Giáo án Tự nhiên xã hội 2 - Tuần 26 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tự nhiên xã hội 2 - Tuần 26 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tu_nhien_xa_hoi_2_tuan_26_thu_56_nam_hoc_2023_2024_n.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên xã hội 2 - Tuần 26 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
- Thứ 5 ngày 7 tháng 3 năm 2024 Lớp 2A Tự nhiên và xã hội Bài 22: CHĂM SÓC BẢO VỆ CƠ QUAN VẬN ĐỘNG ( Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Kể tên được những việc làm giúp chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động. - Kể tên được những việc làm gây hại cho cơ quan vận động. - Thực hiện được đi, đứng, ngồi, bê, mang cặp đúng tư thế để phòng tránh cong vẹo cột sống. 2.Năng lực phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh họa SGK phóng to (nếu có) HS: Tranh, ảnh sưu tầm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Gv cho HS thực hiện một số động tác - HS xếp thành 2 đội mỗi đội 3 thể dục đơn giản tốt cho xương và cơ. nhóm thực hiện các động tác. - Lớp quan sát nhận xét. - GV nhận xét . 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Cong vẹo cột sống - Gv chia lớp thành 4 nhóm HS, - Thảo luận nhóm và trả lời. yêu cầu HS quan sát hình 9 trong SGK trang 82 và trả lời câu hỏi : Xương cột sống của bạn trong hình như thế nào ? Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi dó. - Nhóm chia sẻ thông tin về cong - GV quan sát gợi mở để HS nêu vẹo cột sống được nguyên nhân và cách phòng tránh cong vẹo cột sống. - HS trình bày ý kiến.
- - Gv và HS rút ra kết luận. - Kết luận : Có nhiều nguyên nhân dẫn đến vẹo cột sống như tư thế ngồi học, mang, vác, đi, đứng - HS lắng nghe. chưa đúng. Hoạt động 2 : Thực hành - Gv chia lớp thành nhóm 4-6 Hs, yêu cầu các nhóm thực hành theo nội dung trong SGK. - Gv mời 1 số hóm thực hành - Hs trình bày trước lớp. - Kết luận : Đi, đứng , ngồi tập thể dục mỗi sáng để bảo vệ cơ quan vận động. Hoạt động 3: Liên hệ bản thân - Hàng ngày em ngồi học, đi đứng như thế nào ? - Em sẽ làm gì để bảo vệ tránh - Hs trình bày cong vẹo cột sống ? - Kết luận : Em cần thực hiện đi đứng ngồi, mang cặp đúng tư thế để tránh cong vẹo cột sống. 3. Vận dụng trải nghiệm - Yêu cầu Hs về nhà thưc hành các tư thế đúng khi đi đứng, mang cặp. - HS về nhà thực hiện các bài tập - Nhận xét tiết học thể dục để bảo vệ xương, cơ, khớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 2C Tự nhiên và xã hội Bài 23 : TÌM HIỂU CƠ QUAN HÔ HẤP ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ, hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan hô hấp ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động hít vào và thở ra. - Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan hô hấp không hoạt động.
- - Nêu được sự cần thiết của cơ quan hô hấp, không có cơ quan hô hấp thì không có sự sống. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh họa SGK phóng to - Mô hình cơ quan hô hấp tự làm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS thực hiện động tác dùng tay bịt - HS thực hiện động tác và chia sẻ cảm mũi, nín thở và đếm từ 1 đến 5, yêu cầu HS cho biết giác khi thực hiện động tác đó. cảm giác của mình như thế nào và cho biết cơ quan nào thực hiện hoạt động đó. Qua đó, HS thấy được - Đại diện một số HS chia sẻ cảm giác. vai trò của cơ quan hô hấp, không có cơ quan hô hấp thì không có sự sống. - GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ. - GV dẫn dắt HS vào bài học mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK hoặc - HS quan sát và nêu tên các bộ phân hình phóng to nếu có (cấu tạo cơ quan hô hấp). Yêu của cơ quan hô hấp. cầu HS chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp. - Khuyến khích gọi nhiều HS thực hiện. - Đại diện các nhóm tình bày. - GV kết luận: Cơ quan hô hấp gồm mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi. Hoạt động 2: - Hướng dẫn HS hít thở sâu: Yêu cầu từng HS đặt tay - HS thực hiện hít thở sâu lên ngực thực hiện hít thở sâu và cho biết kích thước lổng ngực thay đổi như thế nào khi hít vào và thở ra. - GV rút ra nhận xét: Khi hít vào lồng ngực sẽ phồng lên, to hơn và khi thở ra lồng ngực sẽ xẹp xuống, nhỏ - HS chia sẻ về lồng ngực lúc hút vào hơn. và thở ra như thế nào. Hoạt động 3:
- - Yêu cầu HS quan sát hình thể hiện lồng ngực lúc hít vào và thở ra, kết hợp với kết quả thực hành hít thở sâu ở hoạt động trước để xác định hình nào thể - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. hiện hoạt động hít vào, hình nào thể hiện hoạt động thở ra và giải thích. - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận nhóm để rút ra kết luận về chức năng của cơ quan hô hấp và chỉ được đường đi của không khí khi hít vào và thở ra. + Tại sao lồng ngực to hơn khi hít vào và nhỏ hơn - HS trả lời câu hỏi khi thở ra? + Mô tả đường đi của không khí trên hình khi hít vào và thở ra. + Chức năng của cơ quan hô hấp là gì? - GV mời HS trả lời câu hỏi - GV kết luận 3. Vận dụng trải nghiệm - Hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu thêm về cơ quan hô - HS lắng nghe hấp. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 5D Khoa học BÀI 48: AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết kiệm điện. - Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện. 2.Phẩm chất năng lực - - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một vài dụng cụ, máy móc sử dụng pin như đèn pin, đồng hồ, đồ chơi, pin. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu - 2 HS thực hiện - Câu hỏi: Kể tên một số chất dẫn điện và một - Lớp nhận xét số chất cách điện - GV nhận xét, đánh giá 3. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Thảo luận các tình huống dễ dẫn đến bị Hoạt động 1: Thảo luận về các biện pháp điện giật và các biện pháp đề phòng điện phòng tránh bị điện giật. giật (sử dụng các tranh SGK, tranh vẽ, - Khi ở nhà và ở trường, bạn cần phải làm gì áp phích sưu tầm được ) để tránh nguy hiểm do điện, cho bản thân và - Các nhóm trình bày kết quả. cho những người khác. - HS thực hành theo nhóm: tìm hiểu số - GV bổ sung thêm: cầm phích cắm điện bị ẩm vôn quy định của một số dụng cụ, thiết ướt cắm vào ổ lấy điện cũng có thể bị giật, bị điện ghi trên đó, lắp pin cho môt số đồ không nên chơi nghịch ổ lấy điện dây dẫn dùng, máy móc sử dụng điện. điện, bẻ, xoắn dây điện, Hoạt động 2: Thực hành - Cho HS quan sát một vài dụng cụ, thiết bị điện (có ghi số vôn) và giải thích phải chọn - Các nhóm giới thiệu kết quả. nguồn điện thích hợp. - Đọc SGK để tìm hiểu lí do cần lắp cầu - Nêu tên một số dụng cụ, thiết bị điện và chì và hoạt động của cầu chì. nguồn điện thích hợp (bao nhiêu vôn) cho thiết - HS đọc mục 99/ SGK và thảo luận: bị đó. Làm thế nào để người ta biết được mỗi - Hướng dẫn cho cả lớp về cách lắp pin cho hộ gia đình đã dùng hết bao nhiêu điện các vật sử dụng điện. trong một tháng - Trình bày lí do cần lắp cầu chì và hoạt động - HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi : của cầu chì. + Tại sao ta phải sử dụng điện tiết kiệm? - Lưu ý HS: Khi dây chì bị chảy, thay cầu chì + Nêu các biện pháp để tránh lãng phí khác, không được thay dây chì bằng dây sắt năng lượng điện. hay dây đồng - GV chốt lại: Mỗi hộ dùng điện đều có một công tơ điện để đo năng lượng điện đã dùng. Dựa vào đó người ta tính được số tiền điện phải trả Hoạt động 3: Thảo luận về việc tiết kiệm điện - GV lưu ý HS: Cần sử dụng điện hợp lí, tránh lãng phí. Chỉ dùng điện khi cần thiết, khi ngưng sử dụng cần phải tắt các thiết bị điện. - HS trình bày việc tiết kiệm điện ở gia 4. Vận dụng trải nghiệm đình
- - Chuẩn bị: “Ôn tập: vật chất và năng lượng”. - HS nhắc lại nội dung chính của bài - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 5D Khoa học ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm. - Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung phần vật chất và năng lượng. - Yêu thiên nhiên và có thái độ tôn trọng các thành tựu khoa học . 2.Phẩm chất năng lực - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình vẽ trang 101, 102 SGK - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân - HS chơi trò chơi chủ" trả lời các câu hỏi: + Nêu 1 số biện pháp để phòng tránh bị điện giật? +Vì sao cần sử dụng năng lượng điện một cách hợp lí? + Em và gia đình đã làm gì để thực hiện tiết kiệm điện? - GV nhận xét, đánh giá. - Hs nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng ” + Bước 1: Tổ chức hướng dẫn - GV chia lớp thành 6 nhóm. - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Các nhóm tự cử nhóm trưởng. - Cử trọng tài - Theo dõi + Bước 2: Tiến hành chơi - HS tự cử trọng tài - GV lần lượt đọc các câu hỏi từ 1 đến 6 như trang 100, 101 SGK - Các nhóm theo dõi, thảo luận, lựa chọn đáp án. - Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ - GV chốt lại đáp án đúng sau mỗi lượt đáp án nhanh và chính xác. các nhóm giơ thẻ - Kết thúc cuộc chơi, nhóm nào có nhiều - Đối với câu hỏi số 7, GV cho các nhóm câu đúng và trả lời nhanh là thắng cuộc. lắc chuông để giành quyền trả lời. Đáp án: 1 – b 2 – c 3 - c 4 - b 5 - b 6 - c Câu 7: Điều kiện xảy ra sự biến đổi hóa học a. Nhiệt độ bình thường b. Nhiệt độ cao c. Nhiệt độ bình thường d. Nhiệt độ bình thường 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Nêu tác dụng của năng lượng mặt trời? - HS nêu: tạo ra than đá, gây ra mưa, gió,bão, chiếu sáng, tạo ra dòng điện - Về nhà ứng dụng năng lượng mặt trời - HS nghe và thực hiện trong cuộc sống để bảo vệ môi trường IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 2A Tự nhiên và xã hội Bài 23 : TÌM HIỂU CƠ QUAN HÔ HẤP ( Tiết 1 ) III. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ, hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan hô hấp ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động hít vào và thở ra. - Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan hô hấp không hoạt động.
- - Nêu được sự cần thiết của cơ quan hô hấp, không có cơ quan hô hấp thì không có sự sống. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh họa SGK phóng to - Mô hình cơ quan hô hấp tự làm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS thực hiện động tác dùng tay bịt - HS thực hiện động tác và chia sẻ cảm mũi, nín thở và đếm từ 1 đến 5, yêu cầu HS cho biết giác khi thực hiện động tác đó. cảm giác của mình như thế nào và cho biết cơ quan nào thực hiện hoạt động đó. Qua đó, HS thấy được - Đại diện một số HS chia sẻ cảm giác. vai trò của cơ quan hô hấp, không có cơ quan hô hấp thì không có sự sống. - GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ. - GV dẫn dắt HS vào bài học mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK hoặc - HS quan sát và nêu tên các bộ phân hình phóng to nếu có (cấu tạo cơ quan hô hấp). Yêu của cơ quan hô hấp. cầu HS chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp. - Khuyến khích gọi nhiều HS thực hiện. - Đại diện các nhóm tình bày. - GV kết luận: Cơ quan hô hấp gồm mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi. Hoạt động 2: - Hướng dẫn HS hít thở sâu: Yêu cầu từng HS đặt tay - HS thực hiện hít thở sâu lên ngực thực hiện hít thở sâu và cho biết kích thước lổng ngực thay đổi như thế nào khi hít vào và thở ra. - GV rút ra nhận xét: Khi hít vào lồng ngực sẽ phồng lên, to hơn và khi thở ra lồng ngực sẽ xẹp xuống, nhỏ - HS chia sẻ về lồng ngực lúc hút vào hơn. và thở ra như thế nào. Hoạt động 3:
- - Yêu cầu HS quan sát hình thể hiện lồng ngực lúc hít vào và thở ra, kết hợp với kết quả thực hành hít thở sâu ở hoạt động trước để xác định hình nào thể - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. hiện hoạt động hít vào, hình nào thể hiện hoạt động thở ra và giải thích. - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận nhóm để rút ra kết luận về chức năng của cơ quan hô hấp và chỉ được đường đi của không khí khi hít vào và thở ra. + Tại sao lồng ngực to hơn khi hít vào và nhỏ hơn - HS trả lời câu hỏi khi thở ra? + Mô tả đường đi của không khí trên hình khi hít vào và thở ra. + Chức năng của cơ quan hô hấp là gì? - GV mời HS trả lời câu hỏi - GV kết luận 3. Vận dụng trải nghiệm - Hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu thêm về cơ quan hô - HS lắng nghe hấp. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 1A Tự nhiên và xã hội BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ(TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể. Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan là giúp cơ thể nhận biết mọi vật xung quanh. - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, mũi, lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của mình và của người thân trong gia đình. Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. - Thực hiện được việc làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường. 2.Phẩm chất năng lực
- - Biết yêu quý, trân trọng, có ý thức tự giác thực hiện các việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ các giác quan. Biết tôn trọng, cảm thông và giúp đỡ các bạn bị hỏng các giác quan. - Nhân ái: Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể. - Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát theo lời nhạc trên màn hình - HS vừa hát vừa nhún nhảy theo giai bài hát Năm giác quan. HS vừa hát vừa nhún điệu của bài hát. nhảy theo giai điệu của bài hát. 2.Hoạt động khám phá - GV cho HS quan sát các hình vẽ minh họa - HS quan sát các hình vẽ minh họa hoạt động cảnh Hoa đến nhà Minh chơi. - 2,3 HS trả lời - GV hỏi tên, vị trí, chức năng và vai trò của các - Nhận xét, bổ sung. giác quan thông qua việc tự phân tích nội dung các hình. - HS lắng nghe - GV kết luận: Hoa và Minh sử dụng các giác quan (sử dụng mắt để nhìn thấy hoa hồng màu đỏ và đẹp, mũi để ngửi thấy mùi thơm của hoa, lưỡi để cảm nhận vị ngọt của dưa hấu, tai để nghe tiếng chim hót và da tay giúp cảm nhận lông mèo mượt mà) để nhận biết mọi vật xung quanh. - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh với HS: toàn bộ bề mặt da trên cơ thể là một giác quan có chức năng xúc giác giúp cơ thể cảm nhận được vật xù xì/ thô ráp hay mượt mà, mềm hay cứng, nóng hay lạnh, khi tiếp xúc chứ không phải chỉ là ngón tay hay bàn tay như nhiều người lầm tưởng. Yêu cầu cần đạt: HS biết được tên, xác định được vị trí và chức năng của 5 giác quan. 3.Hoạt động thực hành - GV nhấn mạnh lại cho HS nhớ giác quan dùng - HS lắng nghe để cảm nhận độ cứng, mềm, nhiệt độ, là da chứ không phải dấu ngón tay.
- Yêu cầu cần đạt: HS xác định đúng vị trí, nhắc lại được đầy đủ 5 giác quan. 4.Hoạt động vận dụng -GV cho HS quan sát hình vẽ minh họa 5 nhóm - HS quan sát và trả lời đồ vật, nhiệm vụ của HS là + Nêu được tên giác quan phù hợp dùng để nhận biết nhóm đồ vật tương ứng. - HS trả lời + Sử dụng các hình vẽ khác để diễn tả về chức năng của các giác quan. Yêu cầu cần đạt: HS cần nói được tên các giác quan cùng chức năng của chúng, GV tổng hợp lại vai trò quan trọng của các giác quan là dùng để nhận biết thế giới xung quanh (kích thước, hình dạng, màu sắc, mùi vị, âm thanh, độ cứng mềm, nhiệt độ, ). Đánh giá -HS xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể, có ý thức bảo - HS lắng nghe, đánh gia vệ chúng. -Yêu cầu HS chuẩn bị kể về các việc làm hàng ngày để chăm sóc và bảo vệ các giác quan. - HS lắng nghe * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS nhắc lại - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: (Nếu có) Lớp 2B Tự nhiên và xã hội Bài 23 : TÌM HIỂU CƠ QUAN HÔ HẤP ( Tiết 1 ) IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ, hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan hô hấp ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động hít vào và thở ra. - Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan hô hấp không hoạt động. - Nêu được sự cần thiết của cơ quan hô hấp, không có cơ quan hô hấp thì không có sự sống.
- 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh họa SGK phóng to - Mô hình cơ quan hô hấp tự làm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS thực hiện động tác dùng tay bịt - HS thực hiện động tác và chia sẻ cảm mũi, nín thở và đếm từ 1 đến 5, yêu cầu HS cho biết giác khi thực hiện động tác đó. cảm giác của mình như thế nào và cho biết cơ quan nào thực hiện hoạt động đó. Qua đó, HS thấy được - Đại diện một số HS chia sẻ cảm giác. vai trò của cơ quan hô hấp, không có cơ quan hô hấp thì không có sự sống. - GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ. - GV dẫn dắt HS vào bài học mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK hoặc - HS quan sát và nêu tên các bộ phân hình phóng to nếu có (cấu tạo cơ quan hô hấp). Yêu của cơ quan hô hấp. cầu HS chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp. - Khuyến khích gọi nhiều HS thực hiện. - Đại diện các nhóm tình bày. - GV kết luận: Cơ quan hô hấp gồm mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi. Hoạt động 2: - Hướng dẫn HS hít thở sâu: Yêu cầu từng HS đặt tay - HS thực hiện hít thở sâu lên ngực thực hiện hít thở sâu và cho biết kích thước lổng ngực thay đổi như thế nào khi hít vào và thở ra. - GV rút ra nhận xét: Khi hít vào lồng ngực sẽ phồng lên, to hơn và khi thở ra lồng ngực sẽ xẹp xuống, nhỏ - HS chia sẻ về lồng ngực lúc hút vào hơn. và thở ra như thế nào. Hoạt động 3: - Yêu cầu HS quan sát hình thể hiện lồng ngực lúc hít vào và thở ra, kết hợp với kết quả thực hành hít
- thở sâu ở hoạt động trước để xác định hình nào thể - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. hiện hoạt động hít vào, hình nào thể hiện hoạt động thở ra và giải thích. - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận nhóm để rút ra kết luận về chức năng của cơ quan hô hấp và chỉ được đường đi của không khí khi hít vào và thở ra. + Tại sao lồng ngực to hơn khi hít vào và nhỏ hơn - HS trả lời câu hỏi khi thở ra? + Mô tả đường đi của không khí trên hình khi hít vào và thở ra. + Chức năng của cơ quan hô hấp là gì? - GV mời HS trả lời câu hỏi - GV kết luận 3. Vận dụng trải nghiệm - Hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu thêm về cơ quan hô - HS lắng nghe hấp. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Thứ 6 ngày 8 tháng 3 năm 2024 Lớp 4C Khoa học VAI TRÒ CHẤT DINH DƯỠNG VỚI CƠ THỂ ( TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Kể được tên các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn và nêu được vai trò của chúng đối với cơ thể. - Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng lượng ở mức độ khác nhau. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
- -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Nêu được các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn, vai trò của chúng đối với cơ thể. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo án.Máy tính, máy chiếu. - Tranh ảnh trong SGK. - Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng. - SGK.VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu - GV đặt câu hỏi: Hằng ngày chúng ta ăn - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. những thức ăn nào? Chúng ta ăn thức ăn đó để làm gì? - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong - HS trả lời: trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, + Thịt, rau, trứng, sữa, đậu,.... nêu ý kiến bổ sung (nếu có). + Cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng cho cơ thể. - GV nhận xét chung, không chốt đúng sai - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. mà dẫn dắt vào bài học: Vai trò của chất dinh dưỡng đối với cơ thể. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * HĐ 1.2 - GV yêu cầu HS quan sát hình 2. - HS quan sát hình. - GV yêu cầu HS nói tên thức ăn, đồ uống - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. trong hình 2 và cho biết thực phẩm chính - HS trả lời: để làm mỗi loại thức ăn đó. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong - HS quan sát hình. trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe yêu cầu của GV. - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần) - HS trả lời:
- - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời Thức ăn, đồ uống Thực phẩm chính câu hỏi: Sắp xếp các thức ăn, đồ uống trong hình 2 vào bốn nhóm thức ăn: chứa Bánh mì Bột mì nhiều chất bột đường, chứa nhiều chất Nấm nào Nấm đạm, chứa nhiều chất béo, chứa nhiều vi- ta-min và chất khoáng. Lạc rang Lạc - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các Dầu mè Mè t nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý Trứng luộc Trứng kiến bổ sung (nếu có). Tôm luộc Tôm Nước ép cà rốt Cà rốt - GV nhận xét, tuyên dương nhóm có câu trả lời đúng. Bún Gạo - GV đặt câu hỏi liên hệ thực tế: Kể tên Đu đủ Đu đủ các thức ăn hằng ngày em đã ăn và cho biết chúng làm từ thực phẩm nào? Thực Cá rán Cá phẩm đó thuộc nhóm nào? Sữa chua Sữa - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, Rau cải luộc Rau cải nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, chữa bài. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - HS trả lời: + Chất bột đường: bánh mì, bún, đu đủ, cà rốt. + Chất đạm: lạc, nấm, trứng, tôm, cá, + Chất béo: lạc, dầu mè. + Vi-ta-min và chất khoáng: rau cải, đu đủ, nước ép cà rốt, lòng đỏ trứng. - HS lắng nghe, ghi bài. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. 3. Vận dụng trải nghiệm - Hs lắng nghe - Nhận xét tiết học - Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm các chế độ dinh dưỡng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )
- Lớp 3C Công nghệ Bài 08: LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Kể tên được các đồ dùng học tập. Nêu được tác dụng và chất liệu làm ra đồ dùng học tập. - Biết bảo quản, sử dụng những đồ dùng học tập của bản thân - Phát triển NL công nghệ: Hiểu biết công nghệ, sử dụng công nghệ, thiết kế kĩ thuật 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp để tạo ra một đồ dung học tập theo các bước trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học tập từ các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao dổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài và vận dụng sang tạo kiến thức đã học để làm những đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + HS được kích thích tính tò mò, sự hứng thú, tâm thế của HS ngay từ đầu tiết học + Giúp HS huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các đồ dùng học tập của mình và vật liệu làm ra các đồ dùng học tập đó.
- - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Đồ dùng học tập” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát em thấy có những + Trả lời: bút chì, tẩy, hộp bút, đồ dùng học tập nào được nhắc đến? compa, thước kẻ, quyển sách, quyển vở,... + Ngoài những đồ dùng học tập được nhắc đến - Cặp sách, hộp bút màu, bút trong bài hát trên, em còn biết những đồ dùng học mực,... tập nào nữa? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Đồ dùng học tập là những dụng cụ rất quan trọng đối với học sinh chúng ta. Những đồ dùng ấy tuy nhỏ bé nhưng lại giúp ích cho chúng ta rất nhiều trong học tập. Vậy đồ dùng học tập được làm từ những chất liệu gì, tác dụng của chúng cụ thể như thế nào, cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu bài hôm nay nhé! 2. Khám phá: - Mục tiêu: Giúp HS nêu được tên và tác dụng của các đồ dùng học tập phổ biến. Xác định được những vật liệu thủ công có thể được dùng để làm một số đồ dùng học tập - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về đồ dùng học tập. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Em hãy quan sát và gọi tên những đồ dùng học tập có trong hình 1?
- + a. Bút chì; b. Thước kẻ; c. Cục + Em hãy nêu tác dụng của những đồ dùng học tập tẩy; d. Hộp bút; e. Vở viết; g. đó? Cặp sách + Bút chì: kẻ bài, viết vào VBT + Thước kẻ: Kẻ các hình, kẻ hết bài + Cục tẩy: dùng để tẩy bút chì khi bị sai + Hộp bút: đựng bút, thước, tẩy,... + Vở: Ghi chép các bài học + Em hãy kể tên và nêu tác dụng của một số đồ + Cặp sách: đựng sách vở và một dùng học tập khác mà em biết số đồ dùng học tập - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung - HS nêu theo hiểu biết - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1: Đồ dùng học tâp rất phong phú và - HS nhận xét ý kiến của bạn. đa dạng, có những tác dụng khác nhau - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. Tìm hiểu chất liệu làm đồ dùng học tập (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ hình 2 và nêu câu hỏi. Sau đó mời các - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận. + Quan sát tranh 2 và cho biết những đồ dùng học tập đó có thể được làm bằng chất liệu gì? - Đại diện các nhóm trình bày: + 2a/ Thẻ đánh dấu sách thường được làm từ giấy, nhựa
- + 2b/ Thước kẻ thường được làm từ nhựa, gồ hoặc kim loại hay có thể được làm từ giấy thủ công + 2c/ Hộp đựng bút là sản phẩm thủ công được làm từ những vật liệu thủ công như: giấy bìa, hộp + Em hãy nêu tính chất của những chất liệu đó và giấy, giấy màu, hồ dán,... nêu phương án giữ gìn và bảo vệ chúng? + HS nêu ý kiến riêng - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhấn manh vai trò của đồ dùng học tập: Đồ - Lắng nghe rút kinh nghiệm. dùng hcoj tập là những vật dung hỗ trợ cần thiết đối với hoạt động học tập của HS, các em cần sử dụng, bảo quản và sắp xếp đồ dùng học tập gọn gàng, hợp lí - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Đồ dùng học tập rất đa dạng, phong phú, có những - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 tác dụng khác nhau. Khi sử dụng, em cần chú ý bảo quản và sắp xếp đồ dùng học tập gọn gàng 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Nêu tên và tác dụng của một số đồ dùng học tập của em - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Tìm hiểu và giới thiệu một số đồ dùng học tập của em (Làm việc nhóm 4) - GV mời các nhóm nêu tên và tác dụng của những - Học sinh chia nhóm 4, lắng đồ dùng học tập của nhóm đẫ chuẩn bị. nghe yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm giới thiệu về những đồ dùng học tập của nhóm mình - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), nối tên đồ dùng học tập và tác dụng tương yêu cầu GV. ứng của chúng - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên nối tên đồ dùng học tập và tác dụng tương ứng của chúng + Hết thời gian, đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó dành chiến thắng - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 1C Hoạt động trải nghiệm BÀI 16: ỨNG XỬ KHI ĐƯỢC NHẬN QUÀ NGÀY TẾT ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được ý nghĩa của phong tục mừng tuổi tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phù hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu thương đối với mọi người; - Rèn kỹ năng lắng nghe tích cực diễn đạt suy nghĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Băng/ đĩa bài hát: Ngày Tết Quê Em sáng tác Từ Huy hoặc thiết bị phát nhạc. - Một số bài hát về ngày Tết, thẻ màu màu xanh/ mặt cười và màu đỏ/ mặt mếu. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

