Giáo án Tự nhiên xã hội 2 - Tuần 23 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

docx 22 trang Bảo Anh 21/12/2025 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tự nhiên xã hội 2 - Tuần 23 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tu_nhien_xa_hoi_2_tuan_23_thu_56_nam_hoc_2023_2024_n.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên xã hội 2 - Tuần 23 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

  1. Thứ 5 ngày 22 tháng 2 năm 2024 Lớp 2C Tự nhiên và xã hội Bài 19 : ÔN TẬP CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT ( Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật, động vật 2. Năng lực và phẩm chất: - Có ý thức thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu. HS hát bài : Em yêu trường em 2. Luyện tập , thực hành. - GV cho HS làm việc nhóm đôi thảo - Hs thảo luận nhóm và chia sẻ trong luận và chia sẻ về: nhóm + Những việc làm mà con người đã làm - Đại diện 2,3 nhóm chia sẻ trước lớp, khiến môi trường sống của thực vật, các nhóm khác bổ sung động vật bị thay đổi + Những việc HS và gia đình đã làm để bảo vệ và hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật - GV nhận xét, khen ngợi và hoàn thiện câu trả lời của HS - Gv có thể cho HS xem thêm một số hình ảnh về những việc làm của người dân đối với môi trường sống của thực vật, động vật * Tổng kết: - YC quan sát tranh sgk/tr.77 và TLCH: - HS quan sát, trả lời. + Hình vẽ ai?
  2. + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Nói gì? + Chúng mình có thể làm giống bạn không? - GV gọi một số HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - Nhắc nhở HS trao đổi với người thân về những việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Lớp 2C Tự nhiên và xã hội Bài 21: TÌM HIỂU CƠ QUAN VẬN ĐỘNG ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan vận động trên sơ đồ tranh ảnh, vật thật. - Nhận biết được mức độ đơn giản của chức năng cơ xương khớp qua các hoạt động vận động. 2. Năng lực và phẩm chất: - Có ý thức bảo vệ các cơ quan vận động - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu. HS hát bài : Thể dục buổi sáng - HS thực hiện 2. Hình thành kiến thức mới - Yêu cầu HS quan sát hình trong sgk, - Hs thảo luận nhóm và chia sẻ trong thảo luận nhóm 4 : Chỉ và nói tên một số nhóm cơ xương và khớp của cơ. - Tổ chức cho HS chỉ tranh tranh trước - Đại diện 2,3 nhóm chia sẻ trước lớp, lớp. các nhóm khác bổ sung
  3. 2.1. Thực hành - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 : Nói tên - HS thảo luận nhóm 2 chỉ tên một số cơ xương trên cơ thể mình cho bạn nghe - GV gọi đại diện nhóm lên trình bày: - Nhóm khác bổ sung nêu ý kiến Một bạn chỉ và nói tên cơ, xương, khớp, viết lên bảng. - GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Vận dụng - GV yêu cầu HS đọc nội dung SGk . - 2 HS nêu - GV gọi một vài bạn lên bảng thực hiện - 3,4 HS chia sẻ và nêu sự thay đổi của xương cột sống khi cử động, xác định vị trí các khớp. - Gv chốt kiến thức 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - HS quan sát, trả lời. - Nhận xét giờ học. - Nhắc nhở HS về nhà tìm hiểu chức năng xương khớp và cơ. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Lớp 5D Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong đời sống và sản xuất. - Sử dụng năng lượng gió: Điều hoà khí hậu, làm khô, chạy động cơ gió, - Sử dụng năng lượng nước chảy: quay guồng nước, chạy máy phát điện, - Biết cách sử dụng năng lượng tự nhiên có hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường. - Có ý thức sử dụng các loại năng lượng tự nhiên này để thay thế cho loại năng lượng chất đốt. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
