Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 14 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 28 trang Bảo Anh 04/01/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 14 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_14_thu_2_4_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 14 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 14 Thứ 2 ngày 4 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU VỀ QUYỂN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được quyền và bổn phận của trẻ em để có thể tự bảo vệ và thực hiện quyền của mình. - Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác. Năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ, thể chất - Hiểu và có ý thức thực hiện bổn phận, trách nhiệm đối với bản thân, GĐ, nhà trường và XH. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Củng cố một số kiến thức đã biết về “ Tìm hiểu và bổn phận của trẻ” - Trách nhiệm: Bảo vệ bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội, môi trường. *HSKT: - Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác. Năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ, thể chất II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS tìm hiểu vể quyển và bổn phận của trẻ em, Luật Trẻ em; tập trung tìm hiểu quyển được vui chơi, được an toàn của trẻ em; - Chuẩn bị hai tiết mục văn nghệ, trong đó có bài Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai (nhạc: Lê Mây - lời: Phùng Ngọc Hùng). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH nhận - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Kể những trò chơi an toàn, không an toàn em đã tham gia - GV yêu