Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 12 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 12 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_12_thu_56_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 12 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
- Thứ 5 ngày 23 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt Bài 52: UT, ƯT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ut, ưt ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ut, ưt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ut, ưt. 2.Phẩm chất năng lực Tự chủ & tự học : HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ut, ưt. - Nhân ái : HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - Trung thực : Trung thực khi đánh giá về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng et, êt, it - HS viết 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - HS trả lời hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu - HS đọc HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm
- từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Câu thủ số 7/ thu hút khán giả bằng một cú sút dứt điểm. - GV giới thiệu các vần mới ut, ưt. - HS lắng nghe và quan sát 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ut, ưt. + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh các vần ut, ưt để tìm ra điểm giống và khác nhau. - HS tìm + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - HS lắng nghe - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ut, ưt. - HS lắng nghe, quan sát + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi - HS đánh vần tiếng mẫu HS đánh vần cả 2 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 2 vần một -Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng lần. mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS tìm để ghép thành vần ut. + GV yêu cầu HS tháo chữ u, ghép ư vào để tạo - HS ghép thành ut. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng góc. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để - HS lắng nghe nhận biết mô hình và đọc thành tiếng sút. + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng sút. + GV yêu cầu 5 HS đọc trơn tiếng sút. - HS đánh vần - Đọc tiếng trong SHS -HS đọc trơn. - HS đánh vần, lớp đánh vần.
- + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. - HS đọc - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ut, ưt - HS phân tích + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1 2 HS - HS ghép lại nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bút chì, mứt dừa, nứt nẻ. - HS nói - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bút chì, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ bút chì xuất hiện dưới tranh. - HS nhận biết - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần oc trong bút chì, phân tích và đánh vần tiếng bút, đọc trơn từ ngữ bút chì. GV thực hiện các bước tương tự đối với mứt dừa, nứt nẻ. - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc - HS thực hiện một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu từng HS đọc. 4. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần ut, ưt. GV viết - HS lắng nghe, quan sát. mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ut, ưt. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ut, ưt , bút, - HS viết mứt (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét - HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe
- - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 - HS viết 5. Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ut, ưt; từ ngữ bút chì, mứt dừa.. GV quan - HS nhận xét sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của HS. - HS lắng nghe 6. Hoạt động đọc đoạn - HS đọc thầm, tìm. - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS đọc vần ut, ưt. - GV yêu cầu 4 HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi - HS xác định HS một câu), khoảng 1- 2 lần. Sau đó từng nhóm - HS đọc rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung - HS đọc đoạn văn: + Trận đấu thế nào? - HS trả lời. + Ở những phút đầu, đội nào dẫn trước? - HS trả lời. + Ai đã san bằng tỉ số? - HS trả lời. + Cuối cùng đội nào chiến thắng? - HS trả lời. + Khán giả vui mừng như thế nào? - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh - HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Tên của môn thể thao trong tranh là gì? (bóng đá) - Hai đội đá bóng, có trọng tài, đội +Em biết gì về môn thể thao này? nào đá bóng vào lưới đội kia nhiều +Em từng chơi môn thể thao này bao gìờ chưa? hơn thi đội ấy thắng..