  4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi thảo luận và bảng phụ cho mỗi nhóm - HS : SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi với các câu hỏi: + Năng lượng chất đốt khi được sử dụng - Tác hại như cháy, nổ, bỏng có thể gây ra những tác hại gì cần chú ý? + Chúng ta cần lưu ý gì khi sử dụng chất - Tiết kiệm và đảm bảo an toàn đốt trong sinh hoạt ? - GV nhận xét - HS lắng nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Năng lượng gió - HS thảo luận theo nhóm sau đó ghi kết - HS thảo luận, chia sẻ quả thảo luận ra bảng nhóm theo câu hỏi + Vì sao có gió? - Gió là một hiện tượng của tự niên khi có sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai khối không khí. Không khí chuyển động từ nơi này đến nơi khác. Sự chuyển động + Nêu một số tác dụng của năng lượng của không khí sinh ra gió. gió trong tự nhiên? - Năng lượng gió giúp cho thuyền, bè xuôi dòng nhanh hơn, giúp cho con người rê thóc, năng lượng gió làm quay các cánh quạt để quay tua – bin của nhà máy phát điện, tạo ra dòng điện dùng vào rất nhiều việc trong sinh hoạt hằng ngày: đun nấu, thắp sáng, bơm nước , + Con người sử dụng năng lượng gió chạy máy trong những việc gì? Liên hệ thực tế ở - Con người sử dụng năng lượng gió địa phương? trong những việc như phơi hong đồ cho khô, đẩy thuyền buồm ra khơi, chạy động cơ trong cối xay gió, chạy tua bin phát điện, thổi bay vỏ trấu khi sàng sảy
  5. - GV yêu cầu đại diện nhóm lên chỉ bảng và trình bày một câu hỏi + Hình 2: Làm tua- bin quay chạy máy phát điện tạo ra dòng diện phục vụ đời sống . + Hình 3: Bà con vùng cao tận dụng năng lượng gió trong việc sàng sẩy thóc. Hoạt động 2: Năng lượng nước chảy - Cho HS quan sát hình minh hoạ 4, 5, 6 trang 91, SGK liên hệ thực tế ở địa - HS thảo luận theo câu hỏi phương mình để nêu những việc con - HS chia sẻ người sử dụng năng lượng nước chảy + Năng lượng nước chảy trong tự nhiên có tác dụng gì? - Năng lượng nước chảy làm tàu bè, thuyền chạy, làm quay tua – bin của các nhà máy phát điện, làm quay bánh xe để đưa nước lên cao, làm quay cối giã gạo, + Con người sử dụng năng lượng nước xay ngô... chảy vào những việc gì? - Xây dựng các nhà máy phát điện - Dùng sức nước để tạo ra dòng điện - Làm quay bánh xe nước, đưa nước đến từng hộ dân ở vùng cao - Làm quay cối xay ngô, xay thóc - Giã gạo - Hãy kể tên một số nhà máy thuỷ điện - Chở hàng, xuôi gỗ dòng sông mà em biết . - Nhà máy thuỷ điện Trị An, Y - a -ly, Sông Đà, Sơn La, Đa Nhim - Hình 4: Đập nước của nhà máy thuỷ điện Sông Đà: Nước từ trên hồ được xả xuống từ một độ cao lớn sẽ làm quay tua bin dưới chân đập và sinh ra dòng điện - Hình 5: Tạo ra điện nhỏ ở vùng cao - Hình 6: Bà con vùng cao tận dụng năng lượng nước chảy trong việc làm quay gọn nước để đưa nước từ vùng thấp lên vùng cao hay để giã gạo.. -Yêu cầu HS đọc mục: Bạn cần biết - HS đọc Hoạt động 3 : Thực hành làm quay tua bin
  6. - GV chia HS thành các nhóm từ 8 – 10 - HS hoạt động trong nhóm theo hướng HS dẫn của GV - Phát dụng cụ thực hành cho từng nhóm - HS lấy dụng cụ thí nghiệm - Hướng dẫn HS cách đổ nước để làm quay tua – bin nước - HS quan sát - GV cho HS thực hành sau đó giải thích - HS thực hành quay tua - bin 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Sử dụng hai nguồn năng lượng này có - Không gây ô nhiễm môi trường. gây ô nhiễm cho môi trường không ? - Tìm hiểu việc sử dụng năng lượng gió - HS nghe và thực hiện và nước chảy ở địa phương em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Lớp 5D Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Biết một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện. - Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện. - Giáo dục ý thức tiết kiệm điện, bảo vệ môi trường. 2. Năng lực phẩm chất - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện + Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện + Hình trang 92, 93 SGK - SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi các câu hỏi: + Con người sử dụng năng lượng gió trong những việc gì?
