà em biết? - HS trả lời - GV nhận xét và kết luận: Dụng cụ và vật liệu thủ công là những yếu tố chính tạo ra các sản phẩm thủ công. - HS chia sẻ nhóm đôi. - GV cho HS chơi trò chơi “Ghép đôi” tìm tên gọi phù hợp với các bức tranh. (GV chuẩn bị sẵn tranh và thẻ chữ phù hợp với tranh để HS thực hiện chơi ghép đôi theo nhóm 6) - HS lắng nghe + Tranh - HS thực hiện chơi Ghép đôi theo nhóm 6.
- - HS trả lời. - HS quan sát + Thẻ chữ: Xé, nặn, gấp, cắt đường thẳng, cắt đường - HS lắng nghe. cong, cắt các đoạn khác nhau, dán bằng hồ dán, dán - HS chia sẻ cảm nhận bằng keo sữa, dán bằng băng dán - HS lắng nghe để thực hiện - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV mời đại diện 3 nhóm lên phân loại các cách tạo hình: a) Dùng tay tạo hình; b) Dùng kéo tạo hình; c) Dùng vật liệu hỗ trợ dán - GV kết luận: Chúng ta có nhiều cách tạo hình với vật liệu thủ công khác nhau. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước tiết 2 của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 1C Hoạt động trải nghiệm BÀI 15: SẮP XẾP NHÀ CỬA GỌN GÀNG ĐỂ ĐÓN TẾT(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng
- - Nhận biết được những việc nên làm và những việc không nên làm để nhà cửa luôn gọn gàng. - Xác định và thực hiện được những việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng phù hợp với lứa tuổi và khả năng của bản thân. 2.Phẩm chất năng lực - Rèn luyện tính tự giác, chăm chỉ lao động và thói quen gọn gàng, ngăn nắp. - Hứng thú tham gia việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng, nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ: nhà cửa gọn gàng/ nhà cửa bừa bộn. - Video bài hát “Một sợi rơm vàng”, một số công việc gia đình. - Máy tính, máy chiếu. - Phần thưởng cho các đội thi. - Ôn lại kiến thức đã học về “Gọn gàng, ngăn nắp” trong môn Đạo đức. - Mỗi tổ chuẩn bị 1-2 bộ trang phục trẻ em. - Thẻ ý kiến (xanh/đỏ) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát theo bài “Một sợi - HS múa hát theo video. rơm vàng” - GV hỏi: Bạn nhỏ trong bài hát đã giúp - HS trả lời: Bạn nhỏ quét nhà giúp bà làm gì? bà. 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nhận xét việc sắp xếp đồ đạc để nhà cửa gọn gàng. - GV đưa tranh minh hoạ, cho HS thảo - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm luận nhóm 2 với nội dung: 2 + Nhận xét cách sắp xếp nhà cửa trong hai căn phòng. + Em thích cách sắp xếp đồ đạc ở tranh nào? Vì sao? - Đại diện 3-4 nhóm trình bày kết quả thảo luận từng tranh và giải
- thích ý kiến của mình. HS lắng - GV cho HS trình bày ý kiến nghe, bổ sung. + Tranh 1: nhà cửa bừa bãi, lộn xộn - HS lắng nghe + Tranh 2: nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ - GV nhận xét, khái quát: + Nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ giúp ngôi nhà thoáng mát, đẹp, đảm bảo an toàn khi đi lại. + Mọi người không mất thời gian tìm đồ đạc khi cần dùng - Liên hệ: GV mời 1 số HS liên hệ bản thân với nội dung: - HS liên hệ bản thân. Cả lớp lắng + Kể lại việc em đã làm để giữ nhà cửa nghe, nhận xét. gọn gàng, sạch sẽ. + Em cảm thấy thế nào khi tham gia sắp xếp nhà cửa gọn gàng? - GV nhận xét, nêu kết luận: Các em còn nhỏ nhưng có thể làm được những việc để - HS lắng nghe. nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp. Đây là việc tốt mà các em cần phát huy và thực hiện thường xuyên. Hoạt động 2: Xác định những việc nên làm đẻ nhà cửa luôn gọn gàng. - GV đưa tranh, cho HS thảo luận nhóm 4 - HS quan sát tranh, thảo luận theo với nội dung: nêu những việc nên làm và nhóm. những việc không nên làm để nhà cửa luôn gọn gàng - GV gọi HS trình bày ý kiến, cả lớp nêu - Đại diện các nhóm nêu kết quả ý kiến qua thẻ. GV đưa hình ảnh vào bảng thảo luận, HS nêu lí do lựa chọn. Cả gồm cột: lớp theo dõi, giơ thẻ ý kiến + Những việc nên làm (màu xanh) + Những việc không nên làm (màu đỏ) - GV nhận xét kết quả thảo luận, đưa - HS lắng nghe, theo dõi video video về một số việc nên/ không nên làm để giữ nhà cửa luôn gọn gàng. Tổng kết:

