Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 28 trang Bảo Anh 10/01/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_13_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 13 Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRƯNG BÀY VÀ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM Ở “GÓC TRI ÂN” THẦY CÔ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - HS hiểu được ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 - Biết thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo qua các sản phẩm tự làm. - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy. 2. Phẩm chất năng lực - Rèn phẩm chất trách nhiệm, tôn sư trọng đạo. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Trưng bày và giới thiệu được các sản phẩm đã làm đến toàn thể thành viên trong nhà trường. *HSKT: - Biết thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo qua các sản phẩm tự làm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Phòng trưng bày các sản phẩm tri ân thầy cô để HS, GV trong trường đến tham quan. - Hệ thống âm thanh, loa đài phục vụ hoạt động. - Bản phân công chi tiết các lớp chuẩn bị tiết mục văn nghệ. - Khu vực trưng bày sản phẩm chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam: sân trường, nhà thể chất hoặc hành lang lớp học. - Thành lập BGK chấm góc trưng bày sản phẩm của HS. - GV Mĩ thuật trang trí khánh tiết ngày lễ, hướng dẫn các lớp trưng bày “ Góc tri ân” chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam ( trưng bày trước một ngày ). - Phần thưởng: Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích. 2. Học sinh: - Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ. - Sản phẩm dự thi trưng bày ở “Góc tri ân” thầy cô & bài thuyết trình giới thiệu sản phẩm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ:
  2. chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH nhận xét, bổ - Lớp trực tuần nhận xét sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động thi đua. tuần mới 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Trưng bày sản phẩm ở “ Góc tri ân” thầy cô - Ban tổ chức yêu cầu các lớp trưng bày sản phẩm dự - HS lắng nghe yêu cầu thi của lớp mình tại “ Góc tri ân” theo vị trí đã được của ban tổ chức. sắp xếp. - GV phụ trách kính mời đại biểu, Ban giám khảo - Trưng bày sản phẩm dự chấm thi (đã được thành lập) và học sinh toàn trường thi của lớp mình tại vị trí đi quan sát từng sản phẩm được trưng bày để chấm đã được sắp xếp. điểm sản phẩm. * Hoạt động 2: Thuyết trình giới thiệu sản phẩm dự thi - Ban giám khảo yêu cầu lần lượt từng lớp lên thuyết - Đại diện HS các lớp lần trình giới thiệu về sản phẩm dự thi của lớp mình. lượt thuyết trình giới thiệu - Ban giám khảo họp tổng kết chấm điểm các sản về sản phẩm dự thi của phẩm dự thi ( theo biểu điểm ). lớp mình. - HS toàn trường tham quan “ Góc tri ân” của các lớp và đánh giá theo phiếu. - Tổ chức cho HS các lớp tự đánh giá kết quả “ Góc tri ân” theo phiếu tự đánh giá. (Theo mẫu kèm theo) 3.Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Hoạt động văn nghệ chào mừng - HS các lớp biểu diễn Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 văn nghệ hưởng ứng chủ - TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các lớp đã đề “Kính yêu thầy cô”. chuẩn bị. - HS lắng nghe 4. Vận dụng - trải nghiệm * Hoạt động 1: Công bố kết quả - Cô TPT nhận xét chung, tuyên dương tinh thần và thái độ tham gia hoạt động, khen các sản phẩm dự thi của các lớp.
  3. - Ban tổ chức công bố kết quả. - Ban giám hiệu tặng thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, Ba, khuyến khích. - Đại diện HS lên nhận - Đại diện BGH nhận xét tinh thần, thái độ tham gia giải thưởng. triển lãm và giới thiệu sản phẩm tri ân thầy cô của HS. - Cô TPT mời đại diện HS chia sẻ cảm xúc của mình với thầy cô giáo nhân ngày “Nhà giáo Việt Nam - HS chia sẻ cảm xúc. 20/11”. - GV nhắc HS ghi nhớ & phát huy truyền thống “ Tôn - HS lắng nghe và thực sư trọng đạo” của dân tộc Việt Nam. hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 54: op, ôp, ơp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần op, ôp, ơp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần op, ôp, ơp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần op, ôp,ơp; viết đúng từ con cọp, lốp xe, tia chớp. - Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần op, ôp, ơp có trong bài học. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. 2. Phẩm chất năng lực - Yêu nước: HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó yêu thiên nhiên. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn bè. Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. Giao tiếp và hợp tác: HS phát triển kĩ năng nói lời Xin phép. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần op, ôp, ơp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần op, ôp, ơp - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1
  4. 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi “Chèo thuyền” - HS chơi - GV cho HS viết bảng ap, ăp, âp - HS viết 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - HS trả lời hỏi: + Em thấy gì trong tranh? - HS nói - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu - HS đọc HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết: Mưa rào lộp độp, ếch nhái tụ họp thi hát, cá rô há miệng đớp mưa. - GV giới thiệu các vần mới op, ôp, ơp. Viết tên - HS lắng nghe bài lên bảng. 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh các vần op, ôp, - HS lắng nghe và quan sát ơp để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần op, ôp, ơp. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi -HS đánh vần. HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS tìm ghép thành vần op. + HS tháo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ôp. - HS ghép + HS tháo chữ ô, ghép ơ vào để tạo thành ơp. - HS ghép b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS đọc + GV giới thiệu mô hình tiếng họp. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để - HS lắng nghe nhận biết mô hình và đọc thành tiếng họp. - HS thực hiện + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng họp (họp – ọp – họp nặng họp). - HS đánh vần.
  5. + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng họp. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đánh vần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa - HS đọc một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa vần op, ôp, ơp. - HS tự tạo + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - HS ghép lại - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: con cọp, lốp xe, tia chớp. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS lắng nghe, quan sát chẳng hạn con cọp, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ quả nhót xuất - HS nói hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần op trong con cọp, phân tích và đánh vần tiếng cọp, đọc trơn từ ngữ con cọp. - HS nhận biết - GV thực hiện các bước tương tự đối với lốp xe, tia chớp. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2, 3 HS đọc trơn - HS thực hiện các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc. 4. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần op, ôp, ơp. GV - HS đọc viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách - HS quan sát viết các vần op, ôp, ơp. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: op, ôp, ơp, - HS viết cọp, lốp, chớp (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
  6. TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết một các vần op, ôp, ơp; từ ngữ lốp xe, tia chớp. - GV nhận xét và sửa bài của HS. - HS lắng nghe 6. Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS đọc thầm, tìm. vần op, ôp, ơp. - GV yêu cầu (4 – 5) HS đọc trơn các tiếng - HS đọc mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới - HS xác định đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi - HS đọc HS một câu), khoảng 1- 2 lần. - GV yêu cầu (2- 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung - HS trả lời. đoạn văn: - HS trả lời. + Trong cơn mưa, họ nhà nhái làm gì? - HS trả lời. + Mặt ao thế nào? + Đàn cá cờ làm gì? - HS quan sát. 7. Hoạt động nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS - HS quan sát tranh trong SHS. - HS trả lời. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. + Hai bức tranh vẽ gì? - HS trả lời. +Tranh nào vẽ ao? - HS trả lời. +Tranh nào vẽ hồ? -Ao và hồ đều có nước, ao +Em thấy ao hồ ở đâu? (thường) nhỏ hơn hồ). +Em thấy ao và hồ có gì giống nhau và khác -Cá, ếch, nhái,..). nhau? - HS lắng nghe -Có những loài vật nào sống ở ao hồ? - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức gìữ gìn ao hồ và môi trường sống nói chung. - HS lắng nghe *Lưu ý: HS không tắm ở ao hồ..... -GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. 8. Vận dụng - trải nghiệm - HS tìm