  7. + Con người sử dụng năng lượng của nước chảy trong những công việc gì? - GV nhận xét, đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi + Hãy kể tên những đồ dùng sử dụng + Bóng điện, bàn là, ti vi, đài, nồi cơm điện mà em biết? điện, đèn pin, máy sấy tóc, chụp hấp tóc, máy tính, mô tơ, máy bơm nước + Năng lượng điện mà các đồ dùng trên + Được lấy từ dòng điện của nhà máy sử dụng được lấy ra từ đâu? điện, pin, ác- quy, đi- a- mô. Hoạt động 2: Ứng dụng của dòng điện - GV cho HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm trao đổi, thảo luận và làm vào bảng nhóm. - GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn - Trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả Tên đồ dùng sử dụng Nguồn điện cần sử dụng Tác dụng của dòng điện điện Bóng điện Nhà máy điện Thắp sáng àn là Nhà máy điện Đốt nóng Ti vi Nhà máy điện/ ắc quy Chạy máy Đài Nhà máy điện/ ắc quy/ pin Chạy máy Tủ lạnh Nhà máy điện Chạy máy Máy bơm nước Nhà máy điện Chạy máy Nồi cơm điện Nhà máy điện Chạy máy Đèn pin Pin Thắp sáng Máy tính Nhà máy điện Chạy máy Máy tính bỏ túi Nhà máy điện Chạy máy Máy là óc Nhà máy điện Đốt nóng Mô tơ Nhà máy điện Chạy áy Quạt Nhà máy điện Chạy máy Đèn ngủ Nhà máy điện Thắp sáng Máy sấy tóc Nhà máy điện Đốt nóng Điện thoại Nhà máy điện Chạy máy Máy giặt Nhà máy điện Chạy máy Loa Nhà máy điện Chạy máy
  8. Hoạt động 3: Vai trò của điện - GV tổ chức cho HS tìm hiểu vai trò của - HS nghe GV phổ biến luật chơi và điện dưới dạng trò chơi “Ai nhanh, ai cách chơi đúng” - GV chia lớp thành 2 đội - Tổ chức cho HS cả lớp cùng chơi. Mỗi - GV viết lên bảng các lĩnh vực: sinh đội cử 2 HS làm trọng tài và người ghi hoạt hằng ngày, học tập, thông tin, giao điểm. Trọng tài tổng kết cuộc chơi. thông, nông nghiệp, thể thao - GV phổ biến luật chơi - Cho HS chơi - GV nhận xét trò chơi 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang - HS đọc 93, SGK - Chia sẻ với mọi người về một số máy - HS nghe và thực hiện móc, đồ dùng sử dụng năng lượng điện - Tìm hiểu một số đồ vật, máy móc dùng - HS nghe và thực hiện điện ở gia đình em. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Lớp 2A Tự nhiên và xã hội Bài 21: TÌM HIỂU CƠ QUAN VẬN ĐỘNG ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan vận động trên sơ đồ tranh ảnh, vật thật. - Nhận biết được mức độ đơn giản của chức năng cơ xương khớp qua các hoạt động vận động. 2. Năng lực và phẩm chất: - Có ý thức bảo vệ các cơ quan vận động - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu. HS hát bài : Thể dục buổi sáng - HS thực hiện 2. Hình thành kiến thức mới
  9. - Yêu cầu HS quan sát hình trong sgk, - Hs thảo luận nhóm và chia sẻ trong thảo luận nhóm 4 : Chỉ và nói tên một số nhóm cơ xương và khớp của cơ. - Tổ chức cho HS chỉ tranh tranh trước - Đại diện 2,3 nhóm chia sẻ trước lớp, lớp. các nhóm khác bổ sung 2.1. Thực hành - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 : Nói tên - HS thảo luận nhóm 2 chỉ tên một số cơ xương trên cơ thể mình cho bạn nghe - GV gọi đại diện nhóm lên trình bày: - Nhóm khác bổ sung nêu ý kiến Một bạn chỉ và nói tên cơ, xương, khớp, viết lên bảng. - GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Vận dụng - GV yêu cầu HS đọc nội dung SGk . - 2 HS nêu - GV gọi một vài bạn lên bảng thực hiện - 3,4 HS chia sẻ và nêu sự thay đổi của xương cột sống khi cử động, xác định vị trí các khớp. - Gv chốt kiến thức 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - HS quan sát, trả lời. - Nhận xét giờ học. - Nhắc nhở HS về nhà tìm hiểu chức năng xương khớp và cơ. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Lớp 1A Tự nhiên và xã hội BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật. - Năng lực nhận thức khoa học - Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. 2.Phẩm chất năng lực
