Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 12 (Thứ 3-5) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

docx 31 trang Bảo Anh 19/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 12 (Thứ 3-5) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_12_thu_3_5_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 12 (Thứ 3-5) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

  1. TUẦN 12 Thứ 2 ngày 20 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được ngày 20 -11 hằng năm là Ngày nhà giáo Việt Nam. - HS hiểu được ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 - Biết được các công việc hàng ngày của thầy, cô giáo. - Biết thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực đặc thù: Rèn kĩ năng kể chuyện, sắm vai, lắng nghe, tự tin, hợp tác và giải quyết vấn đề. - Năng lực chung: Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Rèn phẩm chất trưng thực, trách nhiệm, tôn sư trọng đạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip về ý nghĩa ngày 20/11. - Hoa màu cắt bằng giấy để phát cho đội có câu trả lời đúng (khoảng 20 bông); - Bảng dán hoa cho ba đội tham gia chơi; - Bản phân công chi tiết các lớp chuẩn bị tiết mục văn nghệ; - Các câu hỏi tìm hiểu vể Ngày 20/11 2. Học sinh: - Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tham dự lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - Nghe nhận xét thi đua. - Nghe nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Tìm hiểu ngày 20/11
  2. - GV chiếu video ý nghĩa và lịch sử ngày 20/11 - HS quan sát - GV nêu một số câu hỏi về ngày Hiến chương các nhà giáo + Điền từ vào lời dặn của Bác Hồ: Vì lợi ích mười năm, . - HS trả lời : Vì lợi ích trăm năm, . + trồng cây, trồng người + Ngày 20/11 là ngày tôn vinh ai? a. Các thầy cô giáo a. a. Các thầy cô giáo b. b. Bố mẹ c. c. Y, bác sĩ + Ngày Nhà giáo Việt Nam đầu tiên được tổ chức vào năm nào? + 1982 - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của mình. - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay, trao quà cho hs trả lời đúng 3. Luyện tập thực hành * Biểu diễn văn nghệ GV giới thiệu các tiết mục văn nghệ các lớp đã chuẩn bị - HS biểu diễn văn nghệ hưởng ứng chủ đề “Kính yêu thầy cô”. 4. Vận dụng và trải nghiệm * Hoạt động 1: - GV nhận xét chung các tiết mục văn nghệ. HS bầu chọn tiết mục đạt giải bằng cách giơ hoa. Đội nào nhiều hoa nhất là thắng - HS lắng nghe cuộc. - GV phát thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, Ba. - Đại diện HS lên nhận giải thưởng - GV nhận xét tinh thần, thái độ các lớp tham gia hoạt động. * Hoạt động 2: - GV giới thiệu một số sản phẩm bích báo, tranh vẽ, sản phẩm sáng tạo chủ đề Kính yêu thầy cô của HS các khóa trước, chiếu video hướng dẫn làm một vài sản phẩm đơn giản theo chủ đề. - HS quan sát - GV hỏi: + Con dự định làm sản phẩm gì? + Muốn làm sản phẩm đó cần chuẩn bị những nguyền vật liệu gì? + Nêu cách làm sản phẩm con đã chọn. - HS trả lời - GV kết luận: Ngày 20/11 là dịp để các thế hệ học sinh “đền đáp” lại công ơn dưỡng dục của các thày cô, là dịp để lớp lớp
  3. học trò ghi nhớ sâu sắc, gửi lòng thành biết ơn đến những người “tháng tháng, năm năm vẫn không ngừng chèo lái con thuyền”. Dù còn ở tuổi cắp sách tới trường, hay đã trưởng thành rời ghế nhà trường, mỗi người Việt Nam vẫn luôn hướng đến ngày 20/11 với truyền thống tốt đẹp của dân tộc: Tôn sư trọng đạo; Không thầy đố mày làm nên; Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Có danh - HS lắng nghe có vọng nhớ thầy khi xưa. Hãy ghi nhớ công ơn thầy cô và làm những điều tuyệt vời nhất như những bông hoa tươi thắm kính tặng thầy cô của chúng ta - Dặn dò: HS chuẩn bị các vật liệu để tiết sau làm sản phẩm sáng tạo tri ân thầy cô. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Tiếng Việt: BÀI 49: OT, ÔT, ƠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần ot, ôt, ơt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ot, ôt, ơt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ot, ôt, ơt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ot, ôt, ơt 2.Phẩm chất, năng lực Tự học và tự chủ: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Năng lực ngôn ngữ: HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. - Yêu nước : HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó yêu thiên nhiên, chăm sóc và bảo vệ các loài chim.. - Nhân ái : HS biết đoàn kết, yêu thương bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần ot, ôt, ơt; hiểu rồ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ này. - Hiểu đặc điểm của chim sâu: Chim sâu là loài chim thuộc bộ sẻ, xuất hiện nhiều vào mùa lúa chín. Chim sâu có ích cho nông nghiệp vì thức ăn chính của chúng là sâu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS hát Trống cơm - HS hát
  4. - GV cho HS viết bảng at, ăt, ât - HS viết 2. Hình thành kiến thức - GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời câu - HS trả lời hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu câu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số - HS lắng nghe lấn: Vườn nhà bà/ có ớt, rau ngót/ và cà rốt. - GV gìới thiệu các vần mới ot, ôt, ơt. Viết tên bài lên bảng. - HS lắng nghe và quan sát 3. Hoạt động luyện đọc a. Đọc vần + GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh các vần ot, ôt, ot để tìm ra điểm giống và khác - HS so sánh nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - HS lắng nghe - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ot, ôt, ơt. + GV yêu câu một số (4 5) HS nối tiếp nhau - HS lắng nghe đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - HS đánh vần tiếng mẫu. - Đọc trơn các vần + GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vẫn. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu câu tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ot. + HS tháo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ôt. - HS tìm + HS tháo chữ ô, ghép ơ vào để tạo thành ơt. - GV yêu cầu HS đọc ot, ôt, ơt một số lần. - HS ghép b. Đọc tiếng - HS ghép - Đọc tiếng mẫu - HS đọc + GV giới thiệu mô hình tiếng ngót. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng - HS lắng nghe đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ngót. - HS thực hiện + GV yêu câu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng ngót (ngờ – ót – ngót sắc ngót).
  5. + GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - HS đánh vần. ngót. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nổi tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đánh vần + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu câu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu câu HS tự tạo các tiếng có chứa vần - HS đọc ot, ôt, ơt. + GV yêu câu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 HS nêu lại cách ghép. - HS tự tạo + GV yêu cầu đọc những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS phân tích ngữ: quả nhót, lá lốt, quả ớt. - HS ghép lại - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS đọc chẳng hạn quả nhót, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ quả nhót xuất hiện dưới tranh. - HS lắng nghe, quan sát - GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa vần ot trong quả nhót, phân tích và đánh vần tiếng nhót, đọc trơn từ ngữ quả nhót. - GV thực hiện các bước tương tự đối với lá - HS nói lốt, quả ớt. - GV yêu câu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS nhận biết đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS thực hiện - GV yêu cầu HS đọc lại các tiếng và TN. 4. Hoạt động viết bảng - HS đọc - GV đưa mẫu chữ viết các vần ot, ôt, ơt. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ot, ôt, ơt. - GV yêu câu HS viết vào bảng con: ot, ôt, ơt - HS đọc và nhót, lốt, ơt (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết hai vẫn ôt và ớt vì trong ôt đã có ot. - HS quan sát
  6. - GV yêu câu HS nhận xét bài của bạn, - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết - HS viết cho HS. - HS nhận xét - HS lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở: - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS lắng nghe các vần at, ăt, ât; từ ngữ mặt trời, bật lửa. - HS viết - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe 6. Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu câu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS đọc thầm, tìm . vần at, ăt, ât. - GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn - HS xác định văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu, khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: + Hè đến, gìa đình Nam đi đâu? - HS trả lời. + Mẹ và Nam chuẩn bị những gì? - HS trả lời. + Vì sao Nam rất vui? - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh: - GV yêu câu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng câu: Có những ai trong tranh? - HS trả lời. Có đồ chơi gì trong tranh? - HS trả lời. Theo em, nếu bạn nhỏ muốn chơi đồ chơi đó - HS trả lời. thì phải nói gì với bác chủ nhà - HS trả lời.