  7. - HS tìm từ ngữ chứa các vần op, ôp, ơp và đặt câu với từ ngữ tìm được. - HS làm - GV lưu ý HS ôn lại các vần op, ôp, ơp và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Toán BÀI 12: BẢNG CỘNG, BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Hình thành được bảng cộng, trong phạm vi 10 và vận dụng tính nhẩm. 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép cộng trong phạm vi 10 Thực hiện được bảng cộng, trong phạm vi 10 và vận dụng tính nhẩm,liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm. - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. *HSKT: Hình thành được bảng cộng, trong phạm vi 10 và vận dụng tính nhẩm. - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức - Hát - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Bảng cộng - Từ hình ảnh các bông hoa, HS hình thành các phép tính cộng có kết quả bằng 7. (Nêu được kết quả các phép tính 1 + 6, 2 + 5, 3 + 4, 4 + 3, 5 + 2, 6 + 1). 3. Luyện tập thực hành *Bài 1: Tính nhẩm - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - HDHS tính nhẩm - Yêu cầu HS làm bài - HS thực hiện
  8. - HS nêu kết quả - HS nêu kết quả - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét *Bài 2: Em hoàn thành bảng cộng - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - Hd HS hoàn thành bảng cộng trong phạm vi 10 - Yêu cầu HS làm bài - HS thực hiện - HS nêu kết quả - HS nêu kết quả - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét *Bài 3: Tìm cánh hoa cho mỗi chú ong - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - HD HS nhẩm kết quả các phép tính ở mỗi chú ong. Chú ong sẽ đậu vào cành hoa chứa kết quả của phép tính ghi trên chú ong đó. Chẳng hạn: cành hoa số 5 cho các chú ong ghi phép tính 3 + 2 và 4 + 1. - HS nêu kết quả - HS nêu kết quả - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét 4. Vận dụng - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2023 Toán BẢNG CỘNG, BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Hình thành được bảng trừ trong phạm vi 10 và vận dụng tính nhẩm. - Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ thấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng và phép trừ, từ đó phát triển tư duy lôgic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. - Năng lực tư duy và lập luận:Thực hiện được bảng trừ trong phạm vi 10 liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm. - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn. *HSKT: - Hình thành được bảng trừ trong phạm vi 10 và vận dụng tính nhẩm.
  9. - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định Hát - Giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới Bảng trừ -Từ hình ảnh các bông hoa, HS hình thành - HS quan sát các phép tính 8 trừ cho một số. (Nêu được kết quả các phép tính 8 - 1, 8 - 2, 8 - 3, 8 - 4, 8 - 5, 8 - 6, 8 - 7). + Yêu cầu hs quan sát, nêu bài toán. - Hs nêu : Có tất cả 8 bông hoa trong đó có 1 bông hoa màu tím. Hỏi còn lại bao nhiêu bông hoa màu gạch? + ? Vậy còn lại bao nhiêu bông hoa? - 7 bông hoa + Yêu cầu hs nêu phép tính. - 8 – 1 = 7 + Các phép tính còn lại tiến hành tương tự. - HS nêu 8 – 1 = 7 8 – 2 = 6 8 – 3 = 5 8 – 4= 4 8 – 5 = 3 8 – 6 = 2 8 – 7 = 1 - Trong bảng trừ số thứ nhất giữ nguyên, số - Hs đọc cá nhân, đt thứ 2 tăng dần và kết quả giảm dần. - Gv chuyển ý. Để nắm chắc bảng trừ hơn - HS lắng nghe bây giờ cô trò mình cùng vận dụng bảng trừ đã học để thực hành. 3. Luyện tập - thực hành *Bài 1: Tính nhẩm - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - Hd HS tính nhẩm 6 trừ đi một số - Yêu cầu HS làm bài vào phiếu bài tập - HS thực hiện 6 6 6 6 6 6
  10. - 1 2 3 4 5 6 5 4 3 2 1 0 - 1 số trừ đi chính nó thì kết quả như thế nào? - Kết quả bằng 0 - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét *Bài 2: Em hoàn thành bảng trừ - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - Hd HS hoàn thành bảng trừ trong phạm vi - HS thực hiện 10 theo hình thức nêu nối tiếp. 2 – 1 = 1 3 – 1 = 2 3 – 2 = 1 4 – 1 = 3... - GV cho HS đọc kết quả phép tính theo từng - HS nêu kết quả cột - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét - Vừa rồi các em đã hoàn thành bảng trừ 2 đến 9. Bây giờ chúng ta chuyển sang bài 3. Bài 3: Tính nhẩm - Nêu yêu cầu bài tập - Hd HS tính nhẩm ra các phép tính ghi ở lá cờ cắm trong mỗi lọ hoa - HS theo dõi - Hd hs chơi trò chơi. Hs thi tiếp sức lên bảng - HS thực hiện rút lá cờ và trả lời nội dung lá cờ. Tổ nào nhanh và đúng tổ đó chiến thắng. - HS chơi - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét 4. Vận dụng - Nhắc lại nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài. - Nhận xét tiết học VI.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Đạo đức CHỦ ĐỀ: THỰC HIỆN NỘI QUY TRƯỜNG LỚP BÀI 11: HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI ĐẦY ĐỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết vì sao phải thực hiện đi học đúng giờ. Thực hiện đi học đúng giờ, nhắc nhở bạn bè thực hiện đi học đúng giờ.
