Giáo án Tự nhiên xã hội + Khoa học Tiểu học - Tuần 27 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

docx 34 trang Bảo Anh 23/12/2025 210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tự nhiên xã hội + Khoa học Tiểu học - Tuần 27 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tu_nhien_xa_hoi_khoa_hoc_tieu_hoc_tuan_27_thu_56_nam.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên xã hội + Khoa học Tiểu học - Tuần 27 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

  1. Thứ 5 ngày 21 tháng 3 năm 2024 Lớp 2C Tự nhiên và xã hội Bài 24 : CHĂM SÓC BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP ( Tiết 2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Phân biệt được một số điểm nên làm và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. - Nêu được sự cần thiết và thực hiện được hít vào thở ra đúng cách, tránh xa khỏi nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh, nêu được sự cần thiết khi thực hiện việc hít vào thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp. - Biết quan tâm, chăm sóc yêu thương bản thân và gia đình. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh, video. - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Gv Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Đại diện các nhóm HS thực hiện - HS thực hiện. động tác vươn thở. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài học. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1 - Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và trả lời câu hỏi : - Em nhìn thấy gì trong mũi ? Bộ phận đó có tác dụng gì ? - HS lắng nghe. - Khi dung khăn sạch lau phía trong mũi, em thấy có gì trên - Lông mũi khăn ? - Gv cho hs trình bày kết quả trước lớp. - Gv hướng dẫn : Lông mũi có tác dụng như một màng lọc khí, giúp ngăn chặn các tác nhân có - HS lắng nghe hại xâm nhập vào hệ hô hấp. Lông mũi trong lỗ mũi sẽ lọc
  2. nguồn khí hít vào, giúp hạn chế các tác nhân gây hại xâm nhập sâu bên trong gây các bệnh nguy hiểm cho đường hô hấp. - GV nhận xét rút ra kết luận : Lông mũi có tác dụng ngăn chặn các tác nhân có hại xâm nhập hệ hô hấp.Nhờ vậy cơ quan hô hấp sẽ được bảo vệ. Hoạt động 2 - Gv giới thiệu tình huống SGK. - Gv yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi trả lời : Em đồng tình - HS lắng nghe thực hiện thảo với ý kiến của bạn nào ? Vì sao luận. ? - Đại diện nhóm trình bày trước lớp - Gv kết luận : Em thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng. Hoạt động 3 - Gv yêu cầu HS quan sát tranh và nêu ý nghĩa của việc hít thở sâu. - Hướng dẫn HS thực hành hít - HS thực hành thở sâu. - Gv kết luận : Tập hít thở sâu vào buổi sáng giúp cơ thể khỏe mạnh. 3.Vận dụng trải nghiệm - Yêu cầu HS tập hít thở vận động mỗi buổi sáng. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 2C Tự nhiên và xã hội BÀI 25: TÌM HIỂU CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng:
  3. - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động thải nước tiểu. -Kể tên được một số bệnh liên quan đến cơ quan bài tiết nước tiểu. 2.Phẩm chất năng lực - Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động. - Đưa ra được ví dụ cho thấy sự cần thiết của cơ quan bài tiết nước tiểu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính,ti vi chiếu nội dung bài - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Hs hát bài hát Chiếc bụng đói . - HS thực hiện 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Khám phá về cơ + HS thảo luận quan bài tiết nước tiểu. + Yêu cầu HS quan sát hình, TLN chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan bài +HS chia sẻ trước lớp tiết nước tiểu. + Mời các nhóm lên trình bày. + HS nghe + Các nhóm nhận xét, bổ sung. GV nhận xét và mô tả thêm về các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu: thận – có 2 quả thận ( thận trái và thận phải ), hình dạng giống hạt đậu. ống dẫn nước tiểu – đường ống dài nối từ 2 quả thận xuống bóng đái. * Hoạt động 2: tìm hiểu chức năng + HS đọc của thận và đường đi của nước tiểu + HS đọc + Yc HS đọc đề bài. + HS đóng vai + Mời HS đọc đoạn hội thoại. + Cho HS đóng vai thể hiện đoạn hội + HSTL thoại. + HSTL
  4. ? Thận có vai trò gì? ? Nước tiểu được thải ra ngoài như thế + HS nghe nào? GVKL: thận có chức năng lọc máu, loại bỏ các chất thải độc hại, tạo thành nước tiểu. Nước tiểu từ thận theo ống dẫn nước tiểu xuống bóng đái và thải ra ngoài qua bóng đái. + HSTL 3. Vận dụng trải nghiệm + HS nghe + Hôm nay các con được học bài gì? + GV nhận xét tiết học và dặn học sinh chuẩn bị bài hôm sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 5D Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Biết được hoa thụ phấn nhờ côn trùng, gió. - Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió. - Yêu thiên nhiên, thích khám phá thiên nhiên, bảo vệ môi trường. 2.Phẩm chất năng lực - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Thông tin và hình số 1 SGK trang 106. - HS: Tranh ảnh, sưu tầm về hoa thật III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát - HS hát - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên", - HS chơi trò chơi trả lời câu hỏi: + Nêu các bộ phận của hoa. + Nêu ý nghĩa của hoa trong quá trình sinh sản . - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng
  5. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu sự sinh sản của thực vật có hoa( sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả). *Tiến trình đề xuất 1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của * Sau khi kiểm tra bài cũ GV nêu mình vào vở ghi chép khoa học về sự sinh vấn đề Các em đã biết hoa là cơ sản của thực vật có hoa, sau đó thảo luận quan sinh sản của thực vật có hoa, nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng vậy em biết gì về sự sinh sản của nhóm. thực vật có hoa 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và của HS cử đại diện nhóm trình bày - GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình về sự sinh sản của thực vật có hoa vào vở ghi chép khoa học, sau đó - HS so sánh sự giống và khác nhau của các thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý ý kiến. kiến ghi vào bảng nhóm. - GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên. 3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) và phương án tìm tòi. - Từ việc suy đoán của của HS do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng -Ví dụ HS có thể nêu: dẫn HS so sánh sự giống và khác + Có phải quả là do hoa sinh ra không ? nhau của các ý kiến ban đầu. +Mỗi bông hoa sinh ra được bao nhiêu - Tổ chức cho HS đề xuất các câu quả? hỏi liên quan đến nội dung kiến thức +Quá trình hoa sinh ra quả diễn ra như thế tìm hiểu về về sự sinh sản của thực nào? vật có hoa +Vì sao sau khi sinh ra quả, hoa lại héo và rụng? +Vì sao khi mới được sinh ra, quả rất nhỏ? +Mỗi cây có thể sinh ra được bao nhiêu quả? +Nhị và nhụy của hoa dùng để làm gì?
  6. + Vì sao có loại cây hoa có cả nhị và nhụy, vì sao có loại cây hoa chỉ có nhị hoặc nhụy? - HS theo dõi - GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm, chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về sự sinh sản của thực vật có hoa và ghi lên bảng. - HS thảo luận + Sự sinh sản của thực vật có hoa diễn ra như thế nào? 4. Thực hiện phương án tìm tòi: - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề - HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở xuất phương án tìm tòi để tìm hiểu Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận về quá trình sinh sản của thực vật có hoa. GV chọn cách nghiên cứu tài liệu. - GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự - HS nghiên cứu theo nhóm để tìm câu trả đoán vào vở Ghi chép khoa học lời cho câu hỏi: Sự sinh sản của thực vật có trước khi tiến hành nghiên cứu tài hoa diễn ra như thế nào? và điền thông tin liệu. vào các mục còn lại trong vở ghi chép khoa học sau khi nghiên cứu. - GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ tranh - HS các nhóm báo cáo kết quả: hình 1 SGK để các em nghiên cứu 5.Kết luận, kiến thức: - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành nghiên cứu tài liệu kết hợp chỉ vào hình 1 để biết được sự sinh sản của thực vật có hoa. - HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành sơ đồ thụ - GV hướng dẫn HS so sánh lại với phấn của hoa lưỡng tính. các ý kiến ban đầu của mình ở bước - HS chơi trò chơi 2 để khắc sâu kiến thức.
  7. Hoạt động 2 : Trò chơi Ghép hình vào chữ - Đại diện nhóm giới thiệu - GV đưa sơ đồ thụ phấn của hoa l- - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét. ưỡng tính và các thẻ chữ . - Cho các nhóm thi đua gắn các thẻ - Hoa thụ phấn nhờ côn trùng: dong riềng, chữ vào hình cho phù hợp, nhóm phượng, bưởi, cam nào làm nhanh, đúng nhóm đó + Hoa thụ phấn nhờ gió: cỏ, lúa ngô thắng. - Hoa thụ phấn nhờ côn trùng thường có màu - Cho các nhóm giới thiệu về sơ đồ. sắc rực rỡ, hương thơm ... - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 3 : Thảo luận : - HS nêu, lớp nhận xét. - Kể tên một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng mà bạn biết - Bạn có nhận xét gì về hương thơm, màu sắc của hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió? - Yêu cầu HS quan sát tranh và chỉ ra các loại hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió. - GV chốt lại đáp án đúng 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Nêu đặc điểm của các loài hoa thụ - Các loài hoa thụ phấn nhờ côn trùng thờng phấn nhờ côn trùng ? có mầu sắc sặc sỡ hoặc hương thơm hấp dẫn côn trùng. Ngược lại các loài hoa thụ phấn nhờ gió không mang màu sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa thường nhỏ hoặc không có như ngô, lúa, các cây họ đậu - Dặn HS về nhà học thuộc mục - HS nghe và thực hiện Bạn cần biết và ươm một số hạt như lạc, đỗ đen vào bông ẩm, giấy vệ sinh hoặc chén nhỏ có đất cho mọc thành cây con. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 5D Khoa học CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng
  8. - Biết cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ. - Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ. - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường. 2.Phẩm chất năng lực - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình vẽ trang 108, 109 SGK - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu sự - HS chơi thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành quả và hạt. - GV nhận xét. - HS nghe - Giưới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt - GV chia lớp thành 6 nhóm - HS làm việc theo nhóm - Phát cho mỗi nhóm 1 hạt lạc hoặc hạt đậu - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhóm mình đã ngâm qua một đêm. cẩn thận tách hạt lạc (hoặc đậu xanh, đậu đen, ) đã ươm làm đôi. Từng bạn chỉ rõ đâu là vỏ, phôi, chất dinh dưỡng - GV đi giúp đỡ từng nhóm. - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc - Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy từng của nhóm mình bộ phận của hạt - GV nhận xét - HS quan sát tranh và làm bài tập - Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6 và đọc thông tin các khung chữ trang 108,109 SGK để làm bài tập - HS nêu kết quả - Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung Đáp án: 2- b, 3- a, 4- e, 5- c, 6- d - GV nhận xét chữa bài Hoạt động 2: Quá trình phát triển thành cây của hạt - HS thảo luận nhóm đôi
  9. - GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm - HS quan sát hình minh họa 7, trang 109 - HS quan sát hình và làm bài theo cặp SGK và nói về sự phát triển của hạt mướp từ khi được gieo xuống đất cho đến khi mọc thành cây, ra hoa, kết quả. - GV đi giúp đỡ từng nhóm - Gọi HS trình bày kết quả - GV nhận xét khen ngợi các nhóm tích cực - Đại diện các nhóm trình bày làm việc Đáp án: + Hình a: Hạt mướp khi bắt đầu gieo hạt + Hình b: Sau vài ngày, rễ mầm đã mọc nhiều, thân mầm chui lên khỏi mặt đất với 2 lá mầm. + Hình c: 2 lá mầm chưa rụng, cây đã bắt đầu đâm chồi, mọc thêm nhiều lá mới . Hoạt động 3: Điều kiện nảy mầm của hạt - GV yêu cầu HS giới thiệu về cách gieo hạt - Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt của của mình mình. Trao đổi kinh nghiệm với nhau - Nêu điều kiện để hạt nảy mầm. - Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt - Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà - GV tuyên dương nhóm có nhiều HS thành - Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới công thiệu với cả lớp. - GVKL: Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp (không quá nóng, không quá lạnh) 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Về nhà quan sát các cây xung quanh và hỏi - HS nghe và thực hiện người thân những cây này được trồng từ hạt hay bằng những cách nào khác nữa ? - Về nhà lựa chọn một loại hạt sau đó gieo - HS nghe và thực hiện trồng rồi báo cáo kết quả trước lớp. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY NẾU CÓ Lớp 2A Tự nhiên và xã hội BÀI 25: TÌM HIỂU CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU ( Tiết 1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng:
  10. - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động thải nước tiểu. -Kể tên được một số bệnh liên quan đến cơ quan bài tiết nước tiểu. 2.Phẩm chất năng lực - Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động. - Đưa ra được ví dụ cho thấy sự cần thiết của cơ quan bài tiết nước tiểu. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính,ti vi chiếu nội dung bài - HS: SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Hs hát bài hát Chiếc bụng đói . - HS thực hiện 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Khám phá về cơ + HS thảo luận quan bài tiết nước tiểu. + Yêu cầu HS quan sát hình, TLN chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan bài +HS chia sẻ trước lớp tiết nước tiểu. + Mời các nhóm lên trình bày. + HS nghe + Các nhóm nhận xét, bổ sung. GV nhận xét và mô tả thêm về các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu: thận – có 2 quả thận ( thận trái và thận phải ), hình dạng giống hạt đậu. ống dẫn nước tiểu – đường ống dài nối từ 2 quả thận xuống bóng đái. * Hoạt động 2: tìm hiểu chức năng + HS đọc của thận và đường đi của nước tiểu + HS đọc + Yc HS đọc đề bài. + HS đóng vai + Mời HS đọc đoạn hội thoại. + Cho HS đóng vai thể hiện đoạn hội + HSTL thoại. + HSTL
  11. ? Thận có vai trò gì? ? Nước tiểu được thải ra ngoài như thế + HS nghe nào? GVKL: thận có chức năng lọc máu, loại bỏ các chất thải độc hại, tạo thành nước tiểu. Nước tiểu từ thận theo ống dẫn nước tiểu xuống bóng đái và thải ra ngoài qua bóng đái. + HSTL 3. Vận dụng trải nghiệm + HS nghe + Hôm nay các con được học bài gì? + GV nhận xét tiết học và dặn học sinh chuẩn bị bài hôm sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 1A Tự nhiên và xã hội BÀI 22: ĂN, UỐNG HÀNG NGÀY ( TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày. - Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. - Tự chủ, tự học: Tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. - Nhận thức khoa học: Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Nói được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh ăn, uống đối với sức khỏe. 2.Phẩm chất năng lực - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết lựa chọn thực phẩn cho một bữa ăn đảm bảo sức khỏe. - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi
  12. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘’Ai nhanh? Ai đúng?’’ để vừa khởi động vừa ôn lại kiến thức về các bài trước: những việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - HS lắng nghe - GV nhận xét, vào bài mới 2. Hoạt động khám phá - HS quan sát hình trong SGK - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - GV yêu cầu HS nêu nội dung của hình - HS nêu - GV từ đó rút ra kết luận: hằng ngày cần ăn - HS lắng nghe đủ 3 bữa chính (lưu ý thêm bữa phụ vào giữa buổi sáng hoặc đầu bữa chiều). Yêu cầu cần đạt: HS kể được tên các bữa ăn trong ngày. 3. Hoạt động thực hành - GV cần điều kiện để HS được bày tỏ ý kiến, thái độ của mình về những nội dung - HS lắng nghe thể hiện ở các hình trong SGK - GV cho HS lên trình bày - GV nhận xét, góp ý - HS trình bày - GV nhấn mạnh những thói quen ăn, uống tốt có lợi cho sức khỏe; ăn đủ chất, ăn nhiều - HS lắng nghe loại thực phẩm, ăn đủ no, ăn đúng giờ, uống đủ nước và giữ gìn vệ sinh ăn uống để HS nhớ và có ý thức tự giác thực hiện. Yêu cầu cần đạt: HS biết và nói được những việc nên và không nên làm để thực hiện ăn, uống đầy đủ hợp lí. HS có ý thức tự giác, ăn uống đầy đủ đảm bảo có lợi cho sức khỏe. Tiết 2 1. Hoạt động khám phá Hoạt động 1
  13. - HS quan sát hình trong SGK nêu nội dung hình từ đó rút ra được lợi ích của việc, ăn - - HS quan sát hình trong SGK uống đầy đủ. - HS trình bày - GV nhận xét - GV kết luận - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. Ăn, uống đầy đủ giúp em lớn dần lên, phát triển cân đối, có sức khỏe để học tập, vui chơi và tham gia các hoạt động thể thao. Hoạt động 2 - GV tổ chức cho HS quan sát tranh và trao đổi để tìm ra các lí do khiến Minh bị đau - HS thực hành theo yêu cầu của SGK và bụng từ đó rút ra được kết luận: ‘’Ăn, uống GV an giàn giúp chúng ta khỏe mạnh và phòng tránh bệnh tật’’. - GV nhận xét, đánh giá - GV kết luận Yêu cầu cần đạt: HS nêu được một số nguyên nhân gây đau bụng có liên quan đến việc ăn, uống chưa đảm bảo vệ sinh (hàng rong), dùng tay bẩn lấy đồ ăn, từ đó nhận thấy sự cần thiết phải thực hiện vệ sinh ăn uống để đảm bảo sức khỏe. 2. 2. Hoạt động thực hành: - GV tổ chức hoạt động nhằm giúp HS củng cố, tập hợp lại các việc làm, thói quen đảm bảo việc ăn, uống đầy đủ, an toàn. - Ở hình HS rửa hoa quả, GV đưa ra một tình huống: gọi 3 HS ở dưới lớp lên, đưa cho mỗi em một quả táo và nói: “Con ăn đi’’. - HS xử lý hình huống - HS nhận xét bạn
  14. - GV cùng cả lớp sẽ theo dõi phần xử lí của 3 HS trong tình huống trên và nhận xét, từ đó đi đến kiến thức. - GV nhận xét, kết luận Yêu cầu cần đạt: HS kể được tên các việc - HS lắng nghe làm và biết cách thực hành ăn, uống sạch sẽ, an toàn. 3. Hoạt động vận dụng: - GV đưa ra tình huống: 1 gói bánh còn hạn sử dụng, quả cam bị mốc, một bắp ngô có - HS lắng nghe ruồi đậu, yêu cầu HS lựa chọn ra các loại thức ăn, đồ uống an toàn theo ý mình và giải thích vì sao lại lựa chọn hoặc không lựa chọn các loại thức ăn, đồ uống đó. - HS nói với bạn về cách mình và người thân đã làm để lựa chọn thức ăn, đồ uống, thảo luận - HS nêu và lắng nghe - GV nhận xét, góp ý - GV giúp HS để rút ra được cách lựa chọn thức ăn, đồ uống an toàn: Đầu tiên, với gói bánh cần phải xem hạn sử dụng trước khi ăn, bắp ngô thấy có ruồi bâu mất vệ sinh không được ăn ( còn bị ôi thiu). Qủa cam bị mốc có màu sắc khác lạ thì không được ăn. - GV nhấn mạnh: để đảm bảo an toàn trong ăn uống, trước khi ăn bất cứ thức ăn, đồ uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, đồ uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, mùi vị, và cần tập thành thói quen. Yêu cầu cần đạt: HS nói được cách mình và người thân đã làm để lựa chọn thức ăn, đồ uống an toàn, từ đó hình thành cho mình các
  15. kĩ năng sử dụng các giác quan để kiểm nghiệm thực phẩm an toàn, sạch. 4. HĐ đánh giá: - HS nêu được lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ, nêu được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh ăn uống, có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống an toàn có lợi cho sức khỏe. - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV cho HS quan sát hình tổng kết cuối bài và thảo luận để trả lời các câu hỏi: + Minh và mẹ Minh đang làm gì? (xem chương trình dự báo thời tiết). + Tivi đã nói gì về thời tiết ngày mai? (trời nóng). - HS quan sát hình tổng kết cuối bài và + Mình đã nói gì với mẹ? thảo luận để trả lời các câu hỏi + Bạn nào đã biết theo dõi thời tiết để chuẩn - HS trình bày bị trang phục và đồ dung, ăn uống phù - HS khác nhận xét, bổ sung hợp, như Minh? - HS TL - GV kết luận - 5. Hướng dẫn về nhà: - HS TL -Yêu cầu HS xem trước bài Vận động và nghỉ ngơi. - HS TL * Vận dụng trải nghiệm - HS nêu - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Lớp 2B Tự nhiên và xã hội BÀI 25: TÌM HIỂU CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU ( Tiết 1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, hình vẽ.
  16. - Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động thải nước tiểu. -Kể tên được một số bệnh liên quan đến cơ quan bài tiết nước tiểu. 2.Phẩm chất năng lực - Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động. - Đưa ra được ví dụ cho thấy sự cần thiết của cơ quan bài tiết nước tiểu. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính,ti vi chiếu nội dung bài - HS: SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Hs hát bài hát Chiếc bụng đói . - HS thực hiện 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Khám phá về cơ + HS thảo luận quan bài tiết nước tiểu. + Yêu cầu HS quan sát hình, TLN chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan bài +HS chia sẻ trước lớp tiết nước tiểu. + Mời các nhóm lên trình bày. + HS nghe + Các nhóm nhận xét, bổ sung. GV nhận xét và mô tả thêm về các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu: thận – có 2 quả thận ( thận trái và thận phải ), hình dạng giống hạt đậu. ống dẫn nước tiểu – đường ống dài nối từ 2 quả thận xuống bóng đái. * Hoạt động 2: tìm hiểu chức năng + HS đọc của thận và đường đi của nước tiểu + HS đọc + Yc HS đọc đề bài. + HS đóng vai + Mời HS đọc đoạn hội thoại. + Cho HS đóng vai thể hiện đoạn hội + HSTL thoại. + HSTL ? Thận có vai trò gì? + HS nghe
  17. ? Nước tiểu được thải ra ngoài như thế nào? GVKL: thận có chức năng lọc máu, loại bỏ các chất thải độc hại, tạo thành nước tiểu. Nước tiểu từ thận theo ống dẫn nước tiểu xuống bóng + HSTL đái và thải ra ngoài qua bóng đái. + HS nghe 3. Vận dụng trải nghiệm + Hôm nay các con được học bài gì? + GV nhận xét tiết học và dặn học sinh chuẩn bị bài hôm sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Thứ 6 ngày 22 tháng 3 năm 2024 Lớp 4C Khoa học BÀI 25: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng - Nêu được tên, dấu hiệu chính và nguyên nhân của một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng. - Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người cùng thực hiện. 2.Phẩm chất năng lực - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức. - Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Nêu được tên, dấu hiệu chính, nguyên nhân của một số bệnh do thiếu hoặc thừa dinh dưỡng. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, máy chiếu. - Tranh ảnh trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Hoạt động mở đầu
  18. - GV đặt câu hỏi: Hãy nói những điều em - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. biết về bệnh do thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng. - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong - HS trả lời: trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, + Bệnh béo phì do ăn thừa chất bột nêu ý kiến bổ sung (nếu có). đường, chất béo, chất đạm và cơ thể ít vận động. + Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi do ăn - GV nhận xét chung, không chốt đúng sai thiếu các chất dinh dưỡng. mà dẫn dắt vào bài học: Vậy liệu câu trả - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. lời của các bạn có đúng hay không, còn nguyên nhân nào dẫn đến các bệnh liên quan về dinh dưỡng nữa, tất cả sẽ có câu trả lời trong bài học hôm nay – Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Bệnh thừa cân béo phì * HĐ 1.1 - HS quan sát hình. - GV yêu cầu HS quan sát hình 1. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả - HS trả lời: lời câu hỏi: + Hình 1b, c, d thể hiện người thừa cân + Hình nào thể hiện người thừa cân béo béo phì; ta dựa vào đặc điểm về lớp mỡ phì. Vì sao em biết? trên cơ thể và cân nặng của những người + Những ai có thể mắc bệnh thừa cân béo trong hình. phì? + Tất cả mọi người đều có thể mắc bệnh - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm xung này. phong trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, - HS lắng nghe, chữa bài. nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có - HS lắng nghe, ghi nhớ. câu trả lời đúng. - GV giải thích thêm: người được coi là béo phì khi thừa cân nặng tính theo chiều cao, kèm theo những dấu hiệu về lớp mỡ tại một số vị trí nhất định trên cơ thể; một số trẻ em có chiều cao vượt trội so với chiều cao chuẩn thì cân nặng cũng sẽ theo đó nhiều hơn, tuy nhiên chưa chắc đã phải bệnh thừa cân béo phì, nếu không kèm theo các dấu hiệu về lớp mỡ.
  19. * HĐ 1.2 - HS quan sát hình. - GV yêu cầu HS quan sát hình 2. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Cho biết thói quen ăn uống, vận động như thế nào có thể dẫn đến bệnh thừa cân béo phì. - HS trả lời: Một số nguyên nhân dẫn đến - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong bệnh thừa cân béo phì là trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, + Thói quen (thường xuyên) ăn nhiều thức nêu ý kiến bổ sung (nếu có). ăn hơn tiêu chuẩn dành cho mỗi khẩu phần (quá thừa chất bột đường, chất đạm và chất béo). + Ăn buổi tối trước khi đi ngủ; ăn đồ ăn nhanh, uống nước ngọt có ga. + Thói quen ít vận động, thường xuyên ngồi tĩnh tại. - HS lắng nghe, chữa bài. - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). * HĐ 1.3 - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi: Theo em cần làm gì để phòng tránh - HS trả lời: bệnh thừa cân béo phì? + Hạn chế tiêu thụ thực phẩm không lành - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong mạnh (thức ăn nhanh, nước ngọt có ga,...). trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, + Tham gia các hoạt động thể dục thể nêu ý kiến bổ sung (nếu có). thao. + Có chế độ ăn uống lành mạnh, tuân theo Tháp dinh dưỡng. - HS lắng nghe, chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. lời đúng. - HS trả lời: Nguyên nhân dẫn đến bệnh - GV đặt câu hỏi tổng kết: Nguyên nhân thừa cân, béo phì do chế độ ăn không hợp nào dẫn đến bệnh thừa cân béo phì? lí: thừa về lượng, chất dinh dưỡng chưa - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong đảm bảo, thời gian ăn uống chưa khoa trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, học, ít vận động cơ thể. nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, chữa bài. - HS đọc bài. - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả - HS lắng nghe yêu cầu của GV. lời đúng.
  20. - GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?”. - GV yêu cầu HS: - HS chia sẻ: + Chia sẻ ích lợi của chế độ dinh dưỡng + Chế độ dinh dưỡng và vận động có vai và vận động hợp lí với sự phát triển vượt trò quan trọng với sự phát triển chiều cao trội, tích cực của trẻ em. cơ thể. Vận động cơ bắp giúp xương tăng + Liên hệ chế độ sinh hoạt khoa học ở cường hấp thụ can-xi từ thức ăn hằng trường của HS: khẩu phần ăn trưa (ăn ngày để xương dài ra, chắc chắn hơn. sáng, nếu có), thời gian ngồi tĩnh tại giữa + Khẩu phần ăn trưa đầy đủ 4 nhóm chất các tiết học, HS có hoạt động ở một số dinh dưỡng; có các hoạt động thể dục thời điểm trong ngày. giữa giờ. - HS lắng nghe, phát huy. - GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ. Các HS khác lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung - HS lắng nghe yêu cầu của GV. (nếu có). - HS chia sẻ. (Gợi ý trả lời được đính kèm - GV nhận xét, tuyên dương HS xung ở cuối bài) phong chia sẻ. - GV tổ chức cho HS xây dựng kế hoạch - HS lắng nghe, ghi nhớ. theo dõi hoạt động vận động hằng ngày theo mẫu (được đính kèm ở cuối bài). - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong - HS lắng nghe yêu cầu của GV. chia sẻ kế hoạch. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV tuyên dương các HS có tinh thần xung phong, nhận xét bảng kế hoạch hoạt - HS chia sẻ: động của HS (nếu cần). + Hạn chế ăn đồ chiên, rán, thức ăn - GV tổ chức cho HS chia sẻ với bạn một nhanh, nước ngọt có ga, số thói quen ăn uống, vận động mà HS + Vận động thích hợp sau khi ăn. cần thay đổi để phòng tránh bệnh thừa cân + Không dành quá nhiều thời gian để ngồi béo phì. tĩnh tại. - GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ. Các - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ. HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đưa ra góp ý (nếu cần). Hoạt động 2: Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu thiếu sắt * HĐ 2.1 - HS quan sát hình