  10. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà.. - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh vẽ các con vật, Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Hoạt động mở đầu - HS hát 2. – Hướng dẫn học sinh hát bài: Một con vịt và dẫn dắt vào bài học 3. 2. Hình thành kiến thức mới 4. Hoạt động 1 - GV cho HS thảo luận trong nhóm để từng - HS thảo luận trong nhóm HS nêu ra những việc đã làm được để chăm - 2,3 hs trả lời sóc và bảo vệ cây trồng, vật nuôi. - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự án: Trồng và chăm sóc cây. - HS báo cáo kết quả dự án - GV cho HS trưng bày các sản phẩm dự án - HS trưng bày các sản phẩm dự mà các em đã mang đến lớp ở vị trí thuận tiện án theo nhóm. Các nhóm trao đổi để chuẩn bị - Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần trình bày gồm: phần trình bày - Tên của sản phẩm: Cây đã trồng. - Thời gian và cách trồng, chăm sóc - Tiến trình phát triển của cây. - GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập mà HS đạt được sau khi học xong chủ đề. - HS lắng nghe
  11. - GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã thực hiện được những nội dung nào được nêu trong khung. - GV đánh giá, tổng kết sau khi HS học - - HS tự đánh giá xong một chủ đề 3.Đánh giá - HS biết yêu quý cây và con vật. - HS lắng nghe - Định hướng và phát triển năng lực và phẩm chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về hình- tổng kết cuối bài và liên hệ thực tế với việc- làm của bản thân. - - HS thảo luận về hình tổng kết 4. Vận dụng và trải nghiệm cuối bài -Yêu cầu HS tuyên truyền cho mọi người xung quanh cùng thực hiện theo thông điệp - - HS lắng nghe và thực hiện mà nhóm đã đưa ra - Nhận xét tiết học - - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - - HS nhắc lại - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 2B Tự nhiên và xã hội Bài 21: TÌM HIỂU CƠ QUAN VẬN ĐỘNG ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan vận động trên sơ đồ tranh ảnh, vật thật. - Nhận biết được mức độ đơn giản của chức năng cơ xương khớp qua các hoạt động vận động. 2. Năng lực và phẩm chất: - Có ý thức bảo vệ các cơ quan vận động - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu. HS hát bài : Thể dục buổi sáng - HS thực hiện 2. Hình thành kiến thức mới
  12. - Yêu cầu HS quan sát hình trong sgk, - Hs thảo luận nhóm và chia sẻ trong thảo luận nhóm 4 : Chỉ và nói tên một số nhóm cơ xương và khớp của cơ. - Tổ chức cho HS chỉ tranh tranh trước - Đại diện 2,3 nhóm chia sẻ trước lớp, lớp. các nhóm khác bổ sung 2.1. Thực hành - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 : Nói tên - HS thảo luận nhóm 2 chỉ tên một số cơ xương trên cơ thể mình cho bạn nghe - GV gọi đại diện nhóm lên trình bày: - Nhóm khác bổ sung nêu ý kiến Một bạn chỉ và nói tên cơ, xương, khớp, viết lên bảng. - GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Vận dụng - GV yêu cầu HS đọc nội dung SGk . - 2 HS nêu - GV gọi một vài bạn lên bảng thực hiện - 3,4 HS chia sẻ và nêu sự thay đổi của xương cột sống khi cử động, xác định vị trí các khớp. - Gv chốt kiến thức 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - HS quan sát, trả lời. - Nhận xét giờ học. - Nhắc nhở HS về nhà tìm hiểu chức năng xương khớp và cơ. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Thứ 6 ngày 23 tháng 2 năm 2024 Lớp 4C Khoa học Bài 21: NẤM GÂY HỎNG THỨC ẮN VÀ NẤM ĐỘC ( Tiết 2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm thông qua thí nghiệm hoặc quan sát tranh ảnh, video.
