Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 12 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 12 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_12_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 12 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 12 Thứ 2 ngày 20 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được ngày 20 -11 hằng năm là Ngày nhà giáo Việt Nam. - HS hiểu được ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 - Biết được các công việc hàng ngày của thầy, cô giáo. - Biết thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo. 2. Phẩm chất năng lực - Rèn kĩ năng kể chuyện, sắm vai, lắng nghe, tự tin, hợp tác và giải quyết vấn đề. - Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Rèn phẩm chất trưng thực, trách nhiệm, tôn sư trọng đạo. *HSKT: - Biết được ngày 20 -11 hằng năm là Ngày nhà giáo Việt Nam. - Rèn phẩm chất trưng thực, trách nhiệm, tôn sư trọng đạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip về ý nghĩa ngày 20/11. - Hoa màu cắt bằng giấy để phát cho đội có câu trả lời đúng (khoảng 20 bông); - Bảng dán hoa cho ba đội tham gia chơi; - Bản phân công chi tiết các lớp chuẩn bị tiết mục văn nghệ; - Các câu hỏi tìm hiểu vể Ngày 20/11 2. Học sinh: - Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tham dự lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - Nghe nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ - Nghe nhận xét thi đua. biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Tìm hiểu ngày 20/11 - GV chiếu video ý nghĩa và lịch sử ngày 20/11 - HS quan sát - GV nêu một số câu hỏi về ngày Hiến chương các nhà giáo
- + Điền từ vào lời dặn của Bác Hồ: Vì lợi ích mười năm, . - HS trả lời : Vì lợi ích trăm năm, . + trồng cây, trồng người + Ngày 20/11 là ngày tôn vinh ai? a. a. Các thầy cô giáo b. b. Bố mẹ a. Các thầy cô giáo c. c. Y, bác sĩ + Ngày Nhà giáo Việt Nam đầu tiên được tổ chức vào năm nào? + 1982 - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của mình. - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay, trao quà cho hs trả lời đúng 3. Luyện tập thực hành * Biểu diễn văn nghệ GV giới thiệu các tiết mục văn nghệ các lớp đã - HS biểu diễn văn nghệ hưởng ứng chuẩn bị chủ đề “Kính yêu thầy cô”. 4. Vận dụng và trải nghiệm - GV giới thiệu một số sản phẩm bích báo, tranh vẽ, sản phẩm sáng tạo chủ đề Kính yêu thầy cô - HS lắng nghe của HS các khóa trước, chiếu video hướng dẫn làm một vài sản phẩm đơn giản theo chủ đề. - GV hỏi: + Con dự định làm sản phẩm gì? - Đại diện HS lên nhận giải thưởng + Muốn làm sản phẩm đó cần chuẩn bị những nguyền vật liệu gì? + Nêu cách làm sản phẩm con đã chọn. - GV kết luận: Ngày 20/11 là dịp để các thế hệ học sinh “đền đáp” lại công ơn dưỡng dục của - HS quan sát các thày cô, là dịp để lớp lớp học trò ghi nhớ sâu sắc, gửi lòng thành biết ơn đến những người “tháng tháng, năm năm vẫn không ngừng chèo lái con thuyền”. Dù còn ở tuổi cắp sách tới trường, hay đã trưởng thành rời ghế nhà trường, - HS trả lời mỗi người Việt Nam vẫn luôn hướng đến ngày 20/11 với truyền thống tốt đẹp của dân tộc: Tôn sư trọng đạo; Không thầy đố mày làm nên; Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Có danh có vọng nhớ thầy khi xưa. Hãy ghi nhớ công ơn thầy cô và làm - HS lắng nghe những điều tuyệt vời nhất như những bông hoa
- tươi thắm kính tặng thầy cô của chúng ta - Dặn dò: HS chuẩn bị các vật liệu để tiết sau làm sản phẩm sáng tạo tri ân thầy cô. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 49: OT, ÔT, ƠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần ot, ôt, ơt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ot, ôt, ơt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ot, ôt, ơt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ot, ôt, ơt 2.Phẩm chất, năng lực Tự học và tự chủ: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Năng lực ngôn ngữ: HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. - Yêu nước : HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó yêu thiên nhiên, chăm sóc và bảo vệ các loài chim.. - Nhân ái : HS biết đoàn kết, yêu thương bạn bè. *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng các vần ot, ôt, ơt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ot, ôt, ơt. - Nhân ái : HS biết đoàn kết, yêu thương bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần ot, ôt, ơt; hiểu rồ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ này. - Hiểu đặc điểm của chim sâu: Chim sâu là loài chim thuộc bộ sẻ, xuất hiện nhiều vào mùa lúa chín. Chim sâu có ích cho nông nghiệp vì thức ăn chính của chúng là sâu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS hát bài “Trống cơm”. - HS hát - GV cho HS viết bảng at, ăt, ât - HS viết 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - HS trả lời
- hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu câu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số - HS lắng nghe lấn: Vườn nhà bà/ có ớt, rau ngót/ và cà rốt. - GV gìới thiệu các vần mới ot, ôt, ơt. Viết tên bài lên bảng. - HS lắng nghe và quan sát 3. Hoạt động luyện đọc a. Đọc vần + GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh các vần ot, ôt, ot để tìm ra điểm giống và khác - HS so sánh nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - HS lắng nghe - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ot, ôt, ơt. + GV yêu câu một số (4 5) HS nối tiếp nhau - HS lắng nghe đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - HS đánh vần tiếng mẫu. - Đọc trơn các vần + GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vẫn. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu câu tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ot. + HS tháo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ôt. - HS tìm + HS tháo chữ ô, ghép ơ vào để tạo thành ơt. - GV yêu cầu HS đọc ot, ôt, ơt một số lần. - HS ghép b. Đọc tiếng - HS ghép - Đọc tiếng mẫu - HS đọc + GV giới thiệu mô hình tiếng ngót. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng - HS lắng nghe đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ngót. - HS thực hiện + GV yêu câu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng ngót (ngờ – ót – ngót sắc ngót). + GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - HS đánh vần. ngót. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn
- + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nổi tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đánh vần + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu câu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu câu HS tự tạo các tiếng có chứa vần - HS đọc ot, ôt, ơt. + GV yêu câu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 HS nêu lại cách ghép. - HS tự tạo + GV yêu cầu đọc những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - HS phân tích - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS ghép lại ngữ: quả nhót, lá lốt, quả ớt. - HS đọc - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả nhót, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ quả nhót - HS lắng nghe, quan sát xuất hiện dưới tranh. - GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa vần ot trong quả nhót, phân tích và đánh vần tiếng nhót, đọc trơn từ ngữ quả nhót. - HS nói - GV thực hiện các bước tương tự đối với lá lốt, quả ớt. - HS nhận biết - GV yêu câu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS thực hiện d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc lại các tiếng và TN. - HS đọc 4. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần ot, ôt, ơt. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ot, ôt, ơt. - HS đọc - GV yêu câu HS viết vào bảng con: ot, ôt, ơt và nhót, lốt, ơt (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ - HS quan sát viết hai vẫn ôt và ớt vì trong ôt đã có ot. - GV yêu câu HS nhận xét bài của bạn, - HS viết - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết - HS nhận xét
- cho HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe một các vần at, ăt, ât; từ ngữ mặt trời, bật lửa. - HS viết - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe 6. Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu câu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS đọc thầm, tìm . vần at, ăt, ât. - GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn - HS xác định văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu, khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: + Hè đến, gìa đình Nam đi đâu? - HS trả lời. + Mẹ và Nam chuẩn bị những gì? - HS trả lời. + Vì sao Nam rất vui? - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh - GV yêu câu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng câu: Có những ai trong tranh? - HS trả lời. Có đồ chơi gì trong tranh? - HS trả lời. Theo em, nếu bạn nhỏ muốn chơi đồ chơi đó - HS trả lời. thì phải nói gì với bác chủ nhà - GV yêu câu một số (2 - 3) HS trả lời những - HS trả lời. câu hỏi trên và có thể trao đổi thêm về những trường hợp phải xin phép. 8. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các - HS tìm
- vần at, ăt, ât và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần at, - HS lắng nghe ăt, ât và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 72) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng +Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ . + Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6 +Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. +Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. - Biết sử dụng que tính thực hành một các chính xác. *HSKT: +Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. - Biết sử dụng que tính thực hành một các chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng học Toán 1. Bài giảng pp. - HS : Bảng con , vở ô li. Bộ đồ dùng Toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV nêu yêu cầu của bài.Cho HS chơi trò -HS lần lượt nêu kết quả nối tiếp. chơi “Xì điện”. 6 -1 = ? 7 – 1 =? 7 – 6 = ? 9 -2 = ? 9 – 7 =? 10 - 2= ?
- 10 -8 = ? 10 – 3 =7. -HS nêu lại các phép tính 2.Luyện tập thực hành Bài 1: Số? - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV nêu yêu cầu của bài. - Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6 (6 – 1 = 5, 6 – 2 = 4, 6 – 3 = 3, 6 – 4 = 2, 6 – 5 = 1). Từ đó biết cách hình - HS nêu kết quả. thành bảng trừ trong phạm vi 10. - HS khác nhận xét -Cho HS làm bài - HS đọc lại kết quả. -GV nhận xét tuyên dương HS làm tốt. Lưu ý: Hình vẽ giúp HS hình thành từng phép trừ tương ứng mỗi hàng. Bài 2: Tìm những chú thỏ ghi phép tính có - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu kết quả bằng 4 HS nhẩm tính ra kết quả các phép - GV nêu yêu cầu của bài. tính ghi trên mỗi con thỏ. Từ đó tìm -GV cho HS thi đua tìm nhanh, ra các con thỏ ghi phép tính có kết -Nhận xét khen những em tìm nhanh,đúng. quả là 4. Tìm được các con thỏ ghi phép tính: 5 –1 = 4, 6 – 2 = 4, 7 – 3 = 4, 8 – 4 = 4. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu Bài 3: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. Yêu cầu HS tìm được kết quả các phép tính: 9 – 3 = 6, 9 – 4 = 5, 9 – 5 = 4, 9 – 6 = 3, - HS làm bài cá nhân. 9 -7 = 2, 9 – 8 = 1. -Hướng dẫn HS làm bài cá nhân. -GV nhận xét,tuyên dương. Bài 4: Tìm phép tính thích hợp với mỗi - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu hình. - GV nêu yêu cầu của bài. Yêu cầu HS từ mỗi hình vẽ tìm ra phép tính thích hợp. Chẳng hạn: Với hình vẽ đầu tiên: Có 10 con - HS làm bài . ếch trên lá sen, có 5 con ếch nhảy xuống nước, còn lại mấy con ếch? Từ đó nêu phép - HS trình bài làm. tính tương ứng là 10 – 5 = 5. -GV nhận xét, tuyên dương *Vận dụng trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? -Thực hiện lại các phép tính trừ vừa học.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ ba ngày 21 tháng 11 năm 2023 Toán SỐ 0 TRONG PHÉP TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ. - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. - Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). 2.Phẩm chất năng lực - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói ki tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, - Năng lực tư duy và lập luận: +Bước đầu nhận biết được đặc điểm của số 0 trong phép trừ : số nào trừ với 0 cũng bằng chính số đó, 0 cộng với số nào bằng chính số đó.Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính. +Viết được phép trừ phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép trừ. + Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của . bài toán. - Năng lực giao tiếp: Biết trao đổi giúp đỡ nhau viết được phéptrừ phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép trừ .Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài. *HSKT: - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Bộ đồ dùng toán, bài giảng PoWerPoint. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gv tổ chức trò chơi tìm ra bảo vệ rừng xanh - HS chơi
- bằng cách trả lời các câu hỏi - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới a. Khám phá: Số 0 trong phép trừ - Qua các câu hỏi và hình ảnh ở câu a, câu b, - HS nêu 3- 1 = 2, 3- 2 = 1. GV yêu cầu HS nêu được các phép tính tương ứng: 3- 1 = 2, 3- 2 = 1. - Ở câu c, GV yêu cầu HS nêu được phép tính - HS nêu được phép tính 3 - 3. 3 - 3. - GV yêu cầu quan sát thấy trong bể cá không - HS quan sát và trả lời còn con cá nào, từ đó có kết quả phép tính: 3- 3 = 0. - Ở câu d, GV gợi ý để HS nêu được phép tính - HS nêu được phép tính 3- 0. 3- 0. - GV yêu cầu quan sát thấy trong bể vẫn còn 3 - HS quan sát và trả lời con cá, từ đó có kết quả phép tính: 3 - 0 = 3. - GV chốt: GV có thể lưu ý HS biết: "số nào trừ đi chính số đó cũng bằng 0, số nào trừ cho - HS lắng nghe 0 cũng bằng chính số đó. b. Hoạt động: Luyện tập, thực hành Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV hướng dẫn HS dựa vào lưu ý ở "Khám - HS lắng nghe phá", HS có thể nhấm ra kết quả, rồi nêu kết quả từng phép tính trong bài - GV yêu cầu HS làm - HS làm - GV chữa bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS đọc Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV hướng dẫn HS nhẩm ra kết quả từng - HS lắng nghe phép tỉnh rồi tìm được các phép tính có cùng kết quả. - HS làm - GV yêu cầu HS làm - HS lắng nghe - GV chữa bài - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính Bài 3: - HS lắng nghe - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS nêu
- - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS HS quan sát hình vẽ - HS làm - GV yêu cầu HS làm - HS lắng nghe, trả lời - GV chữa bài, vì sao em tìm được kết quả của phép tính này? 3.Vận dụng trải nghiệm - HS trả lời - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? - Khuyến khích HS tìm ví dụ thực tế để thực - HS thựchành hành. - GV tổng kết bài học. - HS lắng nghe - Nhận xét, dặn dò. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Đạo đức CHỦ ĐỀ 4: THỰC HIỆN NỘI QUY TRƯỜNG LỚP BÀI 10: ĐI HỌC ĐÚNG GIỜ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết vì sao phải thực hiện đi học đúng giờ. Thực hiện đi học đúng giờ, nhắc nhở bạn bè thực hiện đi học đúng giờ. - Nêu được những biểu hiện thực hiện đúng nội quy trường, lớp. Biết vì sao phải thực hiện đúng nội quy trường, lớp. 2. Phẩm chất năng lực - Góp phần hình thành, phát triển năng lực: Điều chỉnh hành vi đi học đúng giờ, học tập và làm bài đầy đủ. - Góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất: Chăm chỉ, ý thức đi học đúng giờ, học và làm bài đầy đủ. *HSKT: - Biết vì sao phải thực hiện đi học đúng giờ. Thực hiện đi học đúng giờ, nhắc nhở bạn bè thực hiện đi học đúng giờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách giáo khoa, tranh, ảnh, video bài hát: Đi học (nhạc và lời Đình Thảo) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu Cho hs nghe bài hát “Đi học” Nêu các câu hỏi HS cần trả lời theo lời bài - Lắng nghe và hát theo hát: - Trả lời các câu hỏi: + Hôm qua bạn nhỏ đến trường với ai? + Hôm qua bạn nhỏ được mẹ + Hôm nay bạn nhỏ đến trường cùng ai? dắt tay đến trường.
- + Dù đến trường cùng ba mẹ hay một mình + Một mình em tới lớp. thì chúng ta cũng cần đi học như thế nào? + Dù đến trường cùng ba mẹ hay một mình thì chúng ta => Kết luận: Để mỗi ngày đến lớp là một cũng cần đi học đúng giờ ngày vui, em cần thực hiện đúng nội quy trường, lớp trong đó, có quy định học bài và làm bài đầy đủ. Vậy đi học đúng giờ mang lợi ích gì, cần làm gì để đi học đúng giờ. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay + Nghe và nhắc lại tên bài. 2. Hình thành kiến thức mới a) Hoạt động 1: Lợi ích của việc đi học đúng giờ. + HS đồng tình hay không đồng tình với việc làm của bạn nào ? Vì sao? + Lợi ích của việc đi học đúng giờ - HS suy nghĩ, trả lời. +Nêu được việc cần làm để đi học đúng giờ. - HS lắng nghe - Cách thức thực hiện - Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ gì? - Quan sát tranh và trả lời câu + GV hướng dẫn đọc lời thoại hỏi + Phân vai đọc lời thoại trong tranh + Tranh vẽ hai bạn đang đi Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả lời học, bên đường có tiệm game câu hỏi (chia đều câu hỏi theo số nhóm): và cảnh lớp học, có cô giáo + Em đồng tình hay không đồng tình với và các bạn hs. việc làm của bạn nào ? Vì sao? + nghe và đọc theo + Hai HS đọc + Em đồng tình với bạn Bo, + Theo em việc đi học đúng giờ mang lại không đồng tình với bạn Bi. lợi ích gì? Vì bạn Bo không ham chơi, đi học đúng giờ. Còn bạn Bi ham chơi game nên đến lớp - Theo dõi, hướng dẫn, khuyến khích nhóm muộn. HS nêu được càng nhiều việc càng tốt (có + Đi học đúng giờ giúp em thể tạo thành cuộc thi đua nho nhỏ). được nghe giảng bài đầy đủ, - Mời đại diện 1 nhóm trình bày. học mau tiến bộ, không vi - Khen những nhóm nêu được nhiều lợi ích phạm nội quy trường
- và có cách trình bày rõ ràng, thuyết phục. lớp . - Cho hs quan sát 5 tranh SGK thảo luận - Các nhóm khác đồng ý thì nhóm 4 trả lời câu hỏi: Bạn nhỏ trong tranh giơ mặt cười, không đồng ý đã làm gì để đi học đúng giờ giơ mặt méo. - Hỏi: Em cần làm gì để đi học đúng giờ? - Học sinh quan sát tranh và - Tổng kết và bổ sung những lợi ích của TLCH việc đi học đúng giờ. - Khen những hs nêu được nhiều việc để đi + Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học đúng giờ và có cách trình bày rõ ràng, học tập từ tối hôm trước, đặt thuyết phục. báo thức, thức dậy đúng giờ, => Kết luận: Đi học đúng giờ giúp em hiểu ăn sáng và đi học đúng bài và làm bài tốt hơn. Bố mẹ sẽ vui lòng. giờ . Cô và các bạn sẽ luôn luôn yêu quý em - b) Hoạt động 2: Khám phá sự cần thiết để đi học đúng giờ, việc học bài - HS lắng nghe và làm bài đầy đủ - Mục đích: HS nêu được sự cần thiết để đi học đúng giờ, việc học bài và làm bài - HS lắng nghe đầy đủ mang lại lợi ích gì? Nêu được việc cần làm để học bài và làm bài đầy đủ. - GV treo các tranh ở mục khám phá lên bảng để HS quan sát (hoặc HS tự quan sát tranh trong SGK). - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời từng câu hỏi: + Em hãy kể tên những việc cần làm để đi học đúng giờ? - HS quan sát tranh + Vì sao bạn Bi bị cô giáo nhắc nhở? + Các em có học theo bạn Bi không? Vì sao? + Tác hại của việc không học bài và làm bài đầy đủ là gì? + Vì sao bạn Bo được khen? + Các em có muốn được như bạn Bo không? - HS trả lời + Để được như bạn Bo, em cần phải làm gì?
- - HS trong lớp quan sát, nhận xét, bổ sung. - HS trả lời - GV hỏi: Học bài và làm bài đầy đủ đem lại lợi ích gì? - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi những em có câu trả lời hay. => Kết luận: - Để đi học đúng giờ các em cần phải học bài và đi ngủ đúng giờ, chuẩn bị quần áo, sách vở,ăn sáng đúng giờ, không la cà dọc đường. - Học bài và làm bài đầy đủ giúp em học - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn giỏi hơn. Bố mẹ sẽ vui lòng, thầy cô và bạn vừa trình bày. bè sẽ yêu quý em hơn. 3. Vận dụng trải nghiệm Theo các em đi học đúng giờ có lợi gì? GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng việt BÀI 50: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua câu chuyện Bài học đầu tiên của thỏ con giúp HS nhận biết khi nào nói “ cảm ơn”, “ xin lỗi” 2.Phẩm chất năng lực + HS nắm đọc chính xác các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. + HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Bài học đầu tiên của thỏ con và trả lời câu hỏi.
- - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. *HSKT: - Nắm vững cách đọc các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, VBT, VTV, bảng con, các tranh, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS viết ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, -Hs viết ôt, ơt 2. Hoạt động đọc âm, tiếng, từ ngữ - Đọc vần: HS (cá nhân) đánh vần các vần (theo mẫu a cờ ác). - HS đọc - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân) đọc thành tiếng các từ ngữ. GV có thể cho HS đọc một số từ - HS đọc ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. 3. Hoạt động đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - HS đọc - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn - HS lắng nghe (theo cá nhân ). - Một số (4 5) HS. - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: + Gå mẹ dẫn đàn con đi đâu? + Tìm thấy mối, gà mẹ làm gì? - HS trả lời + Gå mẹ đã làm gì cho đàn con? - HS trả lời + Theo em, gà mę gìống với người mẹ ở điểm - HS trả lời nào. - HS trả lời 4. Hoạt động viết câu - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một câu “Hạt thóc nảy mầm” (chữ cỡ vừa trên - HS lắng nghe một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gIan cho phép và tốc độ viết của HS. - HS viết - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe TIẾT 2
- 5. Hoạt động kể chuyện A. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. - HS lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến chạy vào rừng. GV hỏi HS: 1. Thỏ con đi chơi ở đâu? - HS trả lời 2. Trước khi thỏ con đi chơi, thỏ mẹ dặn dò - HS trả lời điều gì? Đoạn 2: Từ mải lắng nghe đến rồi đi tiếp. GV hỏi HS: 3. Vì sao thỏ con va phải anh sóc? - HS trả lời 4. Thỏ con nói gì với anh sóc? - HS trả lời 5. Vì sao anh sóc ngạc nhiên? - HS trả lời Đoạn 3: Từ mải nhìn khi mẹ đến phải nói cảm ơn chứ. GV hỏi HS: 6. Chuyện gì xảy ra khi thỏ con mải nhìn khi - HS trả lời mẹ ngồi chải lông cho khỉ con? 7. Ai cứu thỏ con? - HS trả lời 8. Được bác voi cu, thỏ con nói gì với bác voi? - HS trả lời 9. Vì sao bác voi ngạc nhiên? Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: - HS trả lời 10. Thỏ con hiểu ra điều gì? 11. Em ghi nhớ điều gì sau khi nghe câu - HS trả lời chuyện này? - HS trả lời c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể - HS kể toàn bộ câu chuyện. 6. Vận dụng và trải nghiệm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành - HS lắng nghe gìao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện Bài học đầu tiên của thỏ con. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Tiếng Việt
- BÀI 51: ET, ÊT, IT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần et, êt, it; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần et, êt, it; viết đúng các tiếng, từ có vần et, êt, it 2.Phẩm chất năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết về thời tiết. - Nhân ái: HS biết yêu quý bạn bè, cảm nhận được tình cảm bạn bè thông qua cuộc trò chuyện của hai chú vẹt. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần et, êt, it. - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS hát chơi trò chơi -HS chơi 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - HS trả lời hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu - HS đọc HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp
- lại câu nhận biết lần: Đôi vẹt/ đậu trên cành,/ ríu rít/ mãi không hết chuyện. - GV giới thiệu các vần mới et, êt, it. Viết tên - HS lắng nghe và quan sát bài lên bảng. 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần et, êt, it. - HS lắng nghe + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh vần et, êt, it để - HS tìm tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần et, êt, it. - HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. -HS đọc. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS tìm để ghép thành vần et. + GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để tạo - HS ghép thành êt. + GV yêu cầu HS thảo chữ ê, ghép i vào để tạo - HS ghép thành it. + GV yêu cầu HS đọc et, êt, it . - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng thác. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng - HS thực hiện đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng vẹt. + GV yêu cầu 4 HS đánh vần tiếng vẹt (vở ét vét – nặng vẹt). - HS đánh vần
- + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng vẹt. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn. + Đánh vần tiếng. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh - HS đánh vần, vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần - HS đọc tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần et, êt, it. + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS - HS tự tạo nêu lại cách ghép. - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - HS nêu. - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: Con vẹt, bồ kết, quả mít. Sau khi đưa tranh - HS lắng nghe, quan sát minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con vẹt- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV - HS nói cho từ ngữ con vẹt xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần et trong con vẹt, phân tích và đánh vần tiếng vẹt, đọc trơn con vẹt. GV thực hiện các bước tương - HS nhận biết tự đối với bồ kết, quả mít. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng HS đọc . 4. Hoạt động viết bảng - HS đọc - GV đưa mẫu chữ viết các vần et, êt, it. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần et, êt, it. - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: et, êt, it,
- vẹt, kết, mít (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần et, êt, it từ ngữ bồ kết, quả mít. - HS viết - GV nhận xét và sửa bài của HS 6. Hoạt động đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS lắng nghe vần et, êt, it. - GV yêu cầu (4,5) HS đọc trơn các tiếng mới. - HS đọc thầm, tìm. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới - HS đọc đọc). Từng nhóm rối cả lớp đọc đống thanh những tiếng có vần et, êt, it trong đoạn văn lần. -GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS - HS xác định một câu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS trả lời. + Thời tiết được miêu tả như thế nào? + Mấy cây đào được miêu tả như thế nào? - HS trả lời. + Khi trời ấm, điều gì sẽ xảy ra? - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời +Các em nhìn thấy những ai trong tranh? +Những người đó mặc trang phục gì? - HS trả lời. +Trang phục của họ cho thấy thời tiết như thế - HS trả lời. nào? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS nói về thời tiết khi nóng và

