Giáo án Tự nhiên xã hội 2 - Tuần 24 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

docx 21 trang Bảo Anh 21/12/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tự nhiên xã hội 2 - Tuần 24 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tu_nhien_xa_hoi_2_tuan_24_thu_2_4_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên xã hội 2 - Tuần 24 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

  1. TUẦN 24 Thứ 2 ngày 26 tháng 2 năm 2024 Lớp 2B Tự nhiên và xã hội Bài 21: TÌM HIỂU CƠ QUAN VẬN ĐỘNG ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan vận động trên sơ đồ tranh ảnh, vật thật. - Nhận biết được mức độ đơn giản của chức năng cơ xương khớp qua các hoạt động vận động. 2. Năng lực và phẩm chất: - Có ý thức bảo vệ các cơ quan vận động - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu. - Mở cho HS nghe và vận động theo một - HS thực hiện bài hát. - GV dẫn dắt giới thiệu bài. - Hs thảo luận nhóm và chia sẻ trong 2. Khám phá nhóm - Yêu cầu HS quan sát hình 1,2 trong sách trang 80, thảo luận nhóm - Đại diện 3,4 nhóm chia sẻ trước lớp, - Làm động tác như hình 1,2 ? các nhóm khác bổ sung - Thực hiện co, duỗi cánh tay cơ xem thay đổi thế nào ? - Cử động của tay ảnh hưởng thế nào nếu xương cánh tay bị gãy ? - Nhóm khác bổ sung nêu ý kiến - Bộ xương hệ cơ khớp có chức năng gì ? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp ? 2.1. Biểu lộ cảm xúc - 2 HS nêu - Yêu cầu HS quan sát hình 3,4,5 trong - 3,4 HS chia sẻ sgk trang 80 thảo luận nhóm đôi : - Thực hành biểu lộ cảm xúc theo tranh. - Môi hình biểu lộ cảm xúc nào ?
  2. - Các cảm xúc biểu hiện nhờ đâu ? - Nhận xét tuyên dương. - GV chốt : Cơ không chỉ tham gia vào - HS quan sát, trả lời. hoạt động vận động mà còn tham gia vào bộc lộ cảm xúc . 2.2. Vận dụng - Khi Hoa bị vấp ngã chân có đau không, có đi lại được không ? Cơ quan nào bị tổn thương ? - Khi ngồi học quá lâu, cảm thấy mỏi em cần làm gì ? - 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em được biết nội dung nào của bài học ? - Nhận xét giờ học. - Nhắc nhở HS về nhà tìm hiểu chức năng xương khớp và cơ. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Lớp 3B Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Sách truyện, file âm thanh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên mở nhạc bài “Trang sách - HS nghe nhạc em yêu”.
  3. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã vào vị trí chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - HS chú ý đề. - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn - HS lựa chọn sách . sách. - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên luu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc cá nhân Thời gian dành cho HS đọc cá nhân khoảng 20 phút. - HS thực hiện - Gv Di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem - HS đọc cá nhân học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Luyện tập, thực hành HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên tổ chức cho học sinh lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS ) Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS). - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Tương tác học sinh với giáo viên - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: - Học sinh trả lời + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào?
  4. + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp nghe 4.Vận dụng- trải nghiệm - Học sinh thực hành - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật trong sách em mới đọc - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 4A Khoa học BÀI 22: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NẤM ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức về nấm vào cuộc sống hằng ngày. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, tìm hiểu khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi: + Em hãy nêu vai trò của nấm?( Nấm dùng - HS suy ngẫm trả lời. làm thức ăn và lên men chế biến thực phẩm) + Nấm có tác hại gì?( Nấm gây hỏng thực phẩm, gây độc) + Khi học và tìm hiểu về nấm điều gì em cảm thấy thú vị nhất?( một số nấm được dùng làm thức ăn có hình dạng màu sắc khác nhau. Lại có một số nấm có hại với đời sống của
  5. con người và sinh vật, trong đó có nhiều nấm gây hỏng thực vật và nấm độc.) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Thực hành, luyện tập: HĐ 1: Dựa vào sơ đồ hình 1, hãy nêu đặc điểm, các bộ phận, lợi ích và tác hại của nấm đối với đời sống của con người - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập - HS thảo luận nhóm 6 - Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm chia sẻ, lớp lắng - GV cùng HS điều chỉnh những nhận xét sai. nghe và bổ sung (* + Đặc điểm: nấm rất đa dạng. Nấm có hình - HS lắng nghe, ghi nhớ. dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau(đất ẩm, rơm rạ mục, thức ăn, hoa quả); Nấm mũ thường có một số bộ phận như mũ nấm, thân nấm và chân nấm. + Ích lợi: Một số nấm được dùng làm thức ăn có hình dáng, màu sắc khác nhau; Nấm men được dùng trong chế biến thực phẩm tạo ra các sản phẩm lên men như bánh mì, rượu, bia, + Tác hại: Một số nấm có hại với đời sống của con người và sinh vật. Trong đó có nhiều nấm gây hỏng thực phẩm như nấm mốc và nấm độc.) HĐ 2: Cho HS làm việc phiếu bài tập - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài trên - HS làm việc nhóm với phiếu bài phiếu bài tập. tập - GV mời đại diện nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm chia sẻ. - GV cùng HS rút ra kết luận: - HS lắng nghe, ghi nhớ. STT Tên Nơi sống Ích lợi hoặc nấm tác hại
  6. 1 Nấm Rơm,rạ mục Làm thức ăn rơm 2 Nấm sò Thân cây khô Làm thức ăn 3 Nấm tai Gỗ mục Làm thức ăn mèo (mộc nhĩ) - HS quan sát hình 2. 4 Nấm Thực phẩm lâu Gây hại - HS làm việc nhóm mốc ngày,tường thực phẩm, ẩm, gây hỏng đồ - Đại diện nhóm chia sẻ. dùng - HS lắng nghe, ghi nhớ. 5 Nấm Trên trái cây Dùng trong men và quả mọng, chế biến trong dạ dày thực phẩm của động vật và trên da, 6 Nấm Trên đất, cây Gây độc nếu độc đỏ mục, ăn phải 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thực hành bảo quản thực phẩm trong gia - HS thực hiện đình, ghi lại cách bảo quản và kết quả bảo quản - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 3 ngày 27 tháng 2 năm 2024 Lớp 1D, 1C Tự nhiên xã hội Bài 20 : CƠ THỂ EM ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Xác định được vị trí một số bộ phận ngoài cơ thể, vẽ hoặc sử dụng hình ảnh bộ phận cơ thể con trai con gái. - Nêu được chức năng, bộ phận bên ngoài cơ thể nhận biết được các bộ phận trên cơ thể . 2. Phẩm chất năng lực
  7. - Yêu quý và có ý thức tự giác trong chăm sóc bảo vệ các bộ phận trên cơ thể mình, tôn trọng sự khác biệt của người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh phóng to cơ thể người. - Hình ảnh bé trai, bé gái III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gv cho HS hát bài hát nhắc đến - Hs lắng nghe cơ thể : Năm ngón tay . 2. Hoạt động hìn thành kiến thức mới - HS quan sát hình và trả lời - GV cho HS quan sát hình trong SGK và đưa ra câu hỏi : Gọi tên bộ phận hai bác sĩ Minh và Hoa đang khám cho các bạn. - Gv cho HS nói với nhau về sự - HS quan sát tranh giống nhau và khác nhau giữa các em. - HS quan sát hình ảnh bạn trai, bạn gái - Hỏi : Nhìn vào cơ thể và hình ảnh HS thấy được sự khác nhau - HS lắng nghe như thế nào giữ bạn trai và bạn gái ? - Phân biệt được bạn trai bạn gái. 3. Hoạt động thực hành - GV dựa vào gợi í trong sgk và vốn hiểu biết đưa ra luật chơi cụ thể. - Gv chiếu hình ảnh ghi sẵn các bộ phận chi tiết : Mắt, mũi, miệng, bàn chân, bàn tay, ngón tay, - Yêu cầu HS ngoài những bộ phận đã biết giới thiệu và nói thêm các bộ phận chi tiết hơn các bộ phận ngoài cơ thể. 4. Đánh giá
  8. - Khen ngợi tuyên dương HS nói được tên của bộ phận bên ngoài cơ thể. - Kết luận : Chúng ta đều có các bộ phận giống nhau, tuy nhiên các bộ phận đó khác nhau ở mỗi người : Màu da, mái tóc 5. Vận dụng trải nghiệm - Nhận xét tiết học . - HS về nhà tìm hiểu thêm về các bộ phận trên cơ thể . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 1D, 1C Tự nhiên xã hội Bài 20 : CƠ THỂ EM ( TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 3. Kiến thức kĩ năng - Xác định được vị trí một số bộ phận ngoài cơ thể, vẽ hoặc sử dụng hình ảnh bộ phận cơ thể con trai con gái. - Nêu được chức năng, bộ phận bên ngoài cơ thể nhận biết được các bộ phận trên cơ thể . 4. Phẩm chất năng lực - Yêu quý và có ý thức tự giác trong chăm sóc bảo vệ các bộ phận trên cơ thể mình, tôn trọng sự khác biệt của người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh phóng to cơ thể người. - Hình ảnh bé trai, bé gái III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gv cho HS trò chơi về các bộ - Hs chơi trò chơi phận trên cơ thể người : Làm theo tôi nói, không làm theo tôi làm . 2. Hoạt động khám phá - Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và lưu ý hoạt động - HS lắng nghe
  9. trong mỗi hình thể hiện chức - Hs trả lời năng của bộ phận : - Khi đá bóng dùng chân, khi vẽ dung tay . - Gv hỏi : Nêu sự phối hợp vận động giữa các bộ phận . - Kết luận : Mỗi bộ phận trên cơ - HS chơi trò chơi thể đều có chức năng riêng hay có nhiệm vụ của nó . - Yêu cầu HS quan sát hai hình nhỏ ở dưới : 3. Hoạt động thực hành - Gv dán hai hình ảnh em bé lên bảng, chia lớp thành 2 đội chơi. Phát cho mỗi đội 4 thẻ chữ, hs lựa chọn và ghép các thẻ chữ phù hợp với cơ thể. - GV nhận xét khen ngợi đợi chơi có thành tích tốt. 4. Vận dụng trải nghiệm - Nhắc lại nội dung bài học. - Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm các chức năng trên cơ thể. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 3D Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG AN, TOÀN HỢP VỆ SINH Sinh hoạt theo chủ đề: BÊN MÂM CƠM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận thức được các nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống. - Học sinh xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Tự tin về bữa ăn của gia đình mình.
  10. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người thân trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo cảm giác vui tươi, khấn khởi trước giờ học. + Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Cách tiến hành: - GV vỗ tay theo nhịp 1- 2 – 3 và hỏi theo kiểu đọc ráp để - HS lắng nghe HS trả lời theo nhịp: - Hôm qua em ăn gì? - Hôm qua em ăn mì. - Hôm nay em ăn gì ? ..... - Hôm nay em ăn cơm,... - GV dẫn dắt vào bài mới: Tiết trước các em đã thảo luận - HS lắng nghe. về những phương pháp giúp nhận biết các tình huống có nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực phẩm. Tiết HĐTN này sẽ cùng chia sẻ về các quy tắc ứng xử bên mâm cơm gia đình để thực hiện ăn uống an toàn.
  11. 2. Khám phá: - Mục tiêu: - HS được nhắc nhở về các tình huống có nguy cơ mất an toàn khi ăn uống. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Các tình huống có nguy cơ mất an toàn khi ăn uống.. (làm việc nhóm) - GV chia nhóm đóng vai các nhân vật trong tiểu phẩm - HS lên sắm vai. Vai Bác sĩ Ôi – đau – quá. Hươu cao cổ, kêu đau -“ Bác sỹ” khám bệnh cho các con vật, tìm hiểu nguyên bụng. Vai bố hoặc mẹ nhân và dặn dò cách ứng xử trong khi ăn để tránh các tình hươu dắt con đi khám. Vai huống nguy hiểm. bác sĩ và vai y tá. - “Các con vật” (huơu cao cổ, thỏ,khỉ,...) kêu đau bụng, bị - Các nhóm sắm vai tương hóc, bị buồn nôn. tự chỉ thay đổi nhân vật bị - “Y tá” ghi lại những lời dặn dò của “Bác sỹ” và trình bày ốm. trước lớp. -Thỏ kêu đau răng - GV giới thiệu nhân vật Bác sĩ Ôi – đau – quá. Bác sĩ khám -Khỉ bị hóc thức ăn. bệnh cho các con vật trong rừng. - Mèo rừng bị đau bụng. - GV mời một số HS lên sắm vai. - Sói bị nghẹn. - Bác sĩ Ôi – đau – quá ? Cháu cảm thấy thế nào? Cháu - HS trả lời. đau ở đâu ? Có buồn nôn không ? Có sốt không ? Cháu uống nước ở đâu? Có được nấu chín không? - GV nhận xét và kết luận: Việc không giữ vệ sinh khi ăn uống và ứng xử không phù hợp trong bữa ăn có thể gây hại cho chúng ta. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Các bí kíp để có thể giữ vệ sinh, an toàn trong bữa ăn gia đình. - Cách tiến hành:
  12. Hoạt động 2: Xây dựng quy tắc ứng xử trong ăn uống. - GV cho HS thảo luận về những việc nên làm. - GV đưa ra 3 mục lớn ghi lên bảng. - HS chia nhóm. - GV đề nghị mỗi nhóm HS chọn một chủ đề trong 3 mục ghi trên. - Đề nghị HS chia sẻ theo nhóm, viết và vẽ lên tờ giấy A1. - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày ý tưởng. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS về nhà quan sát xem các thành viên gia đình có thực hiện đúng theo quy tắc ăn uống vệ - Học sinh tiếp nhận thông tin và sinh, an toàn không. Nếu chưa thì nhẹ nhàng nhắc yêu cầu để về nhà ứng dụng. nhở. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Thực hiện theo các quy tắc đã thống nhất cùng các bạn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
  13. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 2C Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố cho HS về kĩ năng đọc, viết. - Củng cố về phân biệt chính tả uc/ut, hiểu biết thêm về môi trường sống của các loài chim. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Chim HS thực hiện chích bông Nhận xét GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Luyện đọc cá nhân luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Nhận xét Đăng, Khánh Linh, Hồng Quyên, Quang Phúc, Theo dõi uốn nắn thêm * Luyện tập: Bài 1: Điền vào chỗ trống uc hay ut: a, ch..´.. mừng, chăm ch..‘ , giờ ph ..´.. b, hạnh ph..´..; cây tr..´ , tr ´ nước HS đọc yêu cầu bài Bài 2: Chọn tiếng trong ngoặc đơn HS làm vào vở điền vào từng chỗ trống đế tạo từ: Đổi chéo vở kiểm tra a) lọi, súng , ngập , lũ , xanh Chia sẻ bài , lội. (lục, lụt) Nhận xét b) hạnh , giây , đức, chót, hậu, khảo. (phúc, phút) Bài 3: Xếp tên các loài chim dưới đây vào đúng cột trong bảng:
  14. Chiền chiện, bồ câu, diều hâu, gà, chích chòe, vịt, tu hú, ngỗng, cú mèo, ngan (Vịt xiêm) a. Loài chim nuôi trong nhà: . b. Loài chim sống hoang dã: . Nhận xét, chia sẻ 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Vận dụng đọc viết đúng chính tả. - Tìm đọc sách, báo về loài vạt hoang dã - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 4 ngày 28 tháng 2 năm 2024 Lớp 2A Tự nhiên và xã hội Bài 21: TÌM HIỂU CƠ QUAN VẬN ĐỘNG ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan vận động trên sơ đồ tranh ảnh, vật thật. - Nhận biết được mức độ đơn giản của chức năng cơ xương khớp qua các hoạt động vận động. 2. Năng lực và phẩm chất: - Có ý thức bảo vệ các cơ quan vận động - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu. - Mở cho HS nghe và vận động theo một - HS thực hiện bài hát. - GV dẫn dắt giới thiệu bài. - Hs thảo luận nhóm và chia sẻ trong 2. Khám phá nhóm - Yêu cầu HS quan sát hình 1,2 trong sách trang 80, thảo luận nhóm - Đại diện 3,4 nhóm chia sẻ trước lớp, - Làm động tác như hình 1,2 ? các nhóm khác bổ sung - Thực hiện co, duỗi cánh tay cơ xem thay đổi thế nào ?
  15. - Cử động của tay ảnh hưởng thế nào nếu xương cánh tay bị gãy ? - Nhóm khác bổ sung nêu ý kiến - Bộ xương hệ cơ khớp có chức năng gì ? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp ? 2.1. Biểu lộ cảm xúc - 2 HS nêu - Yêu cầu HS quan sát hình 3,4,5 trong - 3,4 HS chia sẻ sgk trang 80 thảo luận nhóm đôi : - Thực hành biểu lộ cảm xúc theo tranh. - Môi hình biểu lộ cảm xúc nào ? - Các cảm xúc biểu hiện nhờ đâu ? - Nhận xét tuyên dương. - GV chốt : Cơ không chỉ tham gia vào - HS quan sát, trả lời. hoạt động vận động mà còn tham gia vào bộc lộ cảm xúc . 2.2. Vận dụng - Khi Hoa bị vấp ngã chân có đau không, có đi lại được không ? Cơ quan nào bị tổn thương ? - Khi ngồi học quá lâu, cảm thấy mỏi em cần làm gì ? - 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em được biết nội dung nào của bài học ? - Nhận xét giờ học. - Nhắc nhở HS về nhà tìm hiểu chức năng xương khớp và cơ. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Lớp 5B Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách.
  16. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Sách truyện, file âm thanh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên mở nhạc bài “Trang sách - HS nghe nhạc em yêu”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi vào vị trí - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ chọn. đề. - HS chú ý - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn sách. - HS lựa chọn sách . - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên luu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc cá nhân Thời gian dành cho HS đọc cá nhân khoảng 20 phút. - Gv Di chuyển xung quanh - HS thực hiện lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách - HS đọc cá nhân không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Luyện tập, thực hành HĐ3. Chia sẻ
  17. - Giáo viên tổ chức cho học sinh lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS ) Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 HS). giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: - Tương tác học sinh với giáo viên + Em có thích câu chuyện(quyển - Học sinh trả lời sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp nghe 4.Vận dụng- trải nghiệm - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật - Học sinh thực hành trong sách em mới đọc - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 4A Khoa học BÀI 22: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NẤM ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức về nấm vào cuộc sống hằng ngày. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, tìm hiểu khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi:
  18. + Em hãy nêu vai trò của nấm?( Nấm dùng - HS suy ngẫm trả lời. làm thức ăn và lên men chế biến thực phẩm) + Nấm có tác hại gì?( Nấm gây hỏng thực phẩm, gây độc) + Khi học và tìm hiểu về nấm điều gì em cảm thấy thú vị nhất?( một số nấm được dùng làm thức ăn có hình dạng màu sắc khác nhau. Lại có một số nấm có hại với đời sống của con người và sinh vật, trong đó có nhiều nấm gây hỏng thực vật và nấm độc.) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Thực hành, luyện tập: - HS đọc yêu cầu + Đặc điểm: nấm rất đa dạng. Nấm có hình - HS thảo luận nhóm 6 dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất - Đại diện nhóm chia sẻ, lớp lắng khác nhau(đất ẩm, rơm rạ mục, thức ăn, hoa nghe và bổ sung quả); Nấm mũ thường có một số bộ phận như - HS lắng nghe, ghi nhớ. mũ nấm, thân nấm và chân nấm. + Ích lợi: Một số nấm được dùng làm thức ăn có hình dáng, màu sắc khác nhau; Nấm men được dùng trong chế biến thực phẩm tạo ra các sản phẩm lên men như bánh mì, rượu, bia, + Tác hại: Một số nấm có hại với đời sống của con người và sinh vật. Trong đó có nhiều nấm gây hỏng thực phẩm như nấm mốc và nấm độc.) HĐ 2: Cho HS làm việc phiếu bài tập - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài trên - HS làm việc nhóm với phiếu bài phiếu bài tập. tập - GV mời đại diện nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm chia sẻ. - GV cùng HS rút ra kết luận: - HS lắng nghe, ghi nhớ.
  19. STT Tên Nơi sống Ích lợi hoặc nấm tác hại 1 Nấm Rơm,rạ mục Làm thức ăn rơm 2 Nấm sò Thân cây khô Làm thức ăn 3 Nấm tai Gỗ mục Làm thức ăn mèo (mộc nhĩ) - HS quan sát hình 2. 4 Nấm Thực phẩm lâu Gây hại - HS làm việc nhóm mốc ngày,tường thực phẩm, ẩm, gây hỏng đồ - Đại diện nhóm chia sẻ. dùng - HS lắng nghe, ghi nhớ. 5 Nấm Trên trái cây Dùng trong men và quả mọng, chế biến trong dạ dày thực phẩm của động vật và trên da, 6 Nấm Trên đất, cây Gây độc nếu độc đỏ mục, ăn phải HĐ 3:Nêu cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc cho những thực phẩm ở hình 2. - GV cho HS quan sát các thực phẩm trong hình 2. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập. - GV mời đại diện nhóm chia sẻ - GV cùng HS rút ra kết luận. * + Bảo quản lạnh: thịt chân dò muối, xúc xích, cơm. + Sấy khô: nho, nấm, lạc ,cơm + Hút chân không( để ở nhiệt độ phòng trong một khoảng thời gian ngắn): nho, nấm, lạc. 3. Vận dụng, trải nghiệm:
  20. - Thực hành bảo quản thực phẩm trong gia - HS thực hiện đình, ghi lại cách bảo quản và kết quả bảo quản - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Lớp 1A Tự nhiên xã hội Bài 20 : CƠ THỂ EM ( TIẾT 1) IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Xác định được vị trí một số bộ phận ngoài cơ thể, vẽ hoặc sử dụng hình ảnh bộ phận cơ thể con trai con gái. - Nêu được chức năng, bộ phận bên ngoài cơ thể nhận biết được các bộ phận trên cơ thể . 2.Phẩm chất năng lực - Yêu quý và có ý thức tự giác trong chăm sóc bảo vệ các bộ phận trên cơ thể mình, tôn trọng sự khác biệt của người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh phóng to cơ thể người. - Hình ảnh bé trai, bé gái III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gv cho HS hát bài hát nhắc đến - Hs lắng nghe cơ thể : Năm ngón tay . 2. Hoạt động hìn thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát hình trong SGK và đưa ra câu hỏi : Gọi - HS quan sát hình và trả lời tên bộ phận hai bác sĩ Minh và Hoa đang khám cho các bạn. - Gv cho HS nói với nhau về sự giống nhau và khác nhau giữa các em. - HS quan sát tranh - HS quan sát hình ảnh bạn trai, bạn gái - Hỏi : Nhìn vào cơ thể và hình ảnh HS thấy được sự khác nhau như thế nào giữ bạn trai và bạn gái ? - HS lắng nghe