Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 10 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 30 trang Bảo Anh 04/01/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 10 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_10_thu_2_4_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 10 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 10 Thứ 2 ngày 6 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố một số kiến thức đã biết về an toàn giao thông, phòng chống tai nạn thương tích; về Sao, Đội, chuyên hiệu,... 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực giao tiếp và hợp tác - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. *HSKT: - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Một số hình ảnh, video clip về sao nhi đồng tiêu biểu. Các câu hỏi tìm hiểu vể Sao nhi đồng chăm ngoan. 2. Học sinh: Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tham dự lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát - Nghe nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và Quốc ca. phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Hình thành kiến thức mới - HS nghe. Giới thiệu truyền thống nhà trường Trường Tiểu học Xuân Hồng có hai điểm trường.Trường điểm 1 nằm trên địa bàn thôn 4- xã Xuân Hồng. Trường điểm 2 nằm ở địa bàn thôn 6- Xã Xuân Hồng. Và cái tên trường Tiểu học Xuân Hồng cũng gắn liền với nhà trường từ những năm thành lập trường. Phát huy những kết quả đã đạt được cùng - HS quan sát hình ảnh hoặc video với sự đoàn kết nỗ lực của toàn thể cán bộ- clip về truyền thống nhà trường GV- HS trong nhà trường, sự chia sẻ động viên của các bậc phụ huynh, sự quan tâm giúp đỡ của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương nhà trường đã không ngừng lớn
  2. mạnh, khảng định vị thế của mình về cả chất - HS lắng nghe lượng và giáo dục toàn diện. Trường Tiểu học Xuân Hồng đã thực sự có những bước tiến vững chắc, khuôn viên không ngừng được củng cố, ngày càng hoàn thiện, môi trường cảnh quan sư phạm luôn - HS nghe. sạch đẹp đã thật sự tạo ra môi trường học tập thân thiện, giúp các em càng thêm yêu quý trường và thực sự mỗi ngày đến trường thêm một niềm vui. Có thể nói sự lớn lên trông - HS nghe. thấy qua từng năm của trường xuất phát từ nhân tố quan trọng đó là tinh thần phát huy nội lực mạnh mẽ. Bên cạnh tăng cường về cơ sở vật chất nhà trường luôn chú trọng quan tâm đến chất lượng dạy học. Đó là sự đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực chủ động học tập của học sinh, thường xuyên đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng tích cực nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường, tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động các phong trào thi đua, thường xuyên tổ chức các hoạt động tập thể ngoài giờ lên lớp, các - HS nghe. câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao. Trải qua quá trình hình thành và phát triển - HS nghe trường Tiểu học Xuân Hồng đã có nhiều khởi sắc và luôn phấn đấu xây dựng một trường học vững mạnh và phát triển với mục tiêu uy tín - chất lượng. - HS lắng nghe Một chặng đường với những thành tích đã đạt được dù chưa đáp ứng hết yêu cầu đề ra nhưng cũng đủ nói lên sự khát khao vươn lên, sự nỗ lực không ngừng của tập thể thầy và trò nhà trường. Biết rằng công việc trồng người đầy gian lao nhưng không kém phần vinh quang, cao quý, bằng vốn tri thức tâm huyết với nghề, bằng lòng yêu thương của bao thầy cô, những người đã chăm sóc ươm
  3. trồng cho bao hạt giống, bằng những gương hiếu học tự lực vươn lên tập thể nhà trường hướng về một tương lai mong đạt được những ước mơ hoài bão ấp ủ trong lòng để - HS quan sát, lắng nghe dâng cho đời bao hoa thơm trái ngọt. * Giới thiệu các hoạt động tiêu biểu qua ảnh - GV giới thiệu các hoạt động tiêu biểu của nhà trường qua các bức ảnh. Biểu diễn văn nghệ: GVgiới thiệu các tiết - HS lớp biểu diễn văn nghệ hưởng mục văn nghệ các lớp đã chuẩn bị. ứng chủ đề “Truyền thống nhà trường’’ 3. Vận dụng,trải nghiệm - Cho HS nhắc lại tên trường, địa chỉ trường. - GV nhận xét tiết học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng Việt Bài 34: OI ÔI ƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần oi, ôi, ơi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oi, ôi, ơi; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần oi, ôi, ơi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần oi, ôi, ơi. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oi, ôi, ơi có trong bài học. - Phát triển kỹ năng nói và so sánh các sự vật. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về người và vật (đổ vật và loài vật). 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. - Yêu thích môn học, Cảm nhận được tình cảm mẹ con được thể hiện trong đoạn đối thoại đọc hiểu, từ đó gắn bó hơn với gìa đình.