  13. - Vận dụng được kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm, nêu được một số cách bảo quản thực phẩm (làm lạnh, sấy khô, ướp muối, ). - Có ý thức không ăn nấm lạ để phòng tránh ngộ độc. 2. Phẩm chất năng lực - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Chỉ ra được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm. Nêu được một số cách bảo quản thực phẩm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Tranh ảnh trong SGK. - Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu - GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên những nấm - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. gây hỏng thực phẩm hoặc nấm độc mà em biết. - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong - HS trả lời: Nấm mốc, nấm độc đỏ,... trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét chung, chưa chốt đúng sai mà dẫn dắt vào bài học: Nấm gây hỏng thực phẩm và nấm độc - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2: Nguyên nhân gây hỏng thực phẩm và cách bảo quản
  14. - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và hình 2. - GV đặt câu hỏi: - HS quan sát hình. + Thực phẩm đã thay đổi như thế nào về màu sắc, hình dạng? + Nấm mốc mọc trên thực phẩm thường có màu gì? - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). - GV đặt câu hỏi: - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. + Làm thế nào để nhận biết thực phẩm đã bị nhiễm nấm mốc? + Nấm mốc gây những tác hại gì đến thực phẩm và sức khỏe con người? - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS trả lời: - GV nhận xét, đưa ra đáp án: + Trên bề mặt thực phẩm xuất hiện các lớp màu trắng, xanh. + Dựa vào sự thay đổi màu sắc (lớp mốc trắng, xanh trên bề mặt thực phẩm), hình + Lớp mốc có màu trắng xanh. dạng, mùi vị của thực phẩm để nhận biết thực phẩm đã bị nhiễm nấm mốc. - HS lắng nghe, ghi bài. + Nấm mốc gây những tác hại: có thể - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. gây hỏng, ôi thiu, gây độc thực phẩm. Người ăn phải thức ăn nhiễm nấm mốc
  15. có thể bị suy gan, thận, có thể gây ung - HS trả lời. thư, thậm chí dẫn đến tử vong. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 3C Công nghệ Bài 08: LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Kể tên được các đồ dùng học tập. Nêu được tác dụng và chất liệu làm ra đồ dùng học tập. - Biết bảo quản, sử dụng những đồ dùng học tập của bản thân - Phát triển NL công nghệ: Hiểu biết công nghệ, sử dụng công nghệ, thiết kế kĩ thuật 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp để tạo ra một đồ dung học tập theo các bước trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học tập từ các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao dổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài và vận dụng sang tạo kiến thức đã học để làm những đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập
  16. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + HS được kích thích tính tò mò, sự hứng thú, tâm thế của HS ngay từ đầu tiết học + Giúp HS huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các đồ dùng học tập của mình và vật liệu làm ra các đồ dùng học tập đó. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Đồ dùng học tập” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát em thấy có những + Trả lời: bút chì, tẩy, hộp bút, đồ dùng học tập nào được nhắc đến? compa, thước kẻ, quyển sách, quyển vở,... + Ngoài những đồ dùng học tập được nhắc đến - Cặp sách, hộp bút màu, bút trong bài hát trên, em còn biết những đồ dùng học mực,... tập nào nữa? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Đồ dùng học tập là những dụng cụ rất quan trọng đối với học sinh chúng ta. Những đồ dùng ấy tuy nhỏ bé nhưng lại giúp ích cho chúng ta rất nhiều trong học tập. Vậy đồ dùng học tập được làm từ những chất liệu gì, tác dụng của chúng cụ thể như thế nào, cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu bài hôm nay nhé! 2. Khám phá: - Mục tiêu: Giúp HS nêu được tên và tác dụng của các đồ dùng học tập phổ biến. Xác định được những vật liệu thủ công có thể được dùng để làm một số đồ dùng học tập - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về đồ dùng học tập. (làm việc cá nhân)
  17. - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Em hãy quan sát và gọi tên những đồ dùng học + a. Bút chì; b. Thước kẻ; c. Cục tập có trong hình 1? tẩy; d. Hộp bút; e. Vở viết; g. Cặp sách + Em hãy nêu tác dụng của những đồ dùng học tập + Bút chì: kẻ bài, viết vào VBT đó? + Thước kẻ: Kẻ các hình, kẻ hết bài + Cục tẩy: dùng để tẩy bút chì khi bị sai + Hộp bút: đựng bút, thước, tẩy,... + Vở: Ghi chép các bài học + Cặp sách: đựng sách vở và một số đồ dùng học tập + Em hãy kể tên và nêu tác dụng của một số đồ - HS nêu theo hiểu biết dùng học tập khác mà em biết - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1: Đồ dùng học tâp rất phong phú và - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 đa dạng, có những tác dụng khác nhau Hoạt động 2. Tìm hiểu chất liệu làm đồ dùng học tập (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ hình 2 và nêu câu hỏi. Sau đó mời các - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận.
  18. - Đại diện các nhóm trình bày: + Quan sát tranh 2 và cho biết những đồ dùng học + 2a/ Thẻ đánh dấu sách thường tập đó có thể được làm bằng chất liệu gì? được làm từ giấy, nhựa + 2b/ Thước kẻ thường được làm từ nhựa, gồ hoặc kim loại hay có thể được làm từ giấy thủ công + 2c/ Hộp đựng bút là sản phẩm thủ công được làm từ những vật liệu thủ công như: giấy bìa, hộp giấy, giấy màu, hồ dán,... + HS nêu ý kiến riêng + Em hãy nêu tính chất của những chất liệu đó và - Đại diện các nhóm nhận xét. nêu phương án giữ gìn và bảo vệ chúng? - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV nhấn manh vai trò của đồ dùng học tập: Đồ dùng hcoj tập là những vật dung hỗ trợ cần thiết đối với hoạt động học tập của HS, các em cần sử dụng, bảo quản và sắp xếp đồ dùng học tập gọn - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 gàng, hợp lí - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Đồ dùng học tập rất đa dạng, phong phú, có những tác dụng khác nhau. Khi sử dụng, em cần chú ý bảo quản và sắp xếp đồ dùng học tập gọn gàng 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Nêu tên và tác dụng của một số đồ dùng học tập của em
  19. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Tìm hiểu và giới thiệu một số đồ dùng học tập của em (Làm việc nhóm 4) - GV mời các nhóm nêu tên và tác dụng của những - Học sinh chia nhóm 4, lắng đồ dùng học tập của nhóm đẫ chuẩn bị. nghe yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm giới thiệu về những đồ dùng học tập của nhóm mình - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), nối tên đồ dùng học tập và tác dụng tương yêu cầu GV. ứng của chúng - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên nối tên đồ dùng học tập và tác dụng tương ứng của chúng + Hết thời gian, đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó dành chiến thắng - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 1C
  20. Hoạt động trải nghiệm BÀI 16: ỨNG XỬ KHI ĐƯỢC NHẬN QUÀ NGÀY TẾT ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được ý nghĩa của phong tục mừng tuổi tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phù hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu thương đối với mọi người; - Rèn kỹ năng lắng nghe tích cực diễn đạt suy nghĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Băng/ đĩa bài hát: Ngày Tết Quê Em sáng tác Từ Huy hoặc thiết bị phát nhạc. - Một số bài hát về ngày Tết, thẻ màu màu xanh/ mặt cười và màu đỏ/ mặt mếu. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KHỞI ĐỘNG - HS tham gia hát theo nhạc. - GV mở bài hát Ngày Tết Quê Em từ thiết bị phát nhạc và yêu cầu em nào thuộc thì hát theo. - HS trả lời câu hỏi - GV đặt câu hỏi: - Em có thích Tết không? - Vào ngày tết người lớn thường làm phong tục gì đối với trẻ em? - Khi HS nói đúng phong tục mừng tuổi lì xì tặng quà thì giáo viên dừng hỏi và khen học sinh nói đúng. 1. KHÁM PHÁ – KẾT NỐI Hoạt động 1: Người thân mong muốn gì khi tặng quà cho em - HS quan sát và thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS quan sát bốn bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: “Mọi người mừng tuổi, tặng quà cho trẻ emmong muốn điều gì?” – HĐ nhóm đôi - 2-3 HS phát biểu