Giáo án Tự nhiên xã hội + Khoa học Tiểu học - Tuần 28 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

docx 25 trang Bảo Anh 23/12/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tự nhiên xã hội + Khoa học Tiểu học - Tuần 28 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tu_nhien_xa_hoi_khoa_hoc_tieu_hoc_tuan_28_thu_56_nam.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên xã hội + Khoa học Tiểu học - Tuần 28 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

  1. Thứ 5 ngày 28 tháng 3 năm 2024 Lớp 2C Tự nhiên và xã hội BÀI 25: TÌM HIỂU CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động thải nước tiểu. - Kể tên được một số bệnh liên quan đến cơ quan bài tiết nước tiểu. 2.Phẩm chất năng lực - Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động. - Đưa ra được ví dụ cho thấy sự cần thiết của cơ quan bài tiết nước tiểu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính,ti vi chiếu nội dung bài, tranh cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu chưa chú thích và các thẻ chữ. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS hát bài hát : Hít thở - HS thực hiện 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1. Thực hành + HS quan sát + GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bộ phận nào, chức năng gì? + GV treo tranh cấu tạo cơ quan bài + HS nghe tiết nước tiểu chưa chú thích và chuẩn bị các thẻ chữ. + HS nghe + GV chọn 2 đội chơi, phổ biến luật chơi và cho HS chơi. GVKL: thận – lọc máu, ống dẫn nước tiểu – dẫn nước tiểu xuống bóng đái, bóng đái – chứa nước + HS đọc + HSTL
  2. tiểu, ống đái – thải nước tiểu ra ngoài. 2.2. Vận dụng + Yc học sinh đọc đề bài. + YC HSTLN và dự đoán điều gì sẽ xảy ra nếu bóng đái quá đầy, nước + HS trình bày tiểu mà không được thải ra ngoài. Dự + HS nhận xét đoán điều gì sẽ xảy ra nếu có vật cản ( + HS nghe hòn sỏi ) nằm trong ống dẫn nước + HS đọc tiểu. + Mời các nhóm trình bày. + HS quan sát + Các nhóm nx, bổ sung. + GV nhận xét. + Mời học sinh đọc và chia sẻ lời chốt + HS nghe của ông Mặt Trời. + YC HS quan sát hình chốt và nói những hiểu biết của mình về hình vẽ. + Hình vẽ ai? Minh nói gì? GVKL: Minh nói đã hiểu điều gì sẽ xảy ra nếu có vật cản trong ống dẫn nước tiểu. Từ đó có các biện pháp như uống nước đầy đủ để bù cho + HS nghe quá trình mất nước trong các hoạt động mất nước của cơ thể và để phòng tránh sỏi thận. 3. Vận dụng và trải nghiệm + GV nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài hôm sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 2C Tự nhiên và xã hội BÀI: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận. - Giải thích được những việc nên làm và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.
  3. - Thực hiện được vệ sinh cá nhân và ăn uống hợp lí để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. 2.Phẩm chất năng lực - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh trong SGK, phiếu điều tra, máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS trình bày bài hát : Cái cây xanh + HSTL 2.Hoạt động hình thành kiến thức + HSTL mới ? Đã bao giờ em thấy bí tiểu hay đi tiểu nhiều lần chưa? ? Em cảm thấy thế nào khi bị như vậy? + HS quan sát và thảo luận GV giới thiệu vào bài. * Hoạt động 1: Hoạt động khám phá. + YC hs quan sát hình trong SGK và TLN trả lời các câu hỏi: ? Hình vẽ gì? Các bạn nhỏ trong hình đang làm gì? Những việc đó có giúp chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu không? Nhóm 1 thảo luận hình 1 + Các nhóm chia sẻ trước lớp Nhóm 2 thảo luận hình 2 + Các nhóm nhận xét, bổ sung Nhóm 3 thảo luận hình 3 Nhóm 4 thảo luận hình 4 + HSTL + Mời các nhóm trình bày + Các nhóm nx, bổ sung + HSTL ? Tắm gội sạch sẽ bằng nước sạch và xà phòng hàng ngày có tác dụng gì? + HSTL ? Tại sao ăn mặn lại không tốt cho sức + HSTL khỏe?
  4. ? Tại sao phải uống đủ nước mỗi ngày? + HS nghe ? Tại sao nhịn tiểu sẽ ảnh hưởng đến thận? GVKL: chúng ta cần tắm rửa hàng ngày bằng nước sạch và xà phòng, không được ăn mặn. Cần phải uống đủ nước mỗi ngày và không được nhịn tiểu để bảo vệ cơ quan bài tiết +HS điền phiếu nước tiểu. *Hoạt động 2: Hoạt động thực hành. + GV chia nhóm và phát phiếu điều tra thói quen ảnh hưởng đến cơ quan bài tiết nước tiểu. + HS trình bày + GV HDHS đọc thông tin trong SGK +HSTL và điền vào phiếu điều tra. + HSTL + GV mời các nhóm báo cáo kết quả. ? Bao nhiêu bạn uống đủ nước? +HS nghe ? Bao nhiêu bạn có thói quen ăn mặn, nhịn tiểu và thay đồ lót hàng ngày? GV tổng hợp và kết luận: để chăm sóc,bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu thì chúng ta cần phải uống đủ nước, vệ sinh và thay đồ lót hàng ngày. Không nên ăn quá mặn và nhịn tiểu vì điều đó có hại cho sức khỏe và cơ +HSTL quan bài tiết nước tiểu. 3. Vận dụng và trải nghiệm ? Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ, chăm sóc cơ quan bài tiết nước tiểu? + Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài hôm sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 5D Khoa học BÀI 54: CÂY CON CÓ THỂ MỌC LÊN TỪ MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA CÂY MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng Kể được tên một số cây có thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ.
  5. 2.Phẩm chất năng lực - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình vẽ trong SGK trang 110, 111, ngọn mía, vài củ khoai tây, lá bỏng, gừng, riềng, hành, tỏi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1-Hoạt động mở đầu - Câu hỏi: Thực hành nói về sự phát triển của hạt mướp từ lúc gieo đến lúc mọc thành cây, ra hoa, kết quả - GV nhận xét, đánh giá - 2 HS trình bày 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới - Lớp nhận xét * Hoạt động 1: Tìm hiểu sự mọc chồi của - HS quan sát nhóm đôi thực hiện yêu cây mía cầu. - Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK trang110 - HS trả lời các câu hỏi: và thực hiện yêu cầu sau: + Chồi mọc ra từ nách lá (hình 1a). + Chỉ vào chồi trên hình 1a, cho biết chồi mọc + Trồng mía bằng cách đặt ngọn nằm ra từ vị trí nào trên thân cây? dọc rãnh sâu bên luống. Dùng tro, trấu + Người ta sử dụng phần nào của cây mía để để lấp ngọn lại (hình 1b). trồng? + Một thời gian thành những khóm mía - GV nhận xét thống nhất các ý kiến (hình 1c). * Hoạt động 2: Tìm vị trí mọc chồi trên một - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu. số cây khác - Đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi: - Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4, 5, 6 SGK + Trên củ khoai tây có nhiều chỗ lõm trang110 và thực hiện yêu cầu sau: vào, mỗi chỗ lõm có một chồi. + Tìm vị trí mọc chồi trên củ khoai tây, gừng, + Trên củ gừng cũng có những chỗ lõm hành, tỏi, lá bỏng. vào, mỗi chỗ lõm có một chồi. + Kể tên một số cây khác có thể trồng bằng + Trên đầu củ hành hoặc củ tỏi có chồi một bộ phận của cây mẹ? mọc nhô lên. - GV kết luận: + Lá bỏng: chồi mọc ra từ mép lá. + Cây trong bằng thân, đoạn thân: xương rồng, Các nhóm về nhà chọn và trồng thử một hoa hồng, mía, khoai tây. cây bằng thân, rễ hoặc lá của cây mẹ + Cây con mọc ra từ thân rễ (gừng, nghệ, ) thân giò (hành, tỏi, ). + Cây con mọc ra từ lá (lá bỏng).
  6. - GV chốt lại: Ở thực vật, cây con có thể mọc lên từ hạt hoặc mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ 4. Vận dụng trải nghiệm - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: “Sự sinh sản của động vật”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 5D Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Biết một số động vật đẻ trứng và đẻ con. - Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con. - Giáo dục ý thức bảo vệ các loài động vật. 2.Phẩm chất năng lực - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Sưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con - HS : SGK, Sưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộ bí mật" với - HS chơi trò chơi các câu hỏi: + Chúng ta có thể trồng những cây con từ bộ phận nào của cây mẹ? + Ở người cũng như ở thực vật, quá trình sinh sản có sự thụ tinh. Vậy thế nào là sự thụ tinh? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
  7. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Thảo luận - GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang - HS đọc thầm trong SGK, thảo luận nhóm 112 SGK + Đa số động vật được chia thành mấy nhóm? + Đa số động vật được chia thành 2 giống. + Đó là những giống nào? + Tinh trùng hoặc trứng của động vật được + Giống đực và giống cái. sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan đó thuộc + Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra giống nào? tinh trùng. Con cái có cơ quan sinh dục cái + Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo ra trứng. gọi là gì? + Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng + Nêu kết quả của sự thụ tinh. Hợp tử phát tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh. triển thành gì? + Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới, mang những đặc tính của Hoạt động 2: Các cách sinh sản của động bố và mẹ. vật + Động vật sinh sản bằng cách nào? + Động vật sinh sản bằng cách đẻ trứng hoặc - GV chia lớp thành các nhóm đẻ con. - GV yêu cầu các nhóm phân loại các con vật mà nhóm mình mang đến lớp, những con - Các nhóm thảo luận theo sự hướng dẫn của vật trong các hình SGK thành 2 nhóm: động GV vật đẻ trứng và động vật đẻ con - Trình bày kết quả - GV ghi nhanh lên bảng - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình * Ví dụ: Tên con vật đẻ trứng Tên con vật đẻ con Gà, chim, rắn, cá Chuột, cá heo cá sấu, vịt, rùa, cá vàng, voi, kh , dơi, voi, Hoạt động 3: Người họa sĩ tí hon sâu, ngỗng, đà hổ, báo, ngựa, lợn, - GV cho HS vẽ tranh theo đề tài về những điểu, chó, mèo, con vật mà em yêu thích - Gợi ý HS có thể vẽ tranh về: - HS thực hành vẽ tranh + Con vật đẻ trứng + Con vật đẻ con - Trình bày sản phẩm
  8. - HS lên trình bày sản phẩm - GV nhận xét chung - Cử ban giám khảo chấm điểm cho những HS vẽ đẹp 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Nêu vai trò của sự sinh sản của động vật - Sinh sản giúp cho động vật duy trì và phát đối với con người? triển nòi giống. Đóng vai trò lớn về mặt sinh thái học, cung cấp thực phẩm cho con người - Hãy tìm hiểu những con vật xung quanh - HS nghe và thực hiện hoặc trong nhà mình xem chúng đẻ trứng hay đẻ con ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 2A Tự nhiên và xã hội BÀI: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU ( Tiết 1 ) V. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận. - Giải thích được những việc nên làm và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. - Thực hiện được vệ sinh cá nhân và ăn uống hợp lí để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. 2.Phẩm chất năng lực - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. VI. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh trong SGK, phiếu điều tra, máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK VII. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2. Hoạt động mở đầu - HS trình bày bài hát : Cái cây xanh + HSTL + HSTL
  9. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới ? Đã bao giờ em thấy bí tiểu hay đi tiểu nhiều lần chưa? + HS quan sát và thảo luận ? Em cảm thấy thế nào khi bị như vậy? GV giới thiệu vào bài. * Hoạt động 1: Hoạt động khám phá. + YC hs quan sát hình trong SGK và TLN trả lời các câu hỏi: ? Hình vẽ gì? Các bạn nhỏ trong hình đang làm gì? Những việc đó có giúp chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu không? + Các nhóm chia sẻ trước lớp Nhóm 1 thảo luận hình 1 + Các nhóm nhận xét, bổ sung Nhóm 2 thảo luận hình 2 Nhóm 3 thảo luận hình 3 + HSTL Nhóm 4 thảo luận hình 4 + Mời các nhóm trình bày + HSTL + Các nhóm nx, bổ sung ? Tắm gội sạch sẽ bằng nước sạch và + HSTL xà phòng hàng ngày có tác dụng gì? + HSTL ? Tại sao ăn mặn lại không tốt cho sức khỏe? + HS nghe ? Tại sao phải uống đủ nước mỗi ngày? ? Tại sao nhịn tiểu sẽ ảnh hưởng đến thận? GVKL: chúng ta cần tắm rửa hàng ngày bằng nước sạch và xà phòng, không được ăn mặn. Cần phải uống đủ nước mỗi ngày và không được +HS điền phiếu nhịn tiểu để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. *Hoạt động 2: Hoạt động thực hành. + GV chia nhóm và phát phiếu điều tra thói quen ảnh hưởng đến cơ quan bài + HS trình bày tiết nước tiểu. +HSTL + GV HDHS đọc thông tin trong SGK + HSTL và điền vào phiếu điều tra. + GV mời các nhóm báo cáo kết quả. +HS nghe
  10. ? Bao nhiêu bạn uống đủ nước? ? Bao nhiêu bạn có thói quen ăn mặn, nhịn tiểu và thay đồ lót hàng ngày? GV tổng hợp và kết luận: để chăm sóc,bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu thì chúng ta cần phải uống đủ nước, vệ sinh và thay đồ lót hàng ngày. Không nên ăn quá mặn và nhịn tiểu +HSTL vì điều đó có hại cho sức khỏe và cơ quan bài tiết nước tiểu. 3. Vận dụng và trải nghiệm ? Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ, chăm sóc cơ quan bài tiết nước tiểu? + Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài hôm sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 1A Tự nhiên và xã hội BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. 2.Phẩm chất năng lực -Tự chủ, tự học: Phân biệt được các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi cho sức khỏe của mình. - Năng lực nhận thức khoa học: Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận động, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người thân. - Trách nhiệm: Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc một - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc bài hát thiếu nhi mà các em thích. - GV nhận xét, vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - HS lắng nghe Hoạt động 1 - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK (có lợi cho sức khỏe, nhảy dây, chăm sóc cây, đi bộ tới trường; không có lợi cho sức khỏe; đá bóng dưới - HS quan sát hình trong SGK trời nắng gắt, xách đồ quá nặng, ), - Yêu cầu HS chỉ ra các hoạt động có lợi và không có lợi cho sức khỏe. - GV nhận xét, kết luận - GV sử dụng thêm hình ảnh về các hoạt động - HS nêu vận động khác - HS nhận xét Hoạt động 2 - HS theo dõi - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - GV hỏi + Chăm chỉ vận động đem lại lợi ích như thế nào? - - HS quan sát hình trong SGK - Những tác hại của thói quen lười biếng vận - động? - GV nhận xét, bổ sung - HS trả lời. - GV cho HS tự liên hệ với bản thân hoặc thói- quen vận động của mình, đảm bảo có sức khỏe - HS trả lời. tốt. - - GV kết luận - - HS lắng nghe Hoạt động 3 - HS tự liên hệ với bản thân - GV cho HS quan sát tranh hỏi: + Các em có làm việc nhà để giúp đỡ bố mẹ như- bạn Hoa không?’’ - - HS lắng nghe + Vào ngày nghỉ, em thường làm gì? - GV nhận xét, khen ngợi 3. Hoạt động vận dụng: - HS trả lời. - GV cho HS lần lượt kể những hoạt động có lợi- cho sức khỏe mà mình đã làm - HS trả lời. - GV gọi một số HS kể trước lớp những hoạt - động mà các em và người thân đã làm. -
  12. - GV quan sát hình trong SGK và hỏi - - HS kể + Tranh nào là hoạt động nghỉ ngơi nào là hợp lí? + Tranh số mấy hoạt động nào là không hợp lí? - HS kể về các hoạt động - GV nhận xét - GV nhấn mạnh: tích cực vận động là tốt, tuy nhiên không phải cứ vận động nhiều là tốt cho - HS quan sát SGK sức khỏe. Trên cơ sở phân biệt được các hoạt - HS trả lời động vận động có lợi và kko có lợi cho sức khỏe ở trên, - HS trả lời - GV lưu ý HS cho dù là hoạt động có lợi nhưng vẫn cần thực hiện một cách hợp lí, đúng cách và - HS lắng nghe đủ thời gian, không nên vận động quá sức. - HS lắng nghe 4. Hoạt động đánh giá - GV cho HS kể được một số hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe, liên hệ với bản thân để xây dựng thói quen vận động có lợi, có thái độ tích cực và tự giác thực hành những hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe và biết nhắc nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện các hoạt động vận động có lợi. - GV cho HS nói về những việc nhà vừa có lợi cho sức khỏe vừa giúp đỡ gia đình mà bản thân - HS kể . đã làm. - HS lắng nghe - GV cho một vài HS lên nói trước lớp 5. Hoạt động trải nghiệm - Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội dung để kể về các hoạt động nghỉ ngơi hằng ngày cũng như hằng năm của mình. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau - HS liên hệ và nói. - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 2B Tự nhiên và xã hội BÀI: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU ( Tiết 1 )
  13. VIII. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận. - Giải thích được những việc nên làm và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. - Thực hiện được vệ sinh cá nhân và ăn uống hợp lí để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. 2.Phẩm chất năng lực - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. IX. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh trong SGK, phiếu điều tra, máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK X. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3. Hoạt động mở đầu - HS trình bày bài hát : Cái cây xanh + HSTL 2.Hoạt động hình thành kiến thức + HSTL mới ? Đã bao giờ em thấy bí tiểu hay đi tiểu nhiều lần chưa? ? Em cảm thấy thế nào khi bị như vậy? + HS quan sát và thảo luận GV giới thiệu vào bài. * Hoạt động 1: Hoạt động khám phá. + YC hs quan sát hình trong SGK và TLN trả lời các câu hỏi: ? Hình vẽ gì? Các bạn nhỏ trong hình đang làm gì? Những việc đó có giúp chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu không? Nhóm 1 thảo luận hình 1 + Các nhóm chia sẻ trước lớp Nhóm 2 thảo luận hình 2 + Các nhóm nhận xét, bổ sung Nhóm 3 thảo luận hình 3
  14. Nhóm 4 thảo luận hình 4 + HSTL + Mời các nhóm trình bày + Các nhóm nx, bổ sung + HSTL ? Tắm gội sạch sẽ bằng nước sạch và xà phòng hàng ngày có tác dụng gì? + HSTL ? Tại sao ăn mặn lại không tốt cho sức + HSTL khỏe? ? Tại sao phải uống đủ nước mỗi ngày? + HS nghe ? Tại sao nhịn tiểu sẽ ảnh hưởng đến thận? GVKL: chúng ta cần tắm rửa hàng ngày bằng nước sạch và xà phòng, không được ăn mặn. Cần phải uống đủ nước mỗi ngày và không được nhịn tiểu để bảo vệ cơ quan bài tiết +HS điền phiếu nước tiểu. *Hoạt động 2: Hoạt động thực hành. + GV chia nhóm và phát phiếu điều tra thói quen ảnh hưởng đến cơ quan bài tiết nước tiểu. + HS trình bày + GV HDHS đọc thông tin trong SGK +HSTL và điền vào phiếu điều tra. + HSTL + GV mời các nhóm báo cáo kết quả. ? Bao nhiêu bạn uống đủ nước? +HS nghe ? Bao nhiêu bạn có thói quen ăn mặn, nhịn tiểu và thay đồ lót hàng ngày? GV tổng hợp và kết luận: để chăm sóc,bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu thì chúng ta cần phải uống đủ nước, vệ sinh và thay đồ lót hàng ngày. Không nên ăn quá mặn và nhịn tiểu vì điều đó có hại cho sức khỏe và cơ +HSTL quan bài tiết nước tiểu. 3. Vận dụng và trải nghiệm ? Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ, chăm sóc cơ quan bài tiết nước tiểu? + Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài hôm sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ )
  15. Thứ 6 ngày 29 tháng 3 năm 2024 Lớp 4C Khoa học Bài 26: THỰC PHẨM AN TOÀN ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Quan sát và nhận biết được một số dấu hiệu về thực phẩm an toàn qua tranh, ảnh, video clip. - Nêu được tóm tắt thế nào là thực phẩm an toàn. - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về cách nuôi trồng, chế biến, bảo quản thực phẩm đảm bảo an toàn. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,2,3,4, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: - HS suy ngẫm trả lời. ? Nêu một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng + Bệnh thừa cân béo phì, bệnh mà em biết? suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu, thiếu sắt.. ? Nêu nguyên nhân dẫn đến các bệnh trên và + Bệnh thừa cân béo phì là một số cách phòng tránh? người có cân nặng theo chiều cao lớn hơn người có cân nặng theo chiều cao chuẩn của độ tuổi . + Để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì chúng ta nên ăn uống điều độ, tập thể dục thường xuyên có thời gian phù hợp với từng lứa tuổi . + Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu, thiếu sắt do ăn uống không đủ chất . - GV giới thiệu - ghi bài - HS nêu tên bài - ghi vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1: Thực phẩm an toàn
  16. * Quan sát hình 1: - GV yêu cầu đọc yêu cầu mục 1/ SHS trang - HS đọc, nêu yêu cầu 99- đưa hình 1 lên PP - Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận nhóm 2 thống nhất kết quả theo gợi ý sau: - HS quan sát, suy nghĩ, thảo + Quan sát kĩ hình 1 lựa chọn xem: luận, chốt câu trả lời đúng. ? Các hình nào có thực phẩm có thể dùng chế - HS chia sẻ ý kiến trước lớp: biến thức ăn an toàn? Trong hình 1 ? Vì sao em chọn các thực phẩm đó? + Hình 1b và hình 1d là thực phẩm có thể chế biến thức ăn an toàn vì thực phẩm còn tươi, không bị thối, nát bảo quản hợp vệ sinh. + Hình 1a và hình 1c là thực phẩm không am toàn vì thực phẩm không còn tươi, bị thối, nát bảo quản hợp vệ sinh ? Theo em thế nào là những thực phẩm - Những thực phẩm không an không an toàn để chế biến thức ăn? toàn để chế biến thức ăn là những thực phẩm bị héo, nát, thối, mốc, ươn hoặc bảo quản thực phẩm không hợp vệ sinh. - GV cùng HS rút ra kết luận: Thế nào là - HS lắng nghe, ghi nhớ. những thực phẩm không an toàn để chế biến thức ăn? HĐ2: Nhận biết dấu hiệu về thực phẩm an toàn. - GV đưa hình 2 lên màn hình (PP) yêu cầu - HS quan sát và thảo luận nhóm thảo luận nhóm 4. 4 - Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung của - HS chia sẻ ý kiến: từng hình. + Hình 2a là nơi trồng rau an toàn, có kĩ thuật . + Hình 2b là những thực phẩm được bảo quản sạch sẽ, trên thực phẩm có ghi rõ ngày sản xuất, hạn sử dụng . + Hình 2c hoa quả được sấy khô được đóng gói cẩn thận sạch sẽ, trên bao bì có ghi cụ thể hạn sử
  17. dụng, cách bảo quản khi khách hang mua sản phẩm về. + Hình 2d: nơi, cách chế biến thực phẩm sạch sẽ, đảm bảo vệ - GV nhận xét, tuyên dương sinh. ? Ngoài cách bảo quản, dấu hiệu trên cho - HS bổ sung ý kiến chúng ta biết thực phẩm an toàn trong gia đình em đã làm gì để bảo quản, chế biến thức ăn an toàn? - GV cùng HS rút ra kết luận về cách nhận biết dấu hiệu của thực phẩm an toàn. - GV cho HS xem video clip về mô hình - HS quan sát trồng rau, củ đảm bảo an toàn, cách chế biến và bảo quản thức ăn đảm bảo an toàn . - GV đưa mục em cần biết (PP) - HS đọc 3. Vận dụng, trải nghiệm: ? Nêu đặc điểm về thực phẩm an toàn và thực - HS nêu. phẩm không an toàn? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Lớp 3C Công nghệ BÀI 9: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. - Nêu được tác dụng và mô tả được một số biển báo giao thông. - Xác định đúng các loại biển báo giao thông. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 2.Phẩm chất năng lực - Nhận thức công nghệ: + Mô tả được hình dạng của một số biển báo giao thông. - Sử dụng công nghệ: Xác định định và mô tả được các loại biển báo. Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông. - Đánh giá công nghệ: Biết xếp các biển báo vào nhóm biển báo thích hợp.
  18. - Tự chủ và tư học: Thực hiện nghiêm túc các quy định Luật giao thông khi tham gia giao thông an toàn, hiệu quả. - Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực làm việc nhóm (giao tiếp và hợp tác). Nhận biết mô tả được các bộ phận chính của một số biển báo giao thông. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông và đề xuất được các giải pháp tham gia giao thông an toàn. - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về biển báo giao thông vào cuộc sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ các biển báo giao thông và tham gia giao thông đúng luật, an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Tranh Hình 1 trang 46-SGK; + Một số biển báo giao thông (SGK), bài giảng điện tử, máy chiếu + Bộ thẻ ghi tên các biển báo giao thông - HS: SGK, VBT, vở ghi ; Sưu tầm tranh ảnh về các loại biển báo giao thông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS nghe hát bài hát Đèn xanh - HS nghe hát đèn đỏ (Lương Bằng Vinh & Ngô Quốc Chính) yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: + Bài hát trong bài nhắc đến màu gì? - Màu xanh, đỏ, vàng + Bài hát muốn nhắc nhở chúng ta điều - Chấp hành tốt các biển báo chỉ dẫn khi gì? tham gia giao thông. - GV nhận xét kết luận + Quan sát hình ảnh dưới tiêu đề của bài - HS làm việc nhóm 2 học YC HS làm việc nhóm 2 một bạn đọc câu hỏi 1 bạn đọc câu trả lời. - GV dẫn vào bài mới: Như các con đã thấy, các biển báo giao thông có vai trò - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
  19. rất quan cho những người tham gia giao thông, để nắm rõ hơn về ý nghĩa của một số biển báo giao thông; tác dụng của một số biển báo giao thông giúp chúng ta tham gia giao thông đúng và an toàn các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay, bài: Làm biển báo giao thông (tiết 1). 2. HĐ Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Tìm hiểu về biển báo giao thông - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: - HS quan sát Hình 1 trả lời các câu hỏi ? Em hãy quan sát Hình 1 và cho biết cá nhân, chia sẻ trong nhóm 4, thống biển báo giao thông dùng để làm gì? nhất kết quả ghi vào bảng nhóm. ? Các biển báo giao thông trong Hình 1 có hình dạng, màu sắc và ý nghĩa như thế nào? - Dán bảng nhóm - GV chia nhóm 4, HS quan sát biển báo - Đại diện nhóm trình bày giao thông và thảo luận trả lời các câu - HS khác nhận xét. hỏi (5-7 phút): - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV, HS nhận xét thống nhất kết quả đúng. + Biển báo giao thông dùng để làm gì? - Biển báo hiệu giao thông là hiệu lệnh cảnh báo và chỉ dẫn giao thông trên đường.
  20. - Người tham gia giao thông cần biết để đảm bảo an toàn giao thông. + Nêu đặc điểm và ý nghĩa của từng - HS nêu đặc điểm, ý nghĩa của từng biển báo giao thông? biển báo. - GV tổng kết giới thiệu từng loại biển - HS nghe, quan sát nhận biết. báo. + Biển báo cấm là biểu thị cho các điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết của biển báo cấm: loại biển báo hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ/chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm (ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt). Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm). + Biển báo nguy hiểm được sử dụng để cung cấp thông tin, cảnh báo nguy hiểm phía trước cho người tham gia giao thông. Khi gặp biển báo nguy hiểm, người tham gia giao thông phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng xử lý những tình huống có thể xẩy ra để phòng ngừa tai nạn. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết biển bảo nguy hiểm: Hình tam giác, viền đỏ, nền vàng và hình vẽ màu đen phía trong để mô tả dấu hiệu của nguy hiểm. + Biển chỉ dẫn dùng để chỉ dẫn hướng đi/các điều cần thiết nhằm giúp người tham gia giao thông trong việc điều khiển phương tiện và hướng dẫn giao thông trên đường được thuận lợi, đảm bảo an toàn.