  11. - Nêu được những biểu hiện thực hiện đúng nội quy trường, lớp. Biết vì sao phải thực hiện đúng nội quy trường, lớp. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành, phát triển năng lực: Điều chỉnh hành vi đi học đúng giờ, học tập và làm bài đầy đủ. - Góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất: Chăm chỉ, ý thức đi học đúng giờ, học và làm bài đầy đủ. *HSKT: - Biết vì sao phải thực hiện đi học đúng giờ. Thực hiện đi học đúng giờ, nhắc nhở bạn bè thực hiện đi học đúng giờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách giáo khoa, tranh, ảnh, video bài hát Đi học (nhạc và lời Đình Thảo) Bút SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu - Cho hs nghe bài hát “Đi học” - Lắng nghe và hát theo Nêu các câu hỏi HS cần trả lời theo lời bài - Trả lời các câu hỏi: hát: + Hôm qua bạn nhỏ đến trường với ai? + Hôm qua bạn nhỏ được mẹ dắt tay đến trường. + Hôm nay bạn nhỏ đến trường cùng ai? + Một mình em tới lớp. + Dù đến trường cùng ba mẹ hay một mình + Dù đến trường cùng ba mẹ thì chúng ta cũng cần đi học như thế nào? hay một mình thì chúng ta cũng cần đi học đúng giờ => Kết luận: Để mỗi ngày đến lớp là một ngày vui, em cần thực hiện đúng nội quy trường, lớp trong đó, có quy định học bài và làm bài đầy đủ. Vậy đi học đúng giờ mang lợi ích gì, cần làm gì để đi học đúng giờ. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay + Nghe và nhắc lại tên bài. 2. Hình thành kiến thức mới - * Khám phá sự cần thiết để đi học đúng giờ, việc học bài và làm bài đầy đủ - Mục đích: HS nêu được sự cần thiết để đi học đúng giờ, việc học bài và làm bài đầy đủ mang lại lợi ích gì? Nêu được việc cần làm để học bài và làm bài đầy - HS suy nghĩ, trả lời. đủ. - HS lắng nghe - GV treo các tranh ở mục khám phá lên
  12. bảng để HS quan sát (hoặc HS tự quan sát tranh trong SGK). - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời từng - Quan sát tranh và trả lời câu câu hỏi: hỏi + Em hãy kể tên những việc cần làm để đi học đúng giờ? + Tranh vẽ hai bạn đang đi + Vì sao bạn Bi bị cô giáo nhắc nhở? học, bên đường có tiệm game + Các em có học theo bạn Bi không? Vì và cảnh lớp học, có cô giáo sao? và các bạn hs. + Tác hại của việc không học bài và làm bài + nghe và đọc theo đầy đủ là gì? + Hai HS đọc + Vì sao bạn Bo được khen? + Các em có muốn được như bạn Bo + Em đồng tình với bạn Bo, không? không đồng tình với bạn Bi. + Để được như bạn Bo, em cần phải làm gì? Vì bạn Bo không ham chơi, - HS trong lớp quan sát, nhận xét, bổ sung. đi học đúng giờ. Còn bạn Bi - GV hỏi: Học bài và làm bài đầy đủ đem lại ham chơi game nên đến lớp lợi ích gì? muộn. + Đi học đúng giờ giúp em - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi những được nghe giảng bài đầy đủ, em có câu trả lời hay. học mau tiến bộ, không vi => Kết luận: phạm nội quy trường - Để đi học đúng giờ các em cần phải học lớp . bài và đi ngủ đúng giờ, chuẩn bị quần áo, - Các nhóm khác đồng ý thì sách vở,ăn sáng đúng giờ, không la cà dọc giơ mặt cười, không đồng ý đường. giơ mặt méo. - Học bài và làm bài đầy đủ giúp em học giỏi hơn. Bố mẹ sẽ vui lòng, thầy cô và bạn bè sẽ yêu quý em hơn. 3. Vận dụng Tiết học hôm nay giúp các em hiểu thêm được điều gì? VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 55: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng
  13. + HS nắm đọc chính xác các vần et, êt, it, ut, ưt, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần et, êt, it, ut, ưt, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Năng lực ngôn ngữ: + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. + HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Mật ong của gấu con và trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. - Năng lực ngôn ngữ: + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. + HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Mật ong của gấu con và trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. 2. Phẩm chất năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua câu chuyện Bài học đầu tiên của thỏ con giúp HS nhận biết khi nào nói “ cảm ơn”, “ xin lỗi”: - Nhân ái : Thông qua câu chuyện Mật ong của gấu con HS biết đoàn kết, quan tâm, chia sẻ cùng bạn. - Chăm chỉ: HS biết theo dõi GV, bạn kể câu chuyện và kể được từng đoạn câu chuyện, cả câu chuyện. *HSKT: + HS nắm đọc chính xác các vần et, êt, it, ut, ưt, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần et, êt, it, ut, ưt, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Tập viết, SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS viết et, êt, it, ut, ưt, ap, ăp, âp, op, ơp, ôp - HS viết 2.Luyện tập thực hành - Đọc vần: HS (cá nhân,) đánh vần các vần. - HSđọc - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân,) đọc thành tiếng các từ - HS đọc ngữ. GV có thể cho HS đọc từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. 3. Hoạt động đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có - HS đọc chứa các vần đã học trong tuần.
  14. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá - 5 HS đọc nhân). - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: +Mưa được miêu tả như thế nào? - HS trả lời +Tiếng sấm sét như thế nào? - HS trả lời +Khi mưa dứt, mặt trời thế nào? - HS trả lời +Sau cơn mưa, vạn vật như thế nào? - HS trả lời 4. Hoạt động viết câu - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS lắng nghe câu “Mưa lộp độp rồi dứt hẳn” (chữ cỡ vừa trên - HS viết một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 5.Hoạt động kể chuyện - HS lắng nghe a. Văn bản MẬT ONG CỦA GẤU CON b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. - HS lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến chia cho các bạn cùng ăn nhé. GV hỏi HS: 1. Gấu mẹ đã chuẩn bị gì cho gấu con khi đi chơi? - HS trả lời 2. Gấu Mẹ dặn gấu con điều gì? Đoạn 2: Từ Gấu Con ôm lo mật ong đến giấu lọ - HS trả lời mật ong đi. GV hỏi HS: 3. Vì sao gấu con giấu lọ mật ong đi? Đoạn 3: Từ Lát sau đến thẹn đỏ mặt. GV hỏi HS: - HS trả lời 4. Khi thấy gấu con không mang theo đồ ăn, các bạn nói gì? 5. Vì sao gấu con then đỏ mặt? - HS trả lời Đoạn 4: Từ Mấy bạn đến rất nhiểu nấm. GV hỏi HS: - HS trả lời 6. Vì sao thức ăn bị rơi mất? 7. Đồ ăn bị rơi mất, các bạn đã làm gì? Đoạn 5: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: - HS trả lời 8. Nhớ ra lọ mật ong, gấu con đã làm gì? - HS trả lời 9. Chia mật ong cho các bạn, gấu con nghĩ gì?
  15. - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi - HS trả lời nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung - HS trả lời từng đoạn của câu chuyện được kể. c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. HS kể toàn bộ câu chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS và điều kiện - HS kể thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả, 6.Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động - HS lắng nghe viên HS. GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 56: EP, ÊP, IP, UP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần ep, êp, ip, up; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ep, êp, ip, up; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ep, êp, ip, up (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ep, êp, ip, up. 2. Phẩm chất năng lực - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết về thời tiết. Cảm nhận được tình cảm ấm áp của gìa đình và những người thân quen được thể hiện qua tranh và tình huống nói theo tranh, từ đó gắn bó hơn với gìa đình và người thân quen. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng các vần ep, êp, ip, up; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ep, êp, ip, up II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bộ đồ chơi. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
  16. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi “Bác đưa thư” - HS chơi - Cho HS đọc tiếng, từ, đoạn ứng dụng bài 55. - HS đọc 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, - HS đọc sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Trong bếp/ lũ cún con/ múp míp nép vào bên mẹ. - GV gìới thiệu các vần mới ep, êp, ip, up. Viết tên bài lên bảng. -HS lắng nghe và quan sát 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần ep, êp, ip, up. -HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh vần ep, -HS tìm êp, ip, up để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần -HS lắng nghe + GV đánh vần mẫu các vần ep, êp, ip, up. -HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu một số (4, 5) HS đọc đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần - Ghép chữ cái tạo vần -HS tìm + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ep. -HS ghép + GV yêu cầu HS thảo chữ e, ghép ê vào để tạo thành êp. -HS ghép + GV yêu cầu HS thảo chữ ê, ghép i vào để tạo
  17. thành ip. -HS ghép + GV yêu cầu HS thảo chữ i, ghép u vào để tạo thành up. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng thác. GV -HS đọc khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng nép. -HS thực hiện + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng nép + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng nép - Đọc tiếng trong SHS -HS đánh vần. + Đánh vần tiếng. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng) - HS đọc trơn + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. -HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng -HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ep, êp, ip, up. -HS phân tích + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 -HS ghép lại HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ -HS lắng nghe, quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp sen. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn đôi dép -HS nói - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ đôi dép xuất hiện dưới tranh. -HS nhận biết - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần et trong đôi dép, phân tích và đánh vần tiếng dép, đọc trơn đôi dép. GV thực hiện các bước tương tự đối với đầu bếp, bìm bịp, búp sen. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS đọc đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc
  18. trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng đọc -HS đọc 4. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần ep, êp, ip, up. - HS quan sát GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ep, êp, ip, up. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ep, êp, ip, -HS viết up, bếp, bịp, búp (chữ cở vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. -HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho -HS lắng nghe HS TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe một các vần ep, êp, ip, up từ ngữ bếp, bìm bịp, búp sen - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. -HS viết - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS lắng nghe 6. Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm . có vần ep, êp, ip, up. - GV yêu cầu một số (45) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các - HS đọc tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc) những tiếng có vần ep, êp, ip, up trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong - HS xác định đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Dịp nghỉ lễ, nhà Hà có ai đến chơi? - HS trả lời.
  19. + Mẹ Hà nấu món gì? - HS trả lời. + Hà gìúp mẹ làm gì? - HS trả lời. + Bố Hà làm gì? - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời Trong tranh có những ai? (Bố, mẹ, Hà, chú - HS trả lời. Tư và có Lan); Mọi người đang làm gì? (Mọi người đang ăn cơm và nói chuyện vui vẻ); - HS trả lời. Khi nhà có khách, em nên làm gì? (Chào hỏi khách; vui vẻ và niềm nở với khách; gìúp bố mẹ tiếp khách, trong khi ăn cơm, - HS nói. không nên nói nhiều, nhưng cần hỏi han để to lỏng hiểu khách;...) 8. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần ep, êp, ip, up và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và -HS tìm động viên HS. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ tư ngày 29 tháng 11 năm 2023 Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ 3: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN Bài 1: VẬN ĐỘNG CỦA ĐẦU, CỔ(tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Phẩm chất, năng lực - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản của đầu và cổ trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
  20. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của đầu và cổ, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của đầu và cổ. - Yêu thích môn học. *HSKT: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Yêu thích môn học. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng