Giáo án Tự nhiên xã hội 2 - Tuần 25 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tự nhiên xã hội 2 - Tuần 25 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tu_nhien_xa_hoi_2_tuan_25_thu_2_4_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên xã hội 2 - Tuần 25 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
- Tuần 25 Thứ 2 ngày 4 tháng 3 năm 2024 Lớp 2B Tự nhiên và xã hội Bài 22: CHĂM SÓC BẢO VỆ CƠ QUAN VẬN ĐỘNG ( Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Kể tên được những việc làm giúp chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động. - Kể tên được những việc làm gây hại cho cơ quan vận động. - Thực hiện được đi, đứng, ngồi, bê, mang cặp đúng tư thế để phòng tránh cong vẹo cột sống. 2.Năng lực phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh họa SGK phóng to (nếu có) HS: Tranh, ảnh sưu tầm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Gv cho HS thực hiện một số động tác - HS xếp thành 2 đội mỗi đội 3 thể dục đơn giản tốt cho xương và cơ. nhóm thực hiện các động tác. - Lớp quan sát nhận xét. - GV nhận xét . 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Cong vẹo cột sống - Gv chia lớp thành 4 nhóm HS, - Thảo luận nhóm và trả lời. yêu cầu HS quan sát hình 9 trong SGK trang 82 và trả lời câu hỏi : Xương cột sống của bạn trong hình như thế nào ? Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi dó. - Nhóm chia sẻ thông tin về cong vẹo cột sống
- - GV quan sát gợi mở để HS nêu - HS trình bày ý kiến. được nguyên nhân và cách phòng tránh cong vẹo cột sống. - Gv và HS rút ra kết luận. - Kết luận : Có nhiều nguyên nhân - HS lắng nghe. dẫn đến vẹo cột sống như tư thế ngồi học, mang, vác, đi, đứng chưa đúng. Hoạt động 2 : Thực hành - Gv chia lớp thành nhóm 4-6 Hs, yêu cầu các nhóm thực hành - Hs trình bày theo nội dung trong SGK. - Gv mời 1 số hóm thực hành trước lớp. - Kết luận : Đi, đứng , ngồi tập thể dục mỗi sáng để bảo vệ cơ quan vận động. Hoạt động 3: Liên hệ bản thân - Hàng ngày em ngồi học, đi đứng - Hs trình bày như thế nào ? - Em sẽ làm gì để bảo vệ tránh cong vẹo cột sống ? - Kết luận : Em cần thực hiện đi đứng ngồi, mang cặp đúng tư thế để tránh cong vẹo cột sống. 3. Vận dụng trải nghiệm - Yêu cầu Hs về nhà thưc hành các tư - HS về nhà thực hiện các bài tập thế đúng khi đi đứng, mang cặp. thể dục để bảo vệ xương, cơ, khớp. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 3B Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách.
- 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - File âm thanh - Sách truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên mở nhạc bài “Trang sách - HS nghe nhạc em yêu”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã vào vị trí chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - HS chú ý đề. - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn - HS lựa chọn sách . sách. - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên luu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc cặp đôi Thời gian dành cho HS đọc cặp đôi - HS thực hiện khoảng 20 phút. - Gv Di chuyển xung quanh - HS cùng đọc lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Luyện tập, thực hành
- HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên tổ chức cho các cặp đôi lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 cặp ) - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 cặp). Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Tương tác học sinh với giáo viên - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa - Học sinh trả lời giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp nghe 4.Vận dụng- trải nghiệm - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật trong sách em mới đọc - Học sinh thực hành - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Lớp 4A Khoa học VAI TRÒ CHẤT DINH DƯỠNG VỚI CƠ THỂ ( TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Kể được tên các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn và nêu được vai trò của chúng đối với cơ thể. - Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng lượng ở mức độ khác nhau. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức. -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- - Nêu được các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn, vai trò của chúng đối với cơ thể. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo án.Máy tính, máy chiếu. - Tranh ảnh trong SGK. - Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng. - SGK.VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu - GV đặt câu hỏi: Hằng ngày chúng ta ăn - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. những thức ăn nào? Chúng ta ăn thức ăn đó để làm gì? - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong - HS trả lời: trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, + Thịt, rau, trứng, sữa, đậu,.... nêu ý kiến bổ sung (nếu có). + Cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng cho cơ thể. - GV nhận xét chung, không chốt đúng sai - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. mà dẫn dắt vào bài học: Vai trò của chất dinh dưỡng đối với cơ thể. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn * HĐ 1.1 - GV yêu cầu HS quan sát hình 1. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả - HS quan sát hình. lời câu hỏi: + Thực phẩm nào chứa nhiều chất bột đường? Thực phẩm nào chứa nhiều chất đạm? Thực phẩm nào chứa nhiều chất béo? Thực phẩm nào chứa nhiều vi-ta- min và chất khoáng? + Hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong mỗi loại thực phẩm khác nhau như - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. thế nào? - HS trả lời:
- - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm xung + Gạo chứa nhiều chất bột đường; thịt gà, phong trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, thịt lợn chứa nhiều chất đạm; thịt lợn mỡ, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). lạc chứa nhiều chất béo; súp lơ chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng. + Gạo chứa 76g chất bột đường, chỉ có 8g chất đạm, 1g chất béo, ít hơn 1g vi-ta-min và chất khoáng. Thịt gà không chứa chất bột đường, chứa 20g chất đạm, 13g chất béo, ít hơn 1g vi-ta-min và chất khoáng. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có - HS lắng nghe, chữa bài. câu trả lời đúng. - GV đặt câu hỏi: Các thực phẩm khác - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. nhau cung cấp hàm lượng chất dinh dưỡng khác nhau như thế nào? - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các - HS trả lời: nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý + Chất bột đường ở gạo: 76g, gà: 0g, súp kiến bổ sung (nếu có). lơ: 3g, thịt mỡ: 0g, cá: 0g, thanh long: 9g. + Chất đạm ở gạo: 8g, gà: 0g, súp lơ: 3g, thịt mỡ: 14g, cá: 18g. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có - HS lắng nghe, chữa bài. câu trả lời đúng. - HS lắng nghe, ghi bài. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - Hs lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm - Nhận xét tiết học - Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm các chế độ dinh dưỡng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 3 ngày 5 tháng 3 năm 2024 Lớp 1D, 1C Tự nhiên xã hội Bài 20 : CƠ THỂ EM ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1.Kiến thức kĩ năng - Nêu được chức năng của một số bộ phận bên ngoài cơ thể, nhận biết được các bộ phận trên cơ thể ngoài việc thực hiện các chứng năng cơ học còn có chức năng cơ học còn có chức năng thể hiện thái độ, tình cảm, - Nêu và biết cách tự thực hiện các hoạt động (đơn giản) cần thiết để giữ gìn vệ sinh cơ thể và thời điểm nên thực hiện các hoạt động đó. 2.Phẩm chất năng lực - Yêu quý và có ý thức tự giác trong việc chăm sóc và bảo vệ các bộ phận trên cơ thể mình, tôn trọng sự khác biệt của người khác, tôn trọng những người khuyết tật kém may mắn hơn mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình bé trai, bé gái. - Thẻ chữ để chơi trò chơi (số bộ bằng số nhóm), xà phòng hoặc nước rửa tay. - Giấy, bút chì, bút màu, khăn lau, kem đánh răng, bàn chải, cốc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3 1. Hoạt động mở đầu -GV yêu cầu cả lớp đứng dậy vừa hát vừa múa - HS hát, múa theo nhạc bài Hai bàn tay của em. - 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1 -Gv cho HS quan sát hình diễn tả các hoạt động - HS quan sát hình và diễn tả của Hoa ở nhà và nói về các việc bạn Hoa đã - HS khác nhận xét, bổ sung làm hằng ngày để giữ vự sinh cơ thể. - GV kết luận và nêu cho HS biết có những hoạt động thường chỉ làm một lần trong ngày như cũng có những hoạt động cần thực hiện nhiều lần trong ngày như rửa tay (trước khi ăn, sau khi - HS lắng nghe đi vệ sinh . Yêu cầu cần đạt: HS biết và nói được những việc cần làm hằng ngày để giữ vệ sinh cơ thể và thời điểm thực hiện chúng. Hoạt động 2 -GV cho HS liên hệ với bản thân, kể những việc các em đã làm để giữ sạch cơ thể. -GV nhận xét, góp ý Yêu cầu cần đạt: HS tự tin, hào hứng kể về những việc đã làm để giữ vệ sinh cơ thể. - HS liên hệ với bản than Hoạt động thực hành - HS lắng nghe Hoạt động 1
- -GV sử dụng các bài thơ hoặc bài hát sẵn có hướng dẫn cách rửa tay đúng để tạo hứng thú cho HS. -Trong quá trình thực hành, cần hướng dẫn HS - HS lắng nghe tiến hành đủ các bước và đủ thời gian. Yêu cầu cần đạt: HS tiến hành được các bước - HS thực hành rửa tay bằng xà phòng với nước sạch theo đúng thứ tự, biết được thời điểm cần rửa tay (khi tay bẩn, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, ) Hoạt động 2 -Sau khi thực hành rửa tay đúng cách, GV cho - HS quan sát quy trình chải răng HS quan sát quy trình chải răng và yêu cầu HS - HS thực hành thực hành. Yêu cầu cần đạt: HS thực hiện được việc chải răng đúng cách. - HS liên hệ thực tế - Liên hệ - HS thảo luận nhóm và trình bày -GV cho HS liên hệ thực tế, thảo luận nhóm và - HS nhận xét, bổ sung nói với bạn những việc mình và người thân đã làm để giữ gìn vệ sinh cơ thể. - GV kết luận Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin nói được những viêc mình và người thân đã làm để giữ vệ - HS nêu và lắng nghe sinh cơ thể. - HS thảo luận về hình tổng kết - HS nêu được các việc làm cần thiết để giữ vệ cuối bài sinh cơ thể, và tự giác thực hiện đúng các việc - HS trả lời câu hỏi làm đó để bảo vệ các bộ phận, đảm bảo cho cơ thể luôn mạnh khỏe. +Minh đã nói gì với mẹ? +Nhận xét về việc làm của Minh. - HS đóng vai + Em có thường tự giác đi tắm để giữ vệ sinh - HS lắng nghe như Minh không? -Sau đó GV cho HS đóng vai. - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà - GV nhận xét 3. Vận dụng -GV nhắc nhở HS về nhà xem anh/chị/em và bố - HS nhắc lại mẹ đã thực hiện các hoạt động vệ sinh thân thể - HS lắng nghe đúng cách và đúng giờ chưa, nếu chưa thì nhắc nhở. - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: (Nếu có) Lớp 1D, 1C Tự nhiên và xã hội BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ(TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể. Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan là giúp cơ thể nhận biết mọi vật xung quanh. - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, mũi, lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của mình và của người thân trong gia đình. Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. - Thực hiện được việc làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường. 2.Phẩm chất năng lực - Biết yêu quý, trân trọng, có ý thức tự giác thực hiện các việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ các giác quan. Biết tôn trọng, cảm thông và giúp đỡ các bạn bị hỏng các giác quan. - Nhân ái: Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể. - Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát theo lời nhạc trên màn hình - HS vừa hát vừa nhún nhảy theo giai bài hát Năm giác quan. HS vừa hát vừa nhún điệu của bài hát. nhảy theo giai điệu của bài hát. 2.Hoạt động khám phá - GV cho HS quan sát các hình vẽ minh họa - HS quan sát các hình vẽ minh họa hoạt động cảnh Hoa đến nhà Minh chơi. - 2,3 HS trả lời - GV hỏi tên, vị trí, chức năng và vai trò của các - Nhận xét, bổ sung. giác quan thông qua việc tự phân tích nội dung các hình. - HS lắng nghe - GV kết luận: Hoa và Minh sử dụng các giác quan (sử dụng mắt để nhìn thấy hoa hồng màu
