Giáo án Tự nhiên xã hội + Khoa học Tiểu học - Tuần 26 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

docx 26 trang Bảo Anh 21/12/2025 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tự nhiên xã hội + Khoa học Tiểu học - Tuần 26 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tu_nhien_xa_hoi_khoa_hoc_tieu_hoc_tuan_26_thu_56_nam.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên xã hội + Khoa học Tiểu học - Tuần 26 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

  1. Thứ 5 ngày 14 tháng 3 năm 2024 Lớp 2C Tự nhiên và xã hội Bài 23 : TÌM HIỂU CƠ QUAN HÔ HẤP ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ, hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan hô hấp ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động hít vào và thở ra. - Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan hô hấp không hoạt động. - Nêu được sự cần thiết của cơ quan hô hấp, không có cơ quan hô hấp thì không có sự sống. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh họa SGK phóng to - Mô hình cơ quan hô hấp tự làm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS thực hiện động tác dùng tay bịt - HS thực hiện động tác và chia sẻ cảm mũi, nín thở và đếm từ 1 đến 5, yêu cầu HS cho biết giác khi thực hiện động tác đó. cảm giác của mình như thế nào và cho biết cơ quan nào thực hiện hoạt động đó. Qua đó, HS thấy được - Đại diện một số HS chia sẻ cảm giác. vai trò của cơ quan hô hấp, không có cơ quan hô hấp thì không có sự sống. - GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ. - GV dẫn dắt HS vào bài học mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK hoặc - HS quan sát và nêu tên các bộ phân hình phóng to nếu có (cấu tạo cơ quan hô hấp). Yêu của cơ quan hô hấp.
  2. cầu HS chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp. - Đại diện các nhóm tình bày. - Khuyến khích gọi nhiều HS thực hiện. - GV kết luận: Cơ quan hô hấp gồm mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi. Hoạt động 2: - HS thực hiện hít thở sâu - Hướng dẫn HS hít thở sâu: Yêu cầu từng HS đặt tay lên ngực thực hiện hít thở sâu và cho biết kích thước lổng ngực thay đổi như thế nào khi hít vào và thở ra. - GV rút ra nhận xét: Khi hít vào lồng ngực sẽ phồng - HS chia sẻ về lồng ngực lúc hút vào lên, to hơn và khi thở ra lồng ngực sẽ xẹp xuống, nhỏ và thở ra như thế nào. hơn. Hoạt động 3: - Yêu cầu HS quan sát hình thể hiện lồng ngực lúc hít vào và thở ra, kết hợp với kết quả thực hành hít - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. thở sâu ở hoạt động trước để xác định hình nào thể hiện hoạt động hít vào, hình nào thể hiện hoạt động thở ra và giải thích. - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận nhóm để rút ra kết luận về chức năng của cơ quan hô hấp và chỉ được đường đi của không khí khi hít vào và thở ra. - HS trả lời câu hỏi + Tại sao lồng ngực to hơn khi hít vào và nhỏ hơn khi thở ra? + Mô tả đường đi của không khí trên hình khi hít vào và thở ra. + Chức năng của cơ quan hô hấp là gì? - GV mời HS trả lời câu hỏi - GV kết luận 3. Vận dụng trải nghiệm - HS lắng nghe - Hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu thêm về cơ quan hô hấp. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 2C Tự nhiên và xã hội BÀI 24 : CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP (TIẾT 1)
  3. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nói được các cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp như: thở đúng cách, vệ sinh mũi, họng hằng ngày; tránh xa nơi khói bụi và mầm bệnh; thường xuyên giữ sạch nơi ở; trồng nhiều cây xanh;... Tự thực hiện chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp theo các cách đã nêu. - Kể được một số bệnh về hô hấp. Nêu được các nguyên nhân và cách phòng bệnh đường hô hấp. - Nói được lợi ích của việc hít thở sâu. Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách. - Xác định được các việc nên và không nên làm để chăm sóc và bảo vệ đường hô hấp. - Có ý thức thực hiện được các việc làm để giúp phòng bệnh đường hô hấp. - Tuyên truyền, hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh họa SGK phóng to (nếu có) - Tranh, ảnh sưu tầm - SGK, vở ghi, Đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động mở đầu - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi trong SGK: Em - HS có thể trả lời đúng, sai tuỳ theo đã bao giờ bị ho, sổ mũi hay viêm họng chưa? Khi kinh nghiệm thực tế mà các em đã trải bị như vậy em cảm thấy thế nào? qua. - GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ. - GV dẫn dắt HS vào bài học mới. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới - Nói được các cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp như: thở đúng cách, vệ sinh mũi, họng hằng ngày; tránh xa nơi khói bụi và mầm bệnh; thường xuyên giữ sạch nơi ở; trống nhiều cây xanh;...
  4. - Có ý thức và tự giác thực hiện việc chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp theo các cách trên. - Kể được một số bệnh thường gặp về đường hô hấp. Nêu được các nguyên nhân và cách để phòng bệnh đường hô hấp. Cách tiến hành: Hoạt động 1 - Yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận nhóm và lần - HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. lượt trả lời các câu hỏi trong SGK. + Nói các cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp. - HS dựa vào câu hỏi gợi ý để tìm ra câu + Nêu tác dụng của mỗi việc làm đó. trả lời chính xác. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý cho HS trong khi khai thác hình: Bạn nhỏ trong hình đang làm - HS làm theo hướng dẫn của GV. gì? Việc làm đó của bạn có giúp ích gì cho cơ quan hô hấp? Tại sao? - Mời đại điện một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung. - GV cùng HS tổng hợp ý kiến và kết luận. Hoạt động 2 - GV hướng dẫn HS dùng khăn sạch và mềm lau - HS kể thêm các biện pháp chăm sóc, mũi, quan sát thấy khăn có bụi bẩn, cho thấy mũi bảo vệ cơ quan hô hấp mà em biết. (có lông mũi) giúp ngăn bụi bẩn từ không khí. Miệng không ngăn được bụi bẩn nên cần hít thở bằng mũi chứ không hít thở bằng miệng. Hoạt động 3 - GV yêu cầu HS kể thêm các biện pháp chăm sóc, - HS thảo luận và phân vai để tìm ra câu bảo vệ cơ quan hô hấp ngoài các biện pháp trong trả lời. hình. 3. Vận dụng và trải nghiệm - Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu và chia sẻ với người - HS lắng nghe. thân về các cách bảo vệ cơ quan hô hấp. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 5D Khoa học ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  5. 1.Kiến thức kĩ năng - Ôn tập về các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm. - Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung phần vật chất và năng lượng. - Yêu thiên nhiên và có thái độ tôn trọng các thành tựu khoa học . 2.Phẩm chất năng lực - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình vẽ trang 101, 102 SGK - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân - HS chơi trò chơi chủ" trả lời các câu hỏi: + Nêu 1 số biện pháp để phòng tránh bị điện giật? +Vì sao cần sử dụng năng lượng điện một cách hợp lí? + Em và gia đình đã làm gì để thực hiện tiết kiệm điện? - GV nhận xét, đánh giá. - Hs nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng ” + Bước 1: Tổ chức hướng dẫn - GV chia lớp thành 6 nhóm. - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Các nhóm tự cử nhóm trưởng. - Cử trọng tài - Theo dõi + Bước 2: Tiến hành chơi - HS tự cử trọng tài - GV lần lượt đọc các câu hỏi từ 1 đến 6 như trang 100, 101 SGK - Các nhóm theo dõi, thảo luận, lựa chọn đáp án. - Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ đáp án nhanh và chính xác.
  6. - GV chốt lại đáp án đúng sau mỗi lượt - Kết thúc cuộc chơi, nhóm nào có nhiều các nhóm giơ thẻ câu đúng và trả lời nhanh là thắng cuộc. - Đối với câu hỏi số 7, GV cho các nhóm Đáp án: lắc chuông để giành quyền trả lời. 1 – b 2 – c 3 - c 4 - b 5 - b 6 - c Câu 7: Điều kiện xảy ra sự biến đổi hóa học a. Nhiệt độ bình thường b. Nhiệt độ cao c. Nhiệt độ bình thường d. Nhiệt độ bình thường 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Nêu tác dụng của năng lượng mặt trời? - HS nêu: tạo ra than đá, gây ra mưa, gió,bão, chiếu sáng, tạo ra dòng điện - Về nhà ứng dụng năng lượng mặt trời - HS nghe và thực hiện trong cuộc sống để bảo vệ môi trường IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 5D Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Biết được hoa thụ phấn nhờ côn trùng, gió. - Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió. - Yêu thiên nhiên, thích khám phá thiên nhiên, bảo vệ môi trường. 2.Phẩm chất năng lực - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Thông tin và hình số 1 SGK trang 106. - HS: Tranh ảnh, sưu tầm về hoa thật III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát - HS hát - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên", - HS chơi trò chơi trả lời câu hỏi: + Nêu các bộ phận của hoa.
  7. + Nêu ý nghĩa của hoa trong quá trình sinh sản . - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu sự sinh sản của thực vật có hoa( sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả). *Tiến trình đề xuất 1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của * Sau khi kiểm tra bài cũ GV nêu mình vào vở ghi chép khoa học về sự sinh vấn đề Các em đã biết hoa là cơ sản của thực vật có hoa, sau đó thảo luận quan sinh sản của thực vật có hoa, nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng vậy em biết gì về sự sinh sản của nhóm. thực vật có hoa 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và của HS cử đại diện nhóm trình bày - GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình về sự sinh sản của thực vật có hoa vào vở ghi chép khoa học, sau đó - HS so sánh sự giống và khác nhau của các thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý ý kiến. kiến ghi vào bảng nhóm. - GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên. 3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) và phương án tìm tòi. - Từ việc suy đoán của của HS do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng -Ví dụ HS có thể nêu: dẫn HS so sánh sự giống và khác + Có phải quả là do hoa sinh ra không ? nhau của các ý kiến ban đầu. +Mỗi bông hoa sinh ra được bao nhiêu - Tổ chức cho HS đề xuất các câu quả? hỏi liên quan đến nội dung kiến thức +Quá trình hoa sinh ra quả diễn ra như thế tìm hiểu về về sự sinh sản của thực nào? vật có hoa +Vì sao sau khi sinh ra quả, hoa lại héo và rụng?
  8. +Vì sao khi mới được sinh ra, quả rất nhỏ? +Mỗi cây có thể sinh ra được bao nhiêu quả? +Nhị và nhụy của hoa dùng để làm gì? + Vì sao có loại cây hoa có cả nhị và nhụy, vì sao có loại cây hoa chỉ có nhị hoặc nhụy? - HS theo dõi - GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm, chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về sự sinh sản của thực vật có hoa và ghi lên bảng. + Sự sinh sản của thực vật có hoa - HS thảo luận diễn ra như thế nào? 4. Thực hiện phương án tìm tòi: - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để tìm hiểu - HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở về quá trình sinh sản của thực vật có Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận hoa. GV chọn cách nghiên cứu tài liệu. - GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đoán vào vở Ghi chép khoa học - HS nghiên cứu theo nhóm để tìm câu trả trước khi tiến hành nghiên cứu tài lời cho câu hỏi: Sự sinh sản của thực vật có liệu. hoa diễn ra như thế nào? và điền thông tin vào các mục còn lại trong vở ghi chép khoa học sau khi nghiên cứu. - GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ tranh hình 1 SGK để các em nghiên cứu - HS các nhóm báo cáo kết quả: 5.Kết luận, kiến thức: - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành nghiên cứu tài liệu kết hợp chỉ vào hình 1 để biết
  9. được sự sinh sản của thực vật có hoa. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với - HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành sơ đồ thụ các ý kiến ban đầu của mình ở bước phấn của hoa lưỡng tính. 2 để khắc sâu kiến thức. - HS chơi trò chơi Hoạt động 2 : Trò chơi Ghép hình vào chữ - Đại diện nhóm giới thiệu - GV đưa sơ đồ thụ phấn của hoa l- - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét. ưỡng tính và các thẻ chữ . - Cho các nhóm thi đua gắn các thẻ - Hoa thụ phấn nhờ côn trùng: dong riềng, chữ vào hình cho phù hợp, nhóm phượng, bưởi, cam nào làm nhanh, đúng nhóm đó + Hoa thụ phấn nhờ gió: cỏ, lúa ngô thắng. - Hoa thụ phấn nhờ côn trùng thường có màu - Cho các nhóm giới thiệu về sơ đồ. sắc rực rỡ, hương thơm ... - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 3 : Thảo luận : - HS nêu, lớp nhận xét. - Kể tên một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng mà bạn biết - Bạn có nhận xét gì về hương thơm, màu sắc của hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió? - Yêu cầu HS quan sát tranh và chỉ ra các loại hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió. - GV chốt lại đáp án đúng 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Nêu đặc điểm của các loài hoa thụ - Các loài hoa thụ phấn nhờ côn trùng thờng phấn nhờ côn trùng ? có mầu sắc sặc sỡ hoặc hương thơm hấp dẫn côn trùng. Ngược lại các loài hoa thụ phấn nhờ gió không mang màu sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa thường nhỏ hoặc không có như ngô, lúa, các cây họ đậu - Dặn HS về nhà học thuộc mục - HS nghe và thực hiện Bạn cần biết và ươm một số hạt như lạc, đỗ đen vào bông ẩm, giấy vệ sinh hoặc chén nhỏ có đất cho mọc thành cây con. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ )
  10. Lớp 2A Tự nhiên và xã hội BÀI 24 : CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nói được các cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp như: thở đúng cách, vệ sinh mũi, họng hằng ngày; tránh xa nơi khói bụi và mầm bệnh; thường xuyên giữ sạch nơi ở; trồng nhiều cây xanh;... Tự thực hiện chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp theo các cách đã nêu. - Kể được một số bệnh về hô hấp. Nêu được các nguyên nhân và cách phòng bệnh đường hô hấp. - Nói được lợi ích của việc hít thở sâu. Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách. - Xác định được các việc nên và không nên làm để chăm sóc và bảo vệ đường hô hấp. - Có ý thức thực hiện được các việc làm để giúp phòng bệnh đường hô hấp. - Tuyên truyền, hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh họa SGK phóng to (nếu có) - Tranh, ảnh sưu tầm - SGK, vở ghi, Đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động mở đầu - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi trong SGK: Em - HS có thể trả lời đúng, sai tuỳ theo đã bao giờ bị ho, sổ mũi hay viêm họng chưa? Khi kinh nghiệm thực tế mà các em đã trải bị như vậy em cảm thấy thế nào? qua. - GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ. - GV dẫn dắt HS vào bài học mới. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
  11. - Nói được các cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp như: thở đúng cách, vệ sinh mũi, họng hằng ngày; tránh xa nơi khói bụi và mầm bệnh; thường xuyên giữ sạch nơi ở; trống nhiều cây xanh;... - Có ý thức và tự giác thực hiện việc chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp theo các cách trên. - Kể được một số bệnh thường gặp về đường hô hấp. Nêu được các nguyên nhân và cách để phòng bệnh đường hô hấp. Cách tiến hành: Hoạt động 1 - HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. - Yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận nhóm và lần lượt trả lời các câu hỏi trong SGK. - HS dựa vào câu hỏi gợi ý để tìm ra câu + Nói các cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp. trả lời chính xác. + Nêu tác dụng của mỗi việc làm đó. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý cho HS trong - HS làm theo hướng dẫn của GV. khi khai thác hình: Bạn nhỏ trong hình đang làm gì? Việc làm đó của bạn có giúp ích gì cho cơ quan hô hấp? Tại sao? - Mời đại điện một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung. - GV cùng HS tổng hợp ý kiến và kết luận. Hoạt động 2 - HS kể thêm các biện pháp chăm sóc, - GV hướng dẫn HS dùng khăn sạch và mềm lau bảo vệ cơ quan hô hấp mà em biết. mũi, quan sát thấy khăn có bụi bẩn, cho thấy mũi (có lông mũi) giúp ngăn bụi bẩn từ không khí. Miệng không ngăn được bụi bẩn nên cần hít thở bằng mũi chứ không hít thở bằng miệng. Hoạt động 3 - HS thảo luận và phân vai để tìm ra câu - GV yêu cầu HS kể thêm các biện pháp chăm sóc, trả lời. bảo vệ cơ quan hô hấp ngoài các biện pháp trong hình. 3. Vận dụng và trải nghiệm - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu và chia sẻ với người thân về các cách bảo vệ cơ quan hô hấp. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ )
  12. Lớp 1A Tự nhiên xã hội CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan. - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. - Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần phải bảo vệ các giác quan. - Thực hiện được việc làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường. 2.Phẩm chất năng lực - Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể. - Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh về các giác quan, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát - HS hát 2. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1 -GV cho HS quan sát tranh và nêu các việc - HS lắng nghe làm để bảo vệ mắt và tai - GV nhận xét, bổ sung - HS quan sát tranh - GV cho HS quan sát tranh(trang 92) và nêu - HS nêu các việc làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. - HS lắng nghe - GV kết luận - GV khuyến khích HS kể thêm các việc khác không có trong SGK. - HS quan sát tranh - GV cho HS quan sát và tìm các việc làm - HS nêu trong hình giúp các em phòng tránh cận thị - HS lắng nghe
  13. (đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng, ngồi viết - HS kể đúng tư thế). - HS bổ sung cho bạn Hoạt động 3 - GV cho HS trả lời câu hỏi: - HS quan sát và tìm các việc làm +Theo em, vì sao phải bảo vệ giác quan? trong hình - GV nhận xét, bổ sung 3. 3. Hoạt động thực hành: - GV cho HS chỉ ra những việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt và tai. - HS trả lời câu hỏi - GV cho HS chỉ ra những việc nên, không - HS nhận xét, bổ sung nên làm để bảo vệ mắt và tai. - GV kết luận 4. 4. Hoạt động vận dụng: - HS nêu - Nhận xét, bổ sung. 5. -GV sử dụng phương pháp hỏi đáp yêu cầu - HS nêu HS nêu được những việc mà HS và người - Nhận xét, bổ sung. thân thường làm để bảo vệ mắt, tai, mũi, - HS lắng nghe lưỡi và da. 6. - GV nhận xét - HS thực hiện GV hỏi:- Nêu các việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da? Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da - HS lắng nghe cho mình và người thân. 7. 5. Vận dụng, trải nghiệm: -Yêu cầu HS chuẩn bị kể về những việc làm - HS nhắc lại hằng ngày để chăm sóc, bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Lớp 2B Tự nhiên và xã hội BÀI 24 : CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng
  14. - Nói được các cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp như: thở đúng cách, vệ sinh mũi, họng hằng ngày; tránh xa nơi khói bụi và mầm bệnh; thường xuyên giữ sạch nơi ở; trồng nhiều cây xanh;... Tự thực hiện chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp theo các cách đã nêu. - Kể được một số bệnh về hô hấp. Nêu được các nguyên nhân và cách phòng bệnh đường hô hấp. - Nói được lợi ích của việc hít thở sâu. Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách. - Xác định được các việc nên và không nên làm để chăm sóc và bảo vệ đường hô hấp. - Có ý thức thực hiện được các việc làm để giúp phòng bệnh đường hô hấp. - Tuyên truyền, hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh họa SGK phóng to (nếu có) - Tranh, ảnh sưu tầm - SGK, vở ghi, Đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động mở đầu - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi trong SGK: Em - HS có thể trả lời đúng, sai tuỳ theo đã bao giờ bị ho, sổ mũi hay viêm họng chưa? Khi kinh nghiệm thực tế mà các em đã trải bị như vậy em cảm thấy thế nào? qua. - GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ. - GV dẫn dắt HS vào bài học mới. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới - Nói được các cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp như: thở đúng cách, vệ sinh mũi, họng hằng ngày; tránh xa nơi khói bụi và mầm bệnh; thường xuyên giữ sạch nơi ở; trống nhiều cây xanh;... - Có ý thức và tự giác thực hiện việc chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp theo các cách trên.
