Giáo án Tự nhiên xã hội + Khoa học Tiểu học - Tuần 17 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

docx 14 trang Bảo Anh 21/12/2025 230
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự nhiên xã hội + Khoa học Tiểu học - Tuần 17 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tu_nhien_xa_hoi_khoa_hoc_tieu_hoc_tuan_17_thu_2_4_na.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên xã hội + Khoa học Tiểu học - Tuần 17 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

  1. TUẦN 17 LỚP 1C, 1D Tự nhiên và xã hội 1 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Tự kể về những việc làm của mình và các thành viên trong gia đình + Nói được tên địa chỉ trường mình. + Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể. - Kể được một số công việc của người dân xung quanh. 2.Năng lực phẩm chất - Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử với những tình huống cụ thể. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài học - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV HD HS trả lời các câu hỏi gợi ý: + Trong lớp có những hoạt động học tập - HS trả lời nào? + Em đã tham gia những hoạt động học tập đó chưa? + Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao?
  2. + Hoạt động vui chơi nào không an toàn? Vì sao? + Hoạt động vui chơi nào an toàn? Vì sao? + Ở trường có hoạt động nào? + Ai đã tham gia những hoạt động đó? + Các hoạt động đó diễn ra ở đâu? + Ông bà, bố mẹ có những hoạt động nào trong ngày tết? + Con có tham gia hoạt động nào trong ngày chuẩn bị tết không? + Đây là đèn tín hiệu gì? + Khi đèn xanh sáng, người và phương tiện được đi hay dùng lại? + Đèn đỏ sáng thì người và phương tiện dừng lại hay được đi? Đèn vàng bảo hiệu gì?), 3. Vận dụng trải nghiệm - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Lớp 1A, 1C, 1D Tự nhiên và xã hội 1 Bài 15: CÂY XUNG QUANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Giao tiếp và hợp tác: Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp.
  3. + HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích. + HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. + Nêu được lợi ích của một số loại cây phân loại được một số cây theo yêu cầu sử dụng của con người theo nhóm: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau. + Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV; Hình SGK phóng to (nếu ), chậu hoặc khay nhựa nhỏ đựng đất, hạt đậu xanh, đậu đen, Phiếu quan sát cây. - GV cho HS chuẩn bị một số cây để mang đến lớp hoặc cho HS ra vườn trường khu vực xung quanh để quan sát - HS: + Hình về các loại cây (cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau) và một số cây thật (cây có quả, có hoa, có rễ, cây có đặc điểm cấu tạo khác biệt: su hào, cà rốt,...), + Các cây mà HS đã gieo (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho hát bài hát về cây và dẫn dắt - HS hát vào bài học. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1 - HS quan sát cây - GV cho HS quan sát 1 số cây bóng mát: cây phượng, cây bàng, cây xà cừ,... và một số cây rau, cây hoa có ở vườn trường: cây cải, hoa mười giờ, cây hoa hồng... trong quá trình quan sát, - Với những cây HS chưa biết tên, GV - Sau khi quan sát, các nhóm cùng cung cấp tên cây cho HS. thống nhất kết quả quan sát của cả nhóm và cử đại diện lên báo cáo trước Yêu cầu cần đạt: HS biết cách quan sát, lớp phiếu thu hoạch của nhóm mình kế được tên một số loại cây trong trường, tả được sơ lược về hình dáng, màu sắc, - Nhận xét, bổ sung.