- đỏ và đẹp, mũi để ngửi thấy mùi thơm của hoa, lưỡi để cảm nhận vị ngọt của dưa hấu, tai để nghe tiếng chim hót và da tay giúp cảm nhận lông mèo mượt mà) để nhận biết mọi vật xung quanh. - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh với HS: toàn bộ bề mặt da trên cơ thể là một giác quan có chức năng xúc giác giúp cơ thể cảm nhận được vật xù xì/ thô ráp hay mượt mà, mềm hay cứng, nóng hay lạnh, khi tiếp xúc chứ không phải chỉ là ngón tay hay bàn tay như nhiều người lầm tưởng. Yêu cầu cần đạt: HS biết được tên, xác định được vị trí và chức năng của 5 giác quan. 3.Hoạt động thực hành - GV nhấn mạnh lại cho HS nhớ giác quan dùng - HS lắng nghe để cảm nhận độ cứng, mềm, nhiệt độ, là da chứ không phải dấu ngón tay. Yêu cầu cần đạt: HS xác định đúng vị trí, nhắc lại được đầy đủ 5 giác quan. 4.Hoạt động vận dụng -GV cho HS quan sát hình vẽ minh họa 5 nhóm - HS quan sát và trả lời đồ vật, nhiệm vụ của HS là + Nêu được tên giác quan phù hợp dùng để nhận biết nhóm đồ vật tương ứng. - HS trả lời + Sử dụng các hình vẽ khác để diễn tả về chức năng của các giác quan. Yêu cầu cần đạt: HS cần nói được tên các giác quan cùng chức năng của chúng, GV tổng hợp lại vai trò quan trọng của các giác quan là dùng để nhận biết thế giới xung quanh (kích thước, hình dạng, màu sắc, mùi vị, âm thanh, độ cứng mềm, nhiệt độ, ). Đánh giá -HS xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể, có ý thức bảo - HS lắng nghe, đánh gia vệ chúng. -Yêu cầu HS chuẩn bị kể về các việc làm hàng ngày để chăm sóc và bảo vệ các giác quan. - HS lắng nghe * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học
- - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS nhắc lại - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: (Nếu có) Lớp 3D Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN. Sinh hoạt theo chủ đề: ĂN UỐNG NGOÀI HÀNG QUÁN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết được những quy cơ mất an toàn thực phẩm khi ăn uống ngoài đường, ngoài hàng quán. - Thực hiện những quy tắc đảm bảo an toàn khi cần ăn uống bên ngoài. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. 2. Phẩm chất năng lực - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người thân trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV tổ chức Trò chơi “ bữa sáng đầy năng lượng ” -GV đề nghĩ mỗi HS tự tưởng tượng và nhận mình là một món ăn mà HS yêu thích. - GV dẫn dắt: Thế giới này có thật nhiều món ngon. - “ Tôi là xôi lạc! Xin mời các Tôi thường không ăn sáng ở nhà mà ra ngoài hàng. bạn” Bước ra đường, món ăn để tôi lựa chọn cho một bữa - “Tôi là phở gà; Tôi là mỳ sáng đầy năng lượng.Mời các bạn hãy tự giới thiệu, quảng; Tôi là miến lươn; Tôi mình là món ăn gì nhé! là....” - Kết luận: Một bữa sáng ngon sẽ giúp chúng ta có năng lượng để bắt đầu một ngày học tập, làm việc hiệu quả. Chúng ta có thể lựa chọn đồ ăn ở nhà hoặc ở ngoài hàng. Bên ngoài, các món ăn có vẻ đều rất ngon và hấp dẫn, nhưng cũng coi chừng, chúng cũng có thể tiềm ẩn nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Khảo sát về thói quen ăn uống của các gia đình. (làm việc theo nhón) - GV mời một số HS lập thành nhóm phóng viên gồm ba người có nhiệm vụ tìm hiểu về thói quen ăn uống của gia đình các HS trong lớp. - GV hướng dẫn nhóm phóng viên phân công công việc - 1 số HS đóng vai phóng cho từng người ( người phỏng vấn người ghi chép, người viên. chụp hình). - Mỗi “nhóm phóng viên” đến một tổ để khảo sát thông tin với câu hỏi gợi ý.
- - GV hướng dẫn các nhóm phóng viên tổng hợp nhanh kết - Một số nhóm chia sẻ quả và công bố trước lớp để thấy được thói quen ăn uống trước lớp. của gia đình các bạn trong lớp. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của - GV nhận xét chung, tuyên dương. bạn. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - Có thể thấy rằng, vì cuộc sống bận rộn mà nhiều gia đình - Lắng nghe rút kinh có xu hướng ăn bên ngoài hoặc đặt đồ ăn bên ngoài về nghiệm. nhà. Vì vậy, việc lựa chọn hàng quán đảm bảo vệ sinh an - 1 HS nêu lại nội dung toàn thực phẩm là điều rất cần thiết. 3. Luyện tập: Hoạt động 2.Thảo luận về chủ đề “Ăn ở nhà hàng hay ở nhà”. (Làm việc theo nhóm ) - GV chia lớp thành 2 đội: một đội ủng hộ và một đội phản đối việc ăn uống ngoài hàng quán. - Học sinh chia nhóm, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cả 2 nhóm cách bày tỏ ý kiến của mình khi phản biện như: - Các nhóm thảo luận đưa ra lí - GV mời các nhóm hội ý đưa ra lí do của nhóm do của nhóm mình. Tôi nghĩ ...., mình. Tôi cho rằng....., Tuy nhiên....., Tuy vậy....., .... - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - KL: Từ các ý kiến đã nêu, GV cùng HS tổng hợp lại các bí kíp tự bảo vệ mình khi ăn uống ngoài hàng quán: - Bận, vội; ngày kỉ niệm – muốn - Nên ăn hàng, uống quán vào những hoàn cảnh thảnh thơi một ngày; sinh nhật;.. nào?
- - Nên lưu ý điều gì để dảm bảo an toàn những khi phải ra ngoài ăn? Lựa chọn hàng quán thế nào? Kiểm tra vệ sinh an toàn của quán ra sao? 4. Vận dụng. - GV đề nghị HS cùng người thân trao đổi về những nguy cơ mất vệ sinh khi ăn uống ngoài hàng - Học sinh tiếp nhận thông tin quán sau khi đã quan sát những hàng quán mình và yêu cầu để về nhà ứng dụng. đến, đánh giá về vệ sinh an toàn thực phẩm ở đó. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Lớp 2C Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố cho HS về kĩ năng đọc, viết. - Củng cố về phân biệt chính tả , hiểu biết thêm về các từ ngữ 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Em HS thực hiện yêu trường em Nhận xét GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành Luyện đọc cá nhân
- * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Nhận xét luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Theo dõi uốn nắn thêm * Luyện tập: Bài 1: Điền vào chỗ trống a, Quả ớt .. ( nhanh nhẹn / đỏ tươi/ nóng bức ) b, Xoài chín .. ( trắng tinh/ vàng ửng/ HS đọc yêu cầu bài xanh ngắt ) HS làm vào vở c, Bầu trời .. ( cũ rich, chậm Đổi chéo vở kiểm tra chạp/trong xanh ) Chia sẻ bài Bài 2: Điền tr/ch, l/n vào chỗ chấm Nhận xét a) Tia ớp .óe sáng . ên bầu trời. b) Tiếng mưa rơi ộp độp trên mái hiên. Bài 3: Đặt câu với các từ ngữ : - Hoa phượng, yêu thương, cô giáo Nhận xét, chia sẻ 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Vận dụng đọc viết đúng chính tả. - Tìm đọc sách, báo về loài vạt hoang dã - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 4 ngày 6 tháng 3 năm 2024 Lớp 2A Tự nhiên và xã hội Bài 22: CHĂM SÓC BẢO VỆ CƠ QUAN VẬN ĐỘNG ( Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Kể tên được những việc làm giúp chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động. - Kể tên được những việc làm gây hại cho cơ quan vận động. - Thực hiện được đi, đứng, ngồi, bê, mang cặp đúng tư thế để phòng tránh cong vẹo cột sống. 2.Năng lực phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh họa SGK phóng to (nếu có) HS: Tranh, ảnh sưu tầm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Gv cho HS thực hiện một số động tác - HS xếp thành 2 đội mỗi đội 3 thể dục đơn giản tốt cho xương và cơ. nhóm thực hiện các động tác. - Lớp quan sát nhận xét. - GV nhận xét . 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Cong vẹo cột sống - Gv chia lớp thành 4 nhóm HS, - Thảo luận nhóm và trả lời. yêu cầu HS quan sát hình 9 trong SGK trang 82 và trả lời câu hỏi : Xương cột sống của bạn trong hình như thế nào ? Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi dó. - Nhóm chia sẻ thông tin về cong - GV quan sát gợi mở để HS nêu vẹo cột sống được nguyên nhân và cách phòng tránh cong vẹo cột sống. - HS trình bày ý kiến. - Gv và HS rút ra kết luận. - Kết luận : Có nhiều nguyên nhân dẫn đến vẹo cột sống như tư thế ngồi học, mang, vác, đi, đứng - HS lắng nghe. chưa đúng. Hoạt động 2 : Thực hành - Gv chia lớp thành nhóm 4-6 Hs, yêu cầu các nhóm thực hành theo nội dung trong SGK. - Gv mời 1 số hóm thực hành - Hs trình bày trước lớp. - Kết luận : Đi, đứng , ngồi tập thể dục mỗi sáng để bảo vệ cơ quan vận động. Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
- - Hàng ngày em ngồi học, đi đứng như thế nào ? - Hs trình bày - Em sẽ làm gì để bảo vệ tránh cong vẹo cột sống ? - Kết luận : Em cần thực hiện đi đứng ngồi, mang cặp đúng tư thế để tránh cong vẹo cột sống. 3. Vận dụng trải nghiệm - Yêu cầu Hs về nhà thưc hành các tư thế đúng khi đi đứng, mang cặp. - HS về nhà thực hiện các bài tập thể dục để bảo vệ xương, cơ, - Nhận xét tiết học khớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 5B Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - File âm thanh - Sách truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên mở nhạc bài “Trang sách - HS nghe nhạc em yêu”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã vào vị trí chọn. - HS chú ý
- - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ đề. - HS lựa chọn sách . - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn sách. - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên luu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc cặp đôi - HS thực hiện Thời gian dành cho HS đọc cặp đôi khoảng 20 phút. - HS cùng đọc - Gv Di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Luyện tập, thực hành HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên tổ chức cho các cặp đôi - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 cặp). lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 cặp ) - Tương tác học sinh với giáo viên Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Học sinh trả lời - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp nghe 4.Vận dụng- trải nghiệm - Học sinh thực hành
- - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật - HS lắng nghe trong sách em mới đọc - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Lớp 4A Khoa học VAI TRÒ CHẤT DINH DƯỠNG VỚI CƠ THỂ ( TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 2. Kiến thức kĩ năng - Kể được tên các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn và nêu được vai trò của chúng đối với cơ thể. - Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng lượng ở mức độ khác nhau. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức. -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Nêu được các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn, vai trò của chúng đối với cơ thể. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo án.Máy tính, máy chiếu. - Tranh ảnh trong SGK. - Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng. - SGK.VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- 1. Hoạt động mở đầu - GV đặt câu hỏi: Hằng ngày chúng ta ăn - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. những thức ăn nào? Chúng ta ăn thức ăn đó để làm gì? - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong - HS trả lời: trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, + Thịt, rau, trứng, sữa, đậu,.... nêu ý kiến bổ sung (nếu có). + Cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng cho cơ thể. - GV nhận xét chung, không chốt đúng sai - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. mà dẫn dắt vào bài học: Vai trò của chất dinh dưỡng đối với cơ thể. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * HĐ 1.2 - GV yêu cầu HS quan sát hình 2. - HS quan sát hình. - GV yêu cầu HS nói tên thức ăn, đồ uống - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. trong hình 2 và cho biết thực phẩm chính - HS trả lời: để làm mỗi loại thức ăn đó. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong - HS quan sát hình. trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe yêu cầu của GV. - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần) - HS trả lời: - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời Thức ăn, đồ uống Thực phẩm chính câu hỏi: Sắp xếp các thức ăn, đồ uống trong hình 2 vào bốn nhóm thức ăn: chứa Bánh mì Bột mì nhiều chất bột đường, chứa nhiều chất Nấm nào Nấm đạm, chứa nhiều chất béo, chứa nhiều vi- ta-min và chất khoáng. Lạc rang Lạc - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các Dầu mè Mè t nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý Trứng luộc Trứng kiến bổ sung (nếu có). Tôm luộc Tôm Nước ép cà rốt Cà rốt - GV nhận xét, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng. Bún Gạo Đu đủ Đu đủ