  7. - GV yêu câu một số (2 - 3) HS trả lời những câu hỏi trên và có thể trao đổi thêm về những trường hợp phải xin phép. - HS tìm 8. Vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần at, ăt, ât và đặt câu với từ ngữ tìm được. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần at, ăt, ât và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng +Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ . + Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6 +Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. +Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. - Biết sử dụng que tính thực hành một các chính xác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng học Toán 1. Bài giảng pp. - HS : Bảng con , vở ô li. Bộ đồ dùng Toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động ôn và khởi động
  8. - GV nêu yêu cầu của bài. -HS lần lượt nêu kết quả vào bảng con 6 -1 = ? 7 – 1 =? 7 – 6 = ? 9 -2 = ? 9 – 7 =? 10 - 2= ? 10 -8 = ? 10 – 3 =7. -HS nêu lại các phép tính 2.Hoạt động 2: Thực hành luyện tập Bài 1: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6 (6 – 1 = 5, 6 – 2 = 4, 6 – 3 = 3, 6 – 4 = 2, 6 – 5 = 1). Từ đó biết cách hình thành bảng trừ trong phạm vi 10. - HS nêu kết quả. -Cho HS làm bài - HS khác nhận xét -GV nhận xét tuyên dương HS làm tốt. - HS đọc lại kết quả. Lưu ý: Hình vẽ giúp HS hình thành từng phép trừ tương ứng mỗi hàng. Bài 2: Tìm những chú thỏ ghi phép tính có kết quả bằng 4 - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu -GV cho HS thi đua tìm nhanh, HS nhẩm tính ra kết quả các phép -Nhận xét khen những em tìm nhanh,đúng. tính ghi trên mỗi con thỏ. Từ đó tìm ra các con thỏ ghi phép tính có kết Tìm được các con thỏ ghi phép tính: 5 –1 = 4, quả là 4. 6 – 2 = 4, 7 – 3 = 4, 8 – 4 = 4. Bài 3: Số?
  9. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu Yêu cầu HS tìm được kết quả các phép tính: 9 – 3 = 6, 9 – 4 = 5, 9 – 5 = 4, 9 – 6 = 3, 9 -7 = 2, 9 – 8 = 1. -Hướng dẫn HS làm bài cá nhân. - HS làm bài cá nhân. -GV nhận xét,tuyên dương. Bài 4: Tìm phép tính thích hợp với mỗi hình. - GV nêu yêu cầu của bài. Yêu cầu HS từ mỗi hình vẽ tìm ra phép tính - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu thích hợp. Chẳng hạn: Với hình vẽ đầu tiên: Có 10 con ếch trên lá sen, có 5 con ếch nhảy xuống nước, còn lại mấy con ếch? Từ đó nêu phép tính tương ứng là 10 – 5 = 5. -GV nhận xét, tuyên dương - HS làm bài . *Vận dụng trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trình bài làm. -Thực hiện lại các phép tính trừ vừa học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Tiếng việt BÀI 50: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng
  10. - Nắm vững cách đọc các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua câu chuyện Bài học đầu tiên của thỏ con giúp HS nhận biết khi nào nói “ cảm ơn”, “ xin lỗi” 2.Phẩm chất năng lực + HS nắm đọc chính xác các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. + HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Bài học đầu tiên của thỏ con và trả lời câu hỏi. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Nắm vững đặc điểm phát âm các vần ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ này. Chú ý vận dụng cách gìải thích nghĩa bằng các hình ảnh trực quan. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động -Hs viết - HS viết ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt 2. Hoạt động đọc âm, tiếng, từ ngữ - Đọc vần: HS (cá nhân) đánh vần các vần - HS đọc (theo mẫu a cờ ác). - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân) đọc thành tiếng - HS đọc các từ ngữ. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. 3. Hoạt động đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng - HS đọc có chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn - Một số (4 5) HS. (theo cá nhân ). - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: + Gå mẹ dẫn đàn con đi đâu? - HS trả lời + Tìm thấy mối, gà mẹ làm gì? - HS trả lời
  11. + Gå mẹ đã làm gì cho đàn con? - HS trả lời + Theo em, gà mę gìống với người mẹ ở điểm - HS trả lời nào. 4. Hoạt động viết câu - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe một câu “Hạt thóc nảy mầm” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời - HS viết gIan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động kể chuyện A. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. - HS lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến chạy vào rừng. GV hỏi HS: 1. Thỏ con đi chơi ở đâu? - HS trả lời 2. Trước khi thỏ con đi chơi, thỏ mẹ dặn dò - HS trả lời điều gì? Đoạn 2: Từ mải lắng nghe đến rồi đi tiếp. GV hỏi HS: 3. Vì sao thỏ con va phải anh sóc? - HS trả lời 4. Thỏ con nói gì với anh sóc? - HS trả lời 5. Vì sao anh sóc ngạc nhiên? - HS trả lời Đoạn 3: Từ mải nhìn khi mẹ đến phải nói cảm ơn chứ. GV hỏi HS: 6. Chuyện gì xảy ra khi thỏ con mải nhìn khi - HS trả lời mẹ ngồi chải lông cho khỉ con? 7. Ai cứu thỏ con? - HS trả lời 8. Được bác voi cu, thỏ con nói gì với bác voi? - HS trả lời 9. Vì sao bác voi ngạc nhiên? Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: - HS trả lời 10. Thỏ con hiểu ra điều gì? 11. Em ghi nhớ điều gì sau khi nghe câu - HS trả lời chuyện này? - HS trả lời c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể - HS kể toàn bộ câu chuyện.
  12. 6. Vận dụng và tr - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành - HS lắng nghe gìao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện Bài học đầu tiên của thỏ con. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Đọc, viết đúng được các vần, tiếng, từ có vần et, êt, it. - Làm được các bài tập liên quan. 2.Năng lực phẩm chất - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Biết dọn dẹp, vệ sinh nhà cửa góp phần bảo vệ môi trường sống của mình qua hình ảnh quét dọn. - Cảm nhận được nét đẹp, sự gọn gàng của cá nhân qua hình ảnh tết tóc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Hoạt động mở đầu - Cho cả lớp hát/ trò chơi - Lớp hát/ chơi trò chơi - Yêu cầu 1 HS đọc lại phần bài buổi - 1 HS đọc. HS nhận xét, bổ sung. Lớp sáng phần: vần, tiếng, từ đồng thanh đọc - Yêu cầu 1 HS đọc lại phần bài buổi - 1 HS đọc. HS nhận xét, bổ sung. Lớp sáng phần: đoạn văn đồng thanh đọc - GV giới thiệu bài, ghi bảng 2.Luyện tập thực hành Yêu cầu HS mở vở BTTV/ 46 Bài 1: Nối - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - 1HS đọc yêu cầu
  13. - Ở BT tập này chúng ta cần làm gì? - Nối hình vẽ với từ thích hợp - Yêu cầu 1 HS đọc phần từ đã cho - 1 HS đọc - YC HS quan sát tranh thứ 1: tranh vẽ - mái tóc được tết cẩn thận, gọn gàng gì? rất đẹp * Liên hệ Gd: HS nữ có mái tóc dài nên cột, tết lại gọn gàng - Vậy mình nối với từ nào? - tết tóc - Tương tự như vậy, YC HS quan sát tr - HS làm vào vở 2, 3, 4 rồi nối với từ thích hợp - HS chậm/ KT chỉ cần nối được 2-3 từ - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm/ KT với tranh - GV chấm 1 số bài, sửa bài nhận xét, - HS lắng nghe tuyên dương HS làm tốt * GDMT: GDHS biết quét dọn nhà cửa góp phần bảo vệ môi trường sống của mình qua tranh 2 Bài 2: Điền et, êt hay it - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc - Ở BT tập này chúng ta cần làm gì? - Điền vần et, êt hay it vào chỗ chấm thích hợp với tranh vẽ - GV đưa tranh: tranh vẽ gì? - thịt bò - Cần điền vào chỗ chấm vần gì? - it - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét, bổ sung - Tương tự, YC HS làm tiếp phần còn - HS làm vào vở lại - HS chậm/ KT chỉ cần điền được từ ở - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm/ KT tr 1, 2 - YC 2HS ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm - HS thực hiện tra bài làm của bạn (bồ kết, con vẹt) - GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương Bài 3: Nối - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu - Ở BT tập này chúng ta cần làm gì? - Nối từ, cụm từ với nhau cho thích hợp - YCHS đọc từ, cụm từ ở cột A, B - 2 HS đọc - YCHS tự làm vào vở - HS làm bài
  14. - GV theo dõi, giúp đỡ HS chậm/ KT - HS chậm/KT chỉ cần nối được 2 từ, - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên cụm từ với nhau dương. A B Đàn vịt tết tóc cho bé. Mẹ trở rét. Trời bơi ở ao. 3.Vận dụng trải nghiệm Trò chơi: Tìm tiếng từ có vần et, êt, - 2 đội chơi it - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng - Dặn dò: tìm tiếng, từ có vần et, êt, it và đặt câu với các vần đó IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Thứ 3 ngày 21 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 51: ET, ÊT, IT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần et, êt, it; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần et, êt, it; viết đúng các tiếng, từ có vần et, êt, it 2.Phẩm chất năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết về thời tiết. - Nhân ái: HS biết yêu quý bạn bè, cảm nhận được tình cảm bạn bè thông qua cuộc trò chuyện của hai chú vẹt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1
  15. - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS hát chơi trò chơi -HS chơi 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - HS trả lời hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS lắng nghe và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu - HS đọc HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Đôi vẹt/ đậu trên cành,/ ríu rít/ mãi không hết chuyện. - GV giới thiệu các vần mới et, êt, it. Viết tên bài - HS lắng nghe và quan sát lên bảng. 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần et, êt, it. - HS lắng nghe + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh vần et, êt, it để - HS tìm tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần et, êt, it. - HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi -HS đọc. HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm
  16. + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần et. - HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để tạo thành êt. - HS ghép + GV yêu cầu HS thảo chữ ê, ghép i vào để tạo thành it. - HS đọc + GV yêu cầu HS đọc et, êt, it . b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng thác. GV - HS thực hiện khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng vẹt. + GV yêu cầu 4 HS đánh vần tiếng vẹt (vở ét vét - HS đánh vần – nặng vẹt). + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng vẹt. - HS đọc trơn. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. - HS đánh vần, + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh - HS đọc vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối - HS đọc tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa - HS đọc một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần et, êt, it. - HS tự tạo + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS - HS phân tích nêu lại cách ghép. - HS nêu. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS lắng nghe, quan sát ngữ: Con vẹt, bồ kết, quả mít. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con vẹt- GV - HS nói
  17. nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con vẹt xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần et - HS nhận biết trong con vẹt, phân tích và đánh vần tiếng vẹt, đọc trơn con vẹt. GV thực hiện các bước tương tự đối với bồ kết, quả mít. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc - HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu từng HS đọc . 4. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần et, êt, it. GV viết - HS viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần et, êt, it. - HS nhận xét - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: et, êt, it, vẹt, kết, mít (chữ cỡ vừa). - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần et, êt, it từ ngữ bồ kết, quả mít. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của HS 6. Hoạt động đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS đọc thầm, tìm. vần et, êt, it. - GV yêu cầu (4,5) HS đọc trơn các tiếng mới. - HS đọc Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp đọc đống thanh những tiếng có vần et, êt, it trong đoạn văn lần. - HS xác định
  18. -GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một - HS đọc câu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả - HS trả lời. đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn - HS trả lời. văn: - HS trả lời. + Thời tiết được miêu tả như thế nào? - HS trả lời. + Mấy cây đào được miêu tả như thế nào? + Khi trời ấm, điều gì sẽ xảy ra? 7. Hoạt động nói theo tranh - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời - HS trả lời. +Các em nhìn thấy những ai trong tranh? - HS trả lời. +Những người đó mặc trang phục gì? +Trang phục của họ cho thấy thời tiết như thế - Tranh thể hiện thời tiết nóng và nào? lạnh. - GV yêu cầu HS nói về thời tiết khi nóng và lạnh. HS cản ăn mặc hay cần chú ý điều gì khi - HS nói. nóng và lạnh. Kết nối với nội dung bài đọc: Trời ấm, hoa đào nở, chim én bay về,... GV mở rộng: giúp HS hiểu được con người, cũng như động vật, cây cối,... cần thay đổi để phù hợp với thời tiết. - HS tìm 8. Vận dụng và trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa vần et, êt, it - HS lắng nghe và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ac, ắc, đc và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Tự nhiên và xã hội BÀI 10:CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng
  19. - Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố. - Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê, thành phố. - Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền khác nhau(làng quê miền núi và làng quê miền biển). - Giao tiếp và hợp tác: Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố của mình. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực nhận thức khoa học: Nhận biết được sự khác nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi và làng quê miền biển. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu quang cảnh xung quanh; quan sát tranh ( SGK) trình bày những nét chính về quang cảnh và hoạt động của con người ở thành phố. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: HS kể được những điểm khác nhau giữa thành phố và làng quê, nêu được quang cảnh nơi mình sinh sống một cách mạch lạc, rõ ràng và thể hiện được tình cảm của mình. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, video về cảnh thành phố. - HS: Giấy màu,hồ dán, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GVsử dụng phần Phần mở đầu trong SGK, đặt câu hỏi: +Em sống ở làng quê hay thành phố? - HS trả lời +Em thích nhất cảnh nào nơi em sống? - HS trả lời - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS nói về nơi ở của mình, từ đó dẫn dắt vào bài: Có người sống ở thành phố, có người sống ở nông thôn, mỗi nơi có quang cảnh khác nhau. 2. Hình thành kiến thức mới
  20. - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGKvà trả lowì câu hỏi: + Em quan sát được gì về quang cảnh trong bức - HS quan sát. tranh? - HS trả lời. + Theo em, đây là cảnh ở đâu? Tại sao em biết? + Người dân ở đây thường làm gì? - HS trả lời. + Cảm xúc của Minh khi về thăm quê như thế nào?) - HS trả lời. - Thông qua quan sát và thảo luận, HS nhận biết - HS trả lời. được cảnh ở làng quê có ruộng đồng, cây cối, làng - HS nhận xét, bổ sung xóm, chợ quê, trường học, trạm y tế, ) - GV khuyến khích HS mô tả thêm về quang cảnh, hoạt động của con người mà các em đã quan sát hoặc giới thiệu bằng tranh ảnh đã sưu tầm; qua đó động viên các em phát biểu cảm xúc của mình về - HS nêu hiểu biết cảnh làng quê. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê và một số hoạt động của người dân ở đây. 3. Hoạt động thực hành - GV quan sát hình trong SGK; trả lời câu hỏi: + Cảnh làng quê ở hai bức tranh này có gì khác nhau? + Em thích cảnh trong bức tranh nào hơn? Vì sao? - HS quan sát. - Sau đó, GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày. - GV tóm tắt quang cảnh làng quê và giới thiệu - HS trả lời. một số hình ảnh qua video/clip để HS nhận biết sâu hơn và phân biệt quang cảnh làng quê, vùng - HS trả lời. biển và các vùng miền. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được sự khác nhau - HS trả lời. giữa quang cảnh làng quê miền núi và làng quê - HS nhận xét, bổ sung miền biển 3.HĐ đánh giá - HS lắng nghe