  4. kích thước, mùi hương và của một số loại cây đã quan sát - HS quan sát hình các cây trong SGK Hoạt động 2 - HS tự giới thiệu GV yêu cầu HS quan sát hình các cây trong SGK, kết hợp quan sát hình về một số cây HS chuẩn bị - GV yêu cầu HS mỗi sẽ giới thiệu trước lớp các loại cây mà mình sưu tìm được: tên cây, đặc điểm khác biệt,... - GV nhắc HS nhấn mạnh vào những đặc điểm thú vị của cây. Yêu cầu cần đạt: HS biết thêm được nhiều loại cây xung quanh với một số đặc điểm nhận dạng chính như hình dáng, - HS chăm sóc và quan sát quá trình màu sắc, kích thước, mùi hương... của nảy mầm, phát triển của cây. chúng, từ đó thấy được sự đa dạng của thể giới thực vật xung quanh. 3. Hoạt động thực hành - GV yêu cầu HS đã cuẩn bị chậu hoặc khay nhựa và hạt đậu đã chuẩn bị trước -Sau khi GV hướng dẫn cách gieo hạt và chăm sóc, các em sẽ thực hành gieo hạt - HS lắng nghe đậu. Sản phẩm sẽ được để ở nhà để hàng ngày HS chăm sóc và quan sát quá trình - HS lắng nghe và vể nhà sưu tầm nảy mầm, phát triển của cây. Yêu cầu cần đạt: HS biết cách gieo hạt và chăm sóc để hạt phát triển thành cây con. 4. Hoạt động đánh giá -HS thấy được sự đa dạng của các loại - HS nhắc lại cây: mong muốn khám phá cây xung - HS lắng nghe quanh. 5. Vận dụng trải nghiệm -Yêu cầu HS sưu tầm một số tranh, ảnh hoặc các cây thật thuộc các nhóm: cây rau, cây hoa, cây ăn quả, cây lấy củ,... - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học
  5. - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): LỚP 2A,2B,2C Tự nhiên và Xã hội 2 BÀI 15: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề cộng đồng địa phương. 2.Năng lực phẩm chất - Chia sẻ thông tin với bạn về cách mua bán, lựa chọn hàng hóa phù hợp về giá cả và chất lượng. - Thực hiện được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông và tuyên truyền để những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Sơ đồ mua bán hàng hóa trong SGK phóng to trên giấy A3 (tương ứng với số nhóm) + Tranh ảnh một số biển báo giao thông theo nội dung bài học. + Hình biển báo giao thông phóng to hoặc làm bằng bìa để ghép. + Một số tranh ảnh về hoạt động mua bán và hoạt động giao thông. + Bút vẽ, giấy màu, hồ dán, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Hướng dẫn hs hát múa vận động bài hát : Đồ rê mí 2. Hoạt động luyện tập * Hoạt động 3: Ghép chữ vào hình. - HS hoạt động nhóm 4. - GV hướng dẫn các nhóm quan sát hình ở cột A, B và ghép hình ở hai cột để tạo +Nhóm trưởng yêu cầu các bạn lấy thành biển báo giao thông và nói tên miếng bìa biển báo và hình đã chuẩn bị biển báo đã được ghép. trước để ghép thành các biển báo. Sau đó, từng thành viên sẽ nêu tên và tác dụng của mỗi biển báo vừa ghép được.
  6. + Cả nhóm thảo luận: giải thích vì sao chúng ta phải thực hiện quy định của các biển báo giao thông? - GV mời một số nhóm lên giới thiệu sản -Đại diện nhóm lên trình bày. Cả lớp phẩm của nhóm mình. nghe, đặt các câu hỏi liên quan cho nhóm trình bày. - HS lắng ghe. - GV chốt và khen ngợi các nhóm hoạt động tích cực. Đáp án: - Thông báo phía trước có bệnh viện. - Cấm xe máy. - Cảnh báo đường trơn. -GV hỏi: Vì sao em phải thực hiện quy -HS nêu ý kiến: định của các biển báo giao thông? + Để đảm bảo an toàn. + Để không bị phạt, -GV chốt: Khi tham gia giao thông, chúng ta cần thực hiện quy định của biển báo giao thông để bản thân và mọi người xung quanh được tham gia giao thông an toàn. * Hoạt động vận dụng -GV hướng dẫn HS chọn một hoạt động yêu thích trong nội dung chủ đề (vẽ, cắt -HS thực hiện cá nhân dán). - Giowis thiệu với bạn bè, bố mẹ, người thân sản phẩm của em và ý nghĩa của -HS giới thiệu trong nhóm, trước lớp sản phẩm đó. *Tổng kết: - yêu cầu HS đọc và chia sẻ với bạn nội dung: “Bây giờ, em có thể”. - GV: Quan sát và nói những hiểu biết của mình về hình chốt cuối chủ đề: + Nội dung hình là gì? + Biển báo nào được thể hiện trong hình?