- -Em có thích xem hay chơi không? Vì sao?) - HS trả lời. - GV yêu cầu HS có thể trao đổi thêm về thể thao và lợi ích của việc chơi thể thao. - HS trả lời. 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần ut, - HS trả lời. ưt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ut, - HS tìm ưt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng +Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ. +Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. +Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. 2.Năng lực phẩm chât - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, - Năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:+ Bài giảng PoWerPoint. Bộ đồ dùng dạy Toán 1. - HS: +Tìm các bài toán, tình huống liên quan đến phép trừ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu Ổn định -Giới thiệu bài
- 2.Hình thành kiến thức mới *Bài 1 a/Tính nhẩm -GV nêu yêu cầu bài tập -HS theo dõi - GV có thể hướng dẫn HS làm theo từng cột và -HS nêu tìm kết quả phép tính. - Yêu cầu HS nêu lần lượt các phép tính trừ -HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét -HS theo dõi *Bài 1 b/: Số? - GV nêu yêu cầu của bài tập -HS thực hiện - GV HD bài mẫu - Yêu cầu HS thực hiện các bài còn lại. -HS trình bày -GV cùng HS nhận xét -HS nhận xét *Bài 2: Những bông hoa nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 3 -GV nêu yêu cầu bài tập - Cho HS quan sát tranh -HS quan sát -GV hướng dẫn HS tính nhẩm tìm ra kết quả phép -HS thực hiên tính ghi ở mỗi bông hoa. Sau đó so sánh kết quả mỗi phép tính với 3. -HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét *Bài 3/ a: - GV nêu yêu cầu bài tập - GV? Trên bờ có bao nhiêu con mèo? Mấy con -HS trả lời câu được cá? -GV cùng HS nhận xét *Bài 3/ b: Số? - GV nêu yêu cầu của bài tập - GV HD HS tính nhẩm 7 – 2 =? -HS thực hiện GV ghi: 7 – 2 = 5 - Yêu cầu HS thực hiện bài còn lại - Gọi HS trình bày -HS nhận xét GV cùng HS nhận xét *Bài 4: Số? - GV nêu yêu cầu của bài tập -HS theo dõi - GV HD quan sát tranh -HS thực hiện -HS trả lời
- ? GV nêu: Lúc đầu có 8 con vịt ở trên bờ, sau đó con 5 con chạy xuống ao. Hỏi trên bờ còn lại mấy con? -HS nêu phép tính - Yêu cầu HS nêu phép tính thích hợp: 8 – 5 = 3 GV cùng HS nhận xét - Gọi HS trình bày -HS nhận xét -GV cùng HS nhận xét 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:2’ - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Thứ 6 ngày 24 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt Bài 53 : AP, ÂP, ĂP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần ap, ăp, âp ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ap, ăp, âp ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ap, ăp, âp ; viết đúng các tiếng, có vần ap, ăp, âp 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực chung:Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người. - Chăm chỉ : HS biết chú ý lắng nghe cô và các bạn đọc bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng ut, ưt - HS viết 2. Hình thành kiến thức mới - HS trả lời
- - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS lắng nghe - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Nam bắt nhịp cho tất cả các bạn hát. - HS lắng nghe - GV giới thiệu các vần mới ap, ăp âp. Viết tên bải lên bảng. 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần \ - So sánh các vần - HS lắng nghe và quan sát + GV giới thiệu vần ap, ăp âp. - HS so sánh + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh các vần at, ăt, ât để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần - HS lắng nghe + GV đánh vần mẫu các vần ap, ăp âp. - HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. -Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ap. - HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành ăp. - HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành âp. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc ap, ăp âp. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu
- + GV giới thiệu mô hình tiếng đạp. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng - HS lắng nghe đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng hát. - HS đánh vần. + GV yêu cầu 4 HS đánh vần tiếng hát (đờ- áp- đáp – nặng – đạp). - HS đọc trơn. + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn .. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong - HS đánh vần, lớp đánh vần SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đọc + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa vần at, ăt, ât. - HS phân tích + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 - HS ghép lại HS nêu lại cách ghép. - HS đọc trơn . + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS nói từ ngữ: bãi cát, mặt trời, bật lửa. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bãi cát, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ xe đạp xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS nhận biết ap trong xe đạp, phân tích và đánh vần tiếng đạp, đọc trơn từ ngữ xe đạp. - GV thực hiện các bước tương tự đối với - HS thực hiện mặt trời, bật lửa. - HS đọc
- - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2, 3 HS - HS đọc đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng HS đọc . - HS lắng nghe, quan sát 4. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần ap, ăp, âp. - HS viết - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ap, ăp, âp. - HS nhận xét - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ap, ăp, - HS lắng nghe âp và cặp da, cá mập (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS -HS lắng nghe TIẾT 2 - HS viết 5. Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ap, ăp, âp. từ ngữ cặp da, cá mập. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS lắng nghe khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. -GV nhận xét và sửa bài của HS. - HS lắng nghe 6. Hoạt động đọc đoạn - HS đọc thầm, tìm. - GV đọc mẫu cả đoạn. -GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc có vần ap, ăp, âp. - GV yêu cầu 4 HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng. những tiếng có vần ap, ăp, âp trong đoạn văn.- GV - HS tìm yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu, khoảng 1- 2 lần. - HS đọc - GV yêu cầu (2 – 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS trả lời. + Khi ngủ, “ tôi” thế nào? - HS trả lời.
- + Thức dậy, “ tôi” có thể làm gì? - HS trả lời. + Bạn có thể làm gì nếu có “tôi”? + “ Tôi” là ai? 7. Hoạt động nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng - HS trả lời. câu: - HS trả lời. + Khi nào em dùng mủ bảo hiểm? - HS trả lời. + Khi nào dùng mủ vải? + Đồ vạt nào quen thuộc khác mà em muốn nói với các bạn? - GV thống nhất câu trả lời của HS, ý sử dụng khi chưa được sự cho phép - HS trả lời. 8. Vận dụng và trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần at, ăt, ât và đặt câu với từ ngữ tìm được. - HS tìm và nêu. - GV cho HS tìm từ có vần ap, ăp, âp và đọc lại các từ vừa tìm được. - HS trả lời. - GV nhận xét. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành giao tiếp ở trường, ở gia đình. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần đã học trong tuần et, êt, it, ut, ưt. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 2.Phẩm chất năng lực - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần đã học trong tuần.
- - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: et, êt, it, ut, ưt, bồ kết,quả - HS đọc: cá nhân. mít,bút chì,mứt dừa. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ - HS đọc: 3-4 HS cần viết trong bài Hoạt động 2: Ôn viết Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: et, êt, it, - HS viết vở ô ly. ut, ưt, bồ kết, quả mít, bút chì, mứt dừa. Mỗi chữ (từ) 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. HS ghi nhớ. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Tự nhiên và xã hội CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH (TIẾT 2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố. - Nhận biết được sự khác nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi và làng quê miền biển. - Giao tiếp và hợp tác: Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố của mình. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực nhận thức khoa học: Nhận biết và giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu quang cảnh xung quanh. Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày những nét chính về quang cảnh và hoạt động của con người ở thành phố. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: HS kể được những điểm khác nhau giữa thành phố và làng quê, nêu được quang cảnh nơi mình sinh sống một cách mạch lạc, rõ ràng và thể hiện được tình cảm của mình. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh ảnh, video về cảnh Thành phố. 2. Học sinh: Giấy màu. Hồ dán, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV đặt câu hỏi cho HS: + Kể tên một số thành phố ở nước ta mà em nghe - HS trả lời kể hoặc đã từng đến, sau đó GV dẫn dắt vào nội - HS lắng nghe dung bài học. - Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK và trả - HS quan sát và trả lời câu hỏi lời câu hỏi: - HS trả lời + Em nhìn thấy gì trong bức tranh? - HS trả lời +Người dân có những hoạt động nào? - HS trả lời +Em có nhận xét gì về đường phố? - HS trả lời +Minh và Hoa có suy nghĩ như thế nào? - HS trả lời
- +Theo em, vì sao Minh lại phát biểu như thế? - HS nhận xét, bổ sung - Từ việc quan sát hình và thảo luận, HS nhận biết được thành phố có xe cộ tấp nập, nhiều cửa hàng lớn, nhiều nhà cao tầng, hoạt động của người dân nhộn nhịp. Yêu cầu cần đạt: HS nói được những nét chính về quang cảnh và hoạt động của con người thành phố. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo một số câu hỏi gợi ý: - HS trả lời + Cảnh phố cổ như thế nào? - HS trả lời + Cảnh phố hiện đại như thế nào? - HS trả lời + Em có thể kể tên một số khu phố cổ nổi tiếng ở nước ta. - HS trả lời + Em thích khu phố nào trong hình hơn? Vì sao? để - HS nhận xét, bổ sung HS nhận ra sự khác biệt về khung cảnh giữa phố cổ và phố hiện đại. - HS theo dõi. - GV tổng hợp ý kiến và chiếu một vài video/clip để HS nhận biết rõ sự khác biệt. Yêu cầu cần đạt: HS nói được điểm giống nhau và khác nhau giữa phố cổ và phố hiện đại. 3.Hoạt động vận dụng - GV cho HSđưa ra một số câu hỏi gợi ý để HS so sánh và chỉ ra những điểm giống, khác nhau giữa quang cảnh, hoạt động của con người ở làng quê và thành phố. - HS quan sát hình SGK và trả lời. - GV gọi từng HS lên trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS thực hiện - GV cho HS xé và dán bức tranh về nơi em sinh sống. Sau đó cho một số bạn giới thiệu về bức tranh của mình. -GVgọi từng HS kể trước lớp về công việc của bố mẹ, anh chị mình. - HS thực hiện Yêu cầu cần đạt: HS nói được công việc của bố mẹ các HS khác nhận xét, bổ sung. và một số người thân; có thái độ trân trọng đối với mọi người và những công việc cụ thể của họ.
- 4.Vận dụng, trải nghiệm - HS thực hiện. - HS vẽ về công việc mà mình mơ ước, sau đó GV - HS lắng nghe có thể gọi một số bạn trình bày trước lớp và nói được lý do vì sao lại thích làm công việc đó. -Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin giới thiệu được công việc mà mình yêu thích. * Đánh giá - HS biết được công việc của bố mẹ, người thân và một số người xung quanh. Hình thành được mơ ước về công việc trong tương lai. -Kể với bố mẹ, anh chị về công việc mơ ước của mình sau này. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học. - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP, SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ KÍNH YÊU THẦY CÔ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề Kính yêu thầy cô 2.Phẩm chất năng lực - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng 2. HS: Ngồi theo tổ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp học. -HS hát một số bài hát. 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học * Mục tiêu: HS biết được những ưu điểm và tồn tại trong việc thực hiện nội quy lớp học. *Cách thức tiến hành: - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận - Các tổ trưởng nêu ưu điểm và tồn tại xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động của tổ mình trong việc thực hiện hoạt động của tổ. tuần qua. + Lần lượt các Tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động trong tuần qua. Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng - Lớp trưởng nhận xét chung cả lớp. góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu quyết thống - HS nghe. nhất với nội dung mà tổ trưởng đã báo cáo bằng một tràng pháo tay (vỗ tay). - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở các cá nhân, - HS nghe. nhóm, cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. Dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của ban cán sự lớp; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. - HS nghe. - Lớp trưởng : Chúng em cảm ơn những ý kiến nhận xét của cô. Tuần tới chúng em hứa sẽ cố gắng thực hiện tốt hơn. Hoạt động 1: Xây dựng kế hoạch tuần tới * Mục tiêu: HS biết được cách lập kế hoạch trong tuần tiếp theo.
- *Cách thức tiến hành: - Các tổ thực hiện theo. - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung cô - Các tổ thảo luận và nêu kế hoạch tuần giáo vừa phổ biến lập kế hoạch thực hiện. tới. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài trước khi các tổ báo - Tổ trưởng lên báo cáo. cáo kế hoạch tuần tới. - Lần lượt các Tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. Sau mỗi tổ báo cáo, tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và đi đến thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ. Các bạn đã nắm được kế hoạch tuần tới chưa? (Cả lớp trả lời) - Lớp trưởng: Chúng ta sẽ cùng nhau cố gắng thực hiện nhé! Bạn nào đồng ý cho 1 tràng pháo tay. - Lớp trưởng: mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. HS chia sẻ tình cảm của mình dành cho - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các ban. thầy cô giáo. 3. Sinh hoạt theo chủ đề HS trình bày sản phẩm. GV yêu cầu HS chia sẻ tình cảm, lòng biết ơn của ern đối HS bình chọn các sản phẩm đẹp, ý nghĩa. với thầy cô giáo qua những, việc làm cụ thể -Trưng bày sản phẩm vào "Góc tri ân” thầy, cô giáo. Mời một số HS có sản phẩm đẹp, ý nghĩa giới thiệu sản phẩm và nói lên cảm súc của bản thân khi làm sản phẩm. Chia sẻ những tình cảm của bản thân đối với thầy cô. Bình chọn những sản phẩm đẹp, có ý nghĩa, giàu cảm xúc để trưng bày vào " Góc tri ân” do trường tổ chức. Đánh giá a) Cá nhân tự đánh giá -GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: -Tốt: Thực hiện được các yêu cầu sau: + Biết được công lao của thầy cô. + Biết được những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy cô. -Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên -Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thể hiện rõ, chưa thường xuyên b) Đánh giá theo tổ/ nhóm
- -GV HD tổ trưởng/ nhóm trưởng điều hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung sau: Có biết thể hiện thái độ thân thiện, kính yêu thầy cô hay không. Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm,... hay không. c) Đánh giá chung của GV GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng cá nhân và đánh giá của các tổ/nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung 4. Vận dụng trải nghiệm - Nhận xét tiết học của lớp mình. - GV dặn dò nhắc nhở HS IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):