  15. - Kể được một số bệnh thường gặp về đường hô hấp. Nêu được các nguyên nhân và cách để phòng bệnh đường hô hấp. Cách tiến hành: Hoạt động 1 - Yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận nhóm và lần - HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. lượt trả lời các câu hỏi trong SGK. + Nói các cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp. - HS dựa vào câu hỏi gợi ý để tìm ra câu + Nêu tác dụng của mỗi việc làm đó. trả lời chính xác. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý cho HS trong khi khai thác hình: Bạn nhỏ trong hình đang làm - HS làm theo hướng dẫn của GV. gì? Việc làm đó của bạn có giúp ích gì cho cơ quan hô hấp? Tại sao? - Mời đại điện một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung. - GV cùng HS tổng hợp ý kiến và kết luận. Hoạt động 2 - GV hướng dẫn HS dùng khăn sạch và mềm lau - HS kể thêm các biện pháp chăm sóc, mũi, quan sát thấy khăn có bụi bẩn, cho thấy mũi bảo vệ cơ quan hô hấp mà em biết. (có lông mũi) giúp ngăn bụi bẩn từ không khí. Miệng không ngăn được bụi bẩn nên cần hít thở bằng mũi chứ không hít thở bằng miệng. Hoạt động 3 - GV yêu cầu HS kể thêm các biện pháp chăm sóc, - HS thảo luận và phân vai để tìm ra câu bảo vệ cơ quan hô hấp ngoài các biện pháp trong trả lời. hình. 3. Vận dụng và trải nghiệm - Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu và chia sẻ với người - HS lắng nghe. thân về các cách bảo vệ cơ quan hô hấp. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Thứ 6 ngày 15 tháng 3 năm 2024 Lớp 4C Khoa học Bài 24: CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng
  16. - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày.. - Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng. - Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi,phiếu tìm hiểu, ghi chép thông tin bữa ăn hai ngày ở trường và ở nhà, tháp dinh dưỡng. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: + Hãy kể tên các loại thức ăn khác nhau em đã ăn trong ba ngày gần đây? - HS trả lời. +Vì sao mỗi ngày chúng ta thường thay đổi những thức ăn khác nhau? - HS suy ngẫm trả lời. - GV giới thiệu- ghi bài 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1.HĐ 1: Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn *Yêu cầu HS quan sát bảng thông tin mục 1 trong SGK/88 và cho biết: - HS quan sát + Ngày nào có nhiều loại thức ăn khác nhau? Bữa ăn nào có đủ bốn nhóm chất dinh dưỡng? + Vai trò của những thức ăn đó đối với sự phát triển của cơ thể? + Thực đơn của ngày nào tốt cho sức khỏe - HS thảo luận nhóm 4 của trẻ em? Vì sao? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả của nhóm. - HS chia sẻ kết quả thảo luận
  17. - GV cùng HS rút ra kết luận : Ngày thứ năm - HS lắng nghe, ghi nhớ. có thức ăn được chế biến từ nhiều loại thực phẩm khác nhau, đủ bốn nhóm chất dinh dưỡng do vậy tốt cho sức khỏe trẻ em. 2.2HĐ 2: Vai trò của các chất dinh dưỡng - HS thảo luận nhóm đôi -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu 2 trong SGK/ 89 - HS trình bày, chia sẻ kết quả - Yêu cầu Hs chia sẻ kết quả thảo luận - GV cùng HS chốt đáp án đúng: + Nếu thường xuyên ăn thiếu rau xanh và quả chín thì sẽ thiếu hụt vitamin và chất khoáng. - HS lắng nghe, ghi nhớ. + Chỉ ăn canh trong bữa cơm mà trong ngày không uống nước thì sẽ thiếu nước - GV kết luận:Vì thế chúng ta cần ăn nhiều rau xanh và uống đầy đủ nước mỗi ngày để đảm bảo chất dinh dưỡng và giúp các cơ quan trong cơ thể hoạt động tốt. 2.3.HĐ 3.Vai trò của chất đạm, chát béo -Yêu cầu HS quan sát từng hình1,2, đọc thông tin tương ứng và thực hiện yêu cầu của - HS quan sát SGK/89. + Các loại thức ăn nào có nguồn gốc từ động vật, loại thức ăn nào có nguồn gốc từ thực vật? + Nêu ích lợi của chất chất đạm, chất béo có nguồn gốc từ động vật và thực vật? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện - Hs thảo luận nhóm đôi yêu cầu - HS trình bày - Yêu cầu Hs trình bày - Gv nhận xét, tuyên dương - Gv yêu cầu HS nêu thêm một số loại thức - HS nêu nối tiếp ăn khác có chứa chất đạm, chất béo có nguồn gốc từ động vật và thực vật mà HS biết. - Gv kết luận: Chúng ta cần ăn phối hợp thức ăn chứa chất đạm, chất béo có nguồn gốc từ thực vật và động vật để tốt cho sức khỏe của chúng ta. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Vì sao chúng ta cần ăn đầy đủ bốn nhóm - HS nêu chất dinh dưỡng?
  18. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Lớp 3C Công nghệ CHỦ ĐỀ: THỦ CÔNG KĨ THUẬT BÀI 9: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. - Nêu được tác dụng và mô tả được một số biển báo giao thông. - Xác định đúng các loại biển báo giao thông. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 2.Phẩm chất năng lực - Nhận thức công nghệ: + Mô tả được hình dạng của một số biển báo giao thông. - Sử dụng công nghệ: Xác định định và mô tả được các loại biển báo. Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông. - Đánh giá công nghệ: Biết xếp các biển báo vào nhóm biển báo thích hợp. - Tự chủ và tư học: Thực hiện nghiêm túc các quy định Luật giao thông khi tham gia giao thông an toàn, hiệu quả. - Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực làm việc nhóm (giao tiếp và hợp tác). Nhận biết mô tả được các bộ phận chính của một số biển báo giao thông. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông và đề xuất được các giải pháp tham gia giao thông an toàn. - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về biển báo giao thông vào cuộc sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ các biển báo giao thông và tham gia giao thông đúng luật, an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Tranh Hình 1 trang 46-SGK; + Một số biển báo giao thông (SGK), bài giảng điện tử, máy chiếu + Bộ thẻ ghi tên các biển báo giao thông - HS: SGK, VBT, vở ghi ; Sưu tầm tranh ảnh về các loại biển báo giao thông.
  19. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS nghe hát bài hát Đèn xanh - HS nghe hát đèn đỏ (Lương Bằng Vinh & Ngô Quốc Chính) yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: + Bài hát trong bài nhắc đến màu gì? - Màu xanh, đỏ, vàng + Bài hát muốn nhắc nhở chúng ta điều - Chấp hành tốt các biển báo chỉ dẫn khi gì? tham gia giao thông. - GV nhận xét kết luận + Quan sát hình ảnh dưới tiêu đề của bài - HS làm việc nhóm 2 học YC HS làm việc nhóm 2 một bạn đọc câu hỏi 1 bạn đọc câu trả lời. - GV dẫn vào bài mới: Như các con đã thấy, các biển báo giao thông có vai trò - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài rất quan cho những người tham gia giao thông, để nắm rõ hơn về ý nghĩa của một số biển báo giao thông; tác dụng của một số biển báo giao thông giúp chúng ta tham gia giao thông đúng và an toàn các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay, bài: Làm biển báo giao thông (tiết 1). 2. HĐ Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Tìm hiểu về biển báo giao thông - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: - HS quan sát Hình 1 trả lời các câu hỏi ? Em hãy quan sát Hình 1 và cho biết cá nhân, chia sẻ trong nhóm 4, thống biển báo giao thông dùng để làm gì? nhất kết quả ghi vào bảng nhóm. ? Các biển báo giao thông trong Hình 1 có hình dạng, màu sắc và ý nghĩa như thế
  20. nào? - Dán bảng nhóm - GV chia nhóm 4, HS quan sát biển báo - Đại diện nhóm trình bày giao thông và thảo luận trả lời các câu - HS khác nhận xét. hỏi (5-7 phút): - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV, HS nhận xét thống nhất kết quả đúng. + Biển báo giao thông dùng để làm gì? - Biển báo hiệu giao thông là hiệu lệnh cảnh báo và chỉ dẫn giao thông trên đường. - Người tham gia giao thông cần biết để đảm bảo an toàn giao thông. + Nêu đặc điểm và ý nghĩa của từng - HS nêu đặc điểm, ý nghĩa của từng biển báo giao thông? biển báo. - GV tổng kết giới thiệu từng loại biển - HS nghe, quan sát nhận biết. báo. + Biển báo cấm là biểu thị cho các điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết của biển báo cấm: loại biển báo hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ/chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm (ngoại trừ một số trường hợp