  7. + Em làm gì khi gặp những biển báo đó?, . 3. Vận dụng trải nghiệm - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Lớp 2B, 2C Tự nhiên và xã hội 2 Bài 16 : THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh. - Đặt và trả lời được câu hỏi vè nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh hoặc video. 2. Năng lực phẩm chất: - Phân loại được thực vật theo môi trường sống. - Biết cách chăm và tưới cây đúng cách. - Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. + Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học. + Phiếu học tập - HS: SGK; hình ảnh sưu tầm về thực vật và nơi sống của chúng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Mở cho HS nghe và vận động theo - HS thực hiện nhịp bài hát Em yêu cây xanh. - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về tên - HS thực hiện. và nơi sống của một số loài cây mà em biết. - HS chia sẻ.
  8. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới Tìm hiểu nơi sống một số loài cây. - YC HS quan sát hình từ 1-7 trong SGK, nêu tên và nơi sống của chúng. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận theo nhóm 2. -GV nhận xét, tuyên dương. Đáp án: - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước +H1: Cây hoa sen – sống dưới ao,hồ lớp. +H3: Cây rau muống – sống dưới ao, hồ + H3: Cây xương rồng – sống ở sa mạc + H4: Cây đước – sống ở biển + H5: Cây chuối – sống ở vườn, đồi, - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ + H6: Cây dừa – sống ở vườn trước lớp. + H7: Cây rêu – sống trên mái nhà -GV chốt: ao, hồ, sa mạc, biển, vườn, mái nhà, đều là nơi ở của thực vật. Vậy thực vật có thể ở bất cứ đâu xung quanh chúng ta. 3. Vận dụng trải nghiệm - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - HS lắng nghe - Nhắc HS về nhà chuẩn bị tranh, ảnh về các loài cây cùng nơi sống của chúng. Lớp 4A Khoa học 4 Bài 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ( Tiết 1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng
  9. - Đưa ra được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ và thức ăn để sống và phát triển. - Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống. - Hoàn thành sơ đồ gợi ý về sự trao đổi khí, nước, thức ăn của động vật với môi trường. - Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở động vật và giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi. 2.Năng lực phẩm chất - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức. - Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Sơ đồ hóa sự trao đổi không khí, nước, thức ăn của động vật với môi trường. - Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở động vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Tranh ảnh như trong SGK. - Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Hoạt động mở đầu - GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên một số con vật mà em biết. Chúng thường ăn những loại thức ăn nào? - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
  10. - GV nhận xét chung, chưa chốt đúng sai mà dẫn dắt vào bài học: Động vật cần gì để sống? 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của động vật - HS trả lời: - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK. + Lợn, mèo, gà, vịt, chó, cá,... - GV đặt câu hỏi: Cho biết những con vật trong hình cần những yếu tố gì để sống và + Rau, cá, tôm,... phát triển? - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. - GV đặt câu hỏi mở rộng: Ngoài những yếu tố trên, các con vật còn cần yếu tố nào để sống và phát triển? - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương các HS có câu trả lời đúng. - HS quan sát hình. - GV yêu cầu HS quan sát hình 2. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, liên hệ thực tế lấy ví dụ chứng tỏ vai trò quan trọng của thức ăn, nước uống, ánh sáng và nhiệt độ trong sự sống và phát triển của một số con vật.
  11. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời, mỗi nhóm trả lời một ý. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - GV nhận xét, đưa ra đáp án: + Động vật cần đầy đủ thức ăn, nước uống để sống và phát triển: - HS trả lời: Các con vật trong hình cần thức ăn, nước uống, không khí để sống, thể * Hình 2a: đàn cừu trong điều kiện khô hiện trên hình như hươu ăn cỏ, bò uống hạn thiếu thức ăn, nước uống ⇒ còi cọc, nước, cò ăn cá, cá đang thở, chim mẹ cho chậm lớn, kém phát triển. chim con ăn, bướm hút mật hoa,... * Hình 2b: đàn cừu ở điều kiện đầy đủ - HS lắng nghe, chữa bài. thức ăn, nước uống ⇒ phát triển khỏe mạnh, lớn nhanh, sinh nhiều cừu con. + Động vật cần ánh sáng để quan sát môi - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. trường xung quanh, di chuyển, tìm kiếm thức ăn hay sưởi ấm cơ thể: * Hình 2c: hổ bắt mồi tìm thức ăn được cần có ánh sáng; con chim cũng cần có - HS trả lời: Nhiệt độ, ánh sáng. ánh sáng để phát hiện và lẩn trốn kẻ săn mồi. * Hình 2d: thỏ chui vào hang tránh nóng * Hình 2e: gấu ngủ đông trong hang để tránh rét. - HS lắng nghe, chữa bài. - GV yêu cầu HS quan sát hình 3. - GV đặt câu hỏi: Gia đình bạn Khang có - HS quan sát hình- HS lắng nghe yêu cầu chuyến đi du lịch cần đưa con mèo đi của GV. cùng. Hãy giúp bạn Khang chọn được chiếc lồng phù hợp ở hình 3. Giải thích sự lựa chọn đó.
  12. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). - HS trả lời. - GV đặt câu hỏi: Trong đợt rét đậm, rét hại ở các tỉnh miền núi phía Bắc có hàng loạt trâu bò chăn thả bị chết. Theo em vì sao trâu, bò bị chết? Hãy đề xuất một số biện pháp giúp hạn chết trâu, bò chết trong trường hợp này. - HS lắng nghe, ghi ý chính. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Lớp 4A, 4B, 4C Khoa học 4 Bài 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống. 2.Năng lực phẩm chất Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  13. - GV: máy tính, ti vi, hình 4,5 SGK - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: - HS trả lời + Các yếu tố nào cần cho sự sống và phát triển của động vật? - GV nhận xét - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức mới : HĐ 2: Thức ăn của động vật: 1. - GV gọi HS đọc thông tin trong SGK - HS đọc - YC HS quan sát hình 4, thảo luận cặp đôi - HS thảo luận và TLCH: - Đại diện nhóm trả lời: + Các con vật trong hình đang sử dụng những a - Bò ăn cỏ: thức ăn từ thực vật. thức ăn nào? + Thức ăn đó từ thực vật hay động vật? b - Gà ăn rau: thức ăn từ thực vật. c - Chim ăn cá: thức ăn từ động vật. d - Hổ ăn thịt: thức ăn từ động vật. - GV nhận xét, chốt đáp án - Nhóm khác lắng nghe, nhận xét. * GV chốt: Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn khác nhau. 2. – GV cho HS quan sát hình 5 nêu tên các - HS thảo luận con vật và loại thức ăn của chúng. - Đại diện nhóm trả lời: a) Chim đại bàng, hổ, cá sấu ăn thịt. b) Ngựa, cừu, thỏ, bò ăn cỏ.
  14. c) • Gấu ăn trái cây, cá, thịt. • Lợn ăn cá, tôm, rau củ. • Gà ăn cá, tôm, rau. • Vịt ăn cá, tôm, rau. - GV nhận xét, chốt đáp án - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Hãy cho biết thức ăn của động vật khác gì + “Thức ăn” của thực vật là so với “thức ăn” của thực vật. nước, chất khoáng, khí các-bô- níc. Thức ăn của động vật là thực vật và động vật khác. GV chốt: Động vật không tự tổng hợp được - Lắng nghe, ghi nhớ các chất dinh dưỡng như thực vật, phải sử dụng thức ăn từ thực vật và động vật khác để sống và phát triển. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thức ăn của động vật là gì? - HS trả lời - Hãy kể tên một số động vật ăn cả thực vật - HS nêu và động vật - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):