  4. - Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trinh và cách viết các vần oi, ôi, đi; hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ này. *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng các vần oi, ôi, ơi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oi, ôi, ơi. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng điện tử. - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi “Trời nắng trời mưa” - HS chơi - GV cho HS viết bảng en, ên, un, in - HS viết 2.Hình thành kiến thức mới - HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - Hs lắng nghe câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS đọc tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc - Hs lắng nghe và quan sát biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại - Hs lắng nghe câu nhận biết một số lần: Voi con/ mời bạn đi xem hội. - GV gìới thiệu các vần mới oi, ôi, ơi. Viết tên bài lên bảng. - HS trả lời 3. Luyện tập thực hành - Hs lắng nghe a. Đọc vần - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần oi, ôi, ơi.
  5. + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh vần - Hs lắng nghe, quan sát oi, ôi, ơi để tìm ra điểm gìống và khác nhau. - HS đánh vần tiếng mẫu GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một - Đánh vần các vần lần. + GV đánh vần mẫu các vẫn oi, ôi, ơi. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - HS tìm + Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - HS ghép - Đọc trơn các vần - HS ghép + GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau - HS đọc đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vẫn. + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS lắng nghe + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vẫn oi. + HS thảo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ôi. + HS tháo chữ ô, ghép ở vào để tạo thành ơi. - HS thực hiện + GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh oi, ôi, ơi một số lần, b, Đọc tiếng - HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng - Đọc tiếng mẫu thanh. + GV gìới thiệu mô hình tiếng voi (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô - HS đánh vần, lớp đánh vần hinh các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng voi. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng voi (vờ – oi – voi). Lớp đánh vần đồng - HS đọc thanh tiếng voi. - HS đọc + GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng voi. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng voi. - Đọc tiếng trong SHS - HS tự tạo - HS phân tích + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có - HS ghép lại
  6. trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối - Lớp đọc trơn đồng thanh tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. - HS lắng nghe, quan sát + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một âm. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các - HS nói tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS nhận biết + HS tự tạo các tiếng có chứa vần oi, ôi, đi. GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 HS nêu lại cách ghép. - HS thực hiện + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới - HS đọc ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: chim bói cá, thổi còi, đó chơi. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS đọc chẳng hạn chim bói cá, - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS quan sát GV cho từ ngữ chim bói cả xuất hiện dưới - HS quan sát, lắng nghe tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS viết oi trong chim bói cá, phân tích và đánh vần tiếng bói, đọc trơn từ ngữ chim bói cá. - GV thực hiện các bước tương tự đối với - HS nhận xét thổi còi, đồ chơi. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
  7. e. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần oi, ôi, ơi. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần oi, ôi, ơi. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oi, ôi, đi và còi, thổi, chơi (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết hai vẫn ôi và ơi vì trong các vần này đã có oi. - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 * Khởi động Cán sự cho lớp hát - HS hát f. Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết một các vần oi, ôi, ; các từ ngữ thổi còi, đồ chơi. - HS lắng nghe - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe g. Đọc đoạn - HS đọc thầm, tìm . - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc có vần oi, ôi, đi. - HS đọc - GV yêu cầu một số (4-5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần oi, ôi, ơi trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu
  8. (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó - HS đọc từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - HS trả lời. - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc cả đoạn. - HS trả lời. HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS trả lời. + Mạ lớn lên gọi là gì? - HS trả lời. + Bê lớn lên gọi là gì? + Theo em, mẹ có yêu Hà không? Vì sao em nghĩ như vậy? (Gợi ý: Dù Hà còn bé hay lớn lên thì mẹ vẫn coi Hà là cô con - HS trả lời. gái nhỏ của mẹ. Tình cảm của mẹ dành cho Hà không bao gìờ thay đổi.) h. Nói theo tranh - HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng câu: Các em thấy những gì trong tranh? (chiếc xe máy của mẹ và chiếc xe đạp của Hà); Gìữa hai chiếc xe này, các em thấy có gì - HS thực hiện gìống nhau và khác nhau? (Gìống nhau: đều là xe có 2 bánh; bánh xe của cả hai loại xe đều có lốp được làm bằng cao su; đều có yên xe;... khác nhau: xe của mẹ là xe máy, xe của Hà là xe đạp, xe máy đi nhanh hơn xe đạp; - Hs tìm xe máy to hơn, dài hơn, nặng hơn xe đạp;...). - GV yêu cầu một số (2 3) HS trả lời những - HS lắng nghe câu hỏi trên và có thể trao đổi thêm về các phương tiện gìao thông khác. 4. Vận dụng - trải nghiệm - HS tìm một số từ ngữ chứa vần oi, ôi, ơi và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
  9. Toán THÊM VÀO THÌ BẰNG MẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hình thành “khái niệm” ban đầu của phép cộng theo ý nghĩa là thêm. Cách tìm kết quả phép cộng dựa vào “đếm thêm” - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm, - Nhằm củng cố “khái niệm” ban đầu của phép cộng theo ý nghĩa là thêm. Cách tìm kết quả phép cộng dựa vào “đếm thêm”. - Giúp HS làm quen với cách viết phép cộng phù hợp với tình huống có vấn đề cần giải quyết trong thực tế.và hình thành các phép cộng - Củng cố và hình thành các phép cộng trong phạm vi 10 -Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của | bài toán. - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn. *HSKT: - Hình thành “khái niệm” ban đầu của phép cộng theo ý nghĩa là thêm. Cách tìm kết quả phép cộng dựa vào “đếm thêm” - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Ổn định - HS hát - Giới thiệu bài 2.Hình thành kiến thức mới Thêm vào thì bằng mấy? - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGk: - HS quan sát - GV: Lúc đầu có 5 bông hoa, cắm thêm 2 bông
  10. hoa nữa vậy trong bình có tất cacr mấy bông hoa? - Yêu cầu HS nhắc lại - HS nêu - Tương tự GV hướng dẫn với hình minh họa những chấm tròn - GV nêu: 5 chấm tròn thêm 2 chấm tròn bằng 7 chấm tròn hay 5 thêm 2 bằng 7 - Gọi vài HS nêu lại: 5 thêm 2 bằng 7 - HS nêu miệng - GV viết : 5 + 2 = 7, đọc là năm cộng hai bằng 7 - Gọi HS đọc phép tính 5 + 2 = 7 - GV ? 5 cộng 2 bằng mấy? - HS đọc GV : Ta có phép tính 5 cộng 2 bằng 7 3. Luyện tập thực hành *Bài 1: Số ? - HS theo dõi - GV nêu yêu cầu của bài tập - GV HD HS thực hiện phép tính bằng cách đếm - HS thực hiện thêm - HS thực hiện đếm thêm để nêu kết quả - HS nhận xét - HS trình bày GV cùng HS nhận xét *Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài tập - HS theo dõi - GV HD HS quan sát hình a) trong SGK nêu tình huống bài toán tương ứng rồi tìm số thích - HS thực hiện hợp: 4 + 2 = 6 - Tương tự với câu b) - HS ghi vào vở - HS trình bày, ghi kết quả váo vở -GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét *Bài 3: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài tập - HS theo dõi - GV HD HS đếm thêm để tìm ra kết quả đúng - Tương tự với câu b) - HS thực hiện - HS trình bày - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét 4.Vận dụng trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời
  11. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Chuẩn bị bài tiết học sau IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) _____________________________________ Thứ 3 ngày 7 tháng 11 năm 2023 Toán SỐ 0 TRONG PHÉP CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm. - Giúp HS củng cố cách thực hiện phép cộng trong phạm vi 10. - Giúp HS hình thành các phép cộng có kết quả bằng 7. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm, - Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép công với 0: số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó, 0 công với số nào bằng chính số đó.Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn. *HSKT: - Nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm. Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức
  12. Hát vận động bài hát: Vũ điệu rửa tay - Hát vận động theo bài hát - Giới thiệu bài 2.Hình thành kiến thức mới Số 0 trong phép cộng - HS quan sát - GV cho HS quan sát hình trong SGK, nêu bài toán rồi trả lời: - HS trả lời a)? Đĩa thứ nhất có 4 quả cam, đĩa thứ hai có 0 quả cam. Hỏi cả hai đĩa có mấy quả cam? - GV viết phép tính lên bảng 4 + 0 = 4 - HS đọc phép tính - Yêu cầu HS đọc phép tính. b) GV hướng dẫn tương tự như cấu a - GV nêu phép cộng 1+ 0 ; 0 =1; 3+0; 0+ 3 - HS nhắc lại GV: Một số cộng với 0 bằng chính số đó 3. Luyện tập thực hành *Bài 1: Tính nhẩm - GV nêu yêu cầu bài tập - HS tính nhẩm - Yêu cầu HS tính nhẩm - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét - Yêu cầu HS đọc lại từng phép tính *Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - HD HS thực hiện phép cộng - HS thực hiện phép cộng - HS thực hiện – GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét *Bài 3: - GV nêu cầu bài tập - HS quan sát tranh, nêu tình - Cho HS quan sát hình vẽ, nêu tình huống bài huống toán tương ứng - Yêu cầu HS tìm số thích hợp - Hs tìm số thích hợp - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét *Bài 4: Tìm chuồng cho thỏ - GV nêu yêu cầu bài tập - HS dùng que tính để tính -Yêu cầu HS dùng que tính để tính tìm kết quả - HS nối kết quả - Yêu cầu HS tìm ngôi nhà ứng với phép tính đó - Nhận xét - GV cùng HS nhận xét 4.Vận dụng trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ____________________________________ Đạo đức
  13. BÀI 8: QUAN TÂM CHĂM SÓC CHA MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của việc quan tâm, chăm sóc cha mẹ, chăm sóc giúp đỡ em nhỏ. - Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc cha mẹ bằng những việc làm phù hợp với lứa tuổi. - Thể hiện được hành vi chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ bằng những việc làm phù hợp với lứa tuổi. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành, phát triển cho học sinh năng lực: điều chỉnh hành vi dựa quan tâm chăm sóc cha mẹ, chăm sóc giúp đỡ em nhỏ. - Góp phần hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: Quan tâm, chăm sóc cha mẹ, chăm sóc giúp đỡ em nhỏ. *HSKT: - Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của việc quan tâm, chăm sóc cha mẹ, chăm sóc giúp đỡ em nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1 - Tranh ảnh, tuyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Bàn tay mẹ” – sáng tác: Bùi Đình Thảo 2. Học sinh: SGK, vở bài tập đạo đức 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho cả lớp cùng hát để HS hát bài “Bàn tay mẹ”. - GV đặt câu hỏi: + Bàn tay mẹ đã làm những việc gì cho con? - HS hát (bế con, chăm con, nấu cơm cho con ăn, đun nước cho con uống, quạt mát cho con ngủ, ủ ấm cho con để con khôn lớn, ) - HS trả lời =>Kết luận: Bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc chăm sóc con khôn lớn. Công ơn của cha mẹ lớn như trời, như biển. Vậy chúng ta cần quan tâm, chăm sóc cha mẹ để đáp lại - HS lắng nghe tình cảm yêu thương đó. 2.Hình thành kiến thức mới a, Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải quan tâm, chăm sóc cha mẹ. Mục tiêu: Biết vì sao phải quan tâm, chăm
  14. sóc cha mẹ. - GV treo 5 tranh ở mục Khám phá trong SGK (hoặc dùng các phương tiện dạy học khác để chiếu hình), - Chia HS thành các nhóm (từ 2 – 4 HS), - HS quan sát tranh giao nhiệm vụ cho các nhóm: Bạn trong mỗi tranh đã làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc cha mẹ? - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm thông qua các tranh (có thể đặt tên cho nhân vật trong tranh). Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung ý kiến cho nhóm - HS trả lời vừa trình bày. - HS lắng nghe, bổ sung ý + Tranh l: Bạn tặng hoa chúc mừng mẹ nhân kiến cho bạn vừa trình bày. ngày 20/10, 8/3 Bạn chúc mừng sinh nhạt mẹ,... + Tranh 2: Bạn thơm má bố/ Bạn rất yêu bố,... - HS lắng nghe + Tranh 3: Bạn cùng chị gái phụ giúp mẹ nấu cơm. + Tranh 4: Bạn cùng bố lau nhà. + Tranh 5: Bạn cùng chị gái rửa và xếp gọn bát đĩa. - Học sinh trả lời - GV đặt câu hỏi: Vì sao cần quan tâm, chăm sóc cha mẹ? - GV lắng nghe, khen ngợi HS có những câu trả lời đúng và hay. =>Kết luận: Hằng ngày, cha mẹ đã làm việc vất vả để nuôi dạy con cái khôn lớn, dành tất cả tình yêu thương cho con. Để đáp lại tình yêu thương lớn lao ấy, con cái cần quan tâm, chăm sóc cha mẹ bằng những việc làm như: - HS lắng nghe yêu thương, chia sẻ niềm vui, phụ giúp gia đình, chăm chỉ học tập, đỡ em nhỏ là thể hiện tình yêu thương gia đình. Em cần chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ bằng những việc làm phù hợp như: nhắc em giữ vệ sinh, ăn uống đầy đủ; dạy em cách chơi, giữ sức khỏe khi trời lạnh, 4. Vận dụng, trải nghiệm GV: Tiết học này giúp các em biết thêm về
  15. điều gì? - Nhận xét tiết học của lớp mình. - GV dặn dò nhắc nhở HS IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt Bài 40: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, đi; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các văn om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cảu có những từ ngữ chứa một số vần đã học. Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua truyện kể Hai người bạn và con gấu. - Qua câu chuyện, HS bước đầu được rèn luyện kĩ năng đánh gìá tình huống, xử li vần để trong các tình huống và kỹ năng hợp tác. - Thêm yêu thích môn học. *HSKT: - Nắm vững cách đọc các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, đi; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các văn om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi. - Thêm yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘‘Chèo - Lớp trưởng điều hành thuyền’’ - HS chơi 2.Hình thành kiến thức mới a. Đọc tiếng a. Đọc âm, tiếng, từ ngữ Đọc tiếng:
  16. - GV yêu cầu HS đọc trơn thành tiếng (cá - Hs đọc nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). Ngoài những tiếng có trong SHS, nếu có thời gìan ôn luyện, GV có thể cho HS đọc thêm các tiếng chứa vần được học trong tuần: khóm, góm, thơm, hẻm, đếm, ghim, - HS đọc chụp, bãi, dạy, đẩy, nói, gội, lời. - Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). - HS đọc b. Đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - HS đọc - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong mỗi câu: Câu 1 có những tiếng nào chứa vần vừa học? GV thực hiện tương tự - HS tìm với các câu còn lại - GV gìải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần).GV - Hs lắng nghe đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - Một số (4 5) HS đọc sau đó từng nhóm - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã và cả lớp đồng thanh đọc một số lần. đọc: Nhím con ra bãi cỏ để làm gì (tìm cái - Hs trả lời ăn)? Nhím thấy gì ngoài bãi cỏ (vô số quả chín - Hs trả lời và thơm ngon)? Em chọn từ nào để khen ngợi nhím: “thông - Hs trả lời minh” hay “tốt bụng” (tốt bụng)? Tại sao em chọn từ đó (vì nhím biết nghĩ - Hs trả lời đến bạn, biết chia sẻ với bạn). GV và HS thống nhất câu trả lời. - Hs trả lời c. Viết câu - Hs lắng nghe - GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết 1,
  17. tập một câu "Voi con có vòi dài”, chữ cỡ - HS viết vừa trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ - HS nhận xét thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết - Hs lắng nghe của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 * Khởi động - Cho HS hát - HS hát c. Kể chuyện a. Văn bản HAI NGƯỜI BẠN VÀ CON GẤU Một ngày nọ, có hai người bạn, một béo một gáy, cùng nhau vào rừng. Đột nhiên có một con gấu xuất hiện. Chàng gây liên nhanh chân trèo lên cây và nấp sau các cành cây. Còn chàng béo do không chạy được nhanh nên đã nằm xuống đất và gìả chết. Khi con gấu tới, nó ngửi khắp người chàng béo và nhanh chóng rời đi vì tưởng rằng anh đã chết. Anh chàng gây từ trên cây leo xuống và đến hỏi thăm chàng béo: "Cậu không sao chứ? Con gấu đã thì thẩm điều gì với cậu thế?” Chàng béo nhìn chàng gầy với vẻ thất vọng và trả lời: “Gấu nói với tớ là không nên chơi với người bạn bỏ mình khi gặp nguy hiểm.” (Theo Truyện ngụ ngôn của Edop) d. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS - Hs lắng nghe trả lời. - Hs lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến một con gấu xuất hiện.
  18. GV hỏi HS: - Hs trả lời 1. Hai người bạn đi đâu? 2. Trên đường đi, chuyện gì xảy ra với họ? Đoạn 2: Tiếp theo đến gìả chết. GV hỏi HS: - Hs trả lời 3. Anh gầy làm gì khi nhìn thấy con gấu? 4. Anh béo làm gì để đánh lừa con gấu? Đoạn 3: Tiếp theo đến tưởng rằng anh đã - Hs trả lời chết. GV hỏi HS: 5. Con gấu làm gì chàng béo? - Hs trả lời 6. Vì sao con gấu bỏ đi? - Hs trả lời Đoạn 4: Tiếp theo đến hết. GV hỏi HS: 7. Anh gây hỏi anh béo điều gì? - Hs trả lời 8. Anh béo trả lời anh ấy thế nào? - Hs trả lời 9. Theo em, anh gây có phải là người bạn tốt - Hs trả lời không? Tại sao? GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao - HS kể đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. e. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện.GV cũng có thể cho HS đồng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tuỳ vào khả - HS kể năng của HS và điều kiện thời gìan để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả. 4. Vận dụng- Trải nghiệm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà. HS kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện Hai người bạn và con gấu. - Khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh liên
  19. quan đến các loài vật: voi, gấu, nhim, chốn hội. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) _______________________________________ Buổi chiều Tiếng việt BÀI 41: UI, ƯI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ui, ưi ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ui, ưi ; viết đúng các tiếng, từ có vần ui, ưi - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ui, ưi. 2. Phẩm chất, năng lực - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép: xin phép bố mẹ hoặc ông bà được đi ra ngoài đá bóng. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa qua các bức tranh vẽ vùng núi cao với phong cảnh và con người nơi đây. - Yêu nước : HS biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên ở vùng núi cao của đất nước. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ui, ưi. - Yêu nước : HS biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên ở vùng núi cao của đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng điện tử. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; - Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trinh và cách viết các vần iu, ưu; hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ này. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1
  20. 1.Hoạt động mở đầu - HS hát : Bài thể dục buổi sáng - Hs hát 2.Hình thành kiến thức mới HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - Hs lắng nghe - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bà - HS đọc gửi cho Hà/ túi kẹo. - GV gìới thiệu các vần mới ui, ưi. Viết tên bài - HS đọc lên bảng. 3. Luyện tập thực hành a. Đọc vần - Đọc vần ui -Hs lắng nghe và quan sát + Đánh vần • GV đánh vần mẫu ui. -HS đánh vần tiếng mẫu • GV yêu cầu một số (5-6) HS đánh vần. + Đọc trơn vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. • GV yêu cầu một số (5-6) HS đọc trơn vần. + Ghép chữ cái tạo vần -HS tìm • GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần -HS ghép • GV yêu cầu HS nêu cách ghép. -HS ghép Đọc vần ưi Quy trình tương tự quy trình đọc vần ui. - So sánh các vần -HS tìm + GV yêu cầu HS tìm điểm gìống nhau, khác nhau gìữa các vần ui, ưi trong bài, -HS thực hiện + GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu -HS lắng nghe + GV gìới thiệu mô hình tiếng mẫu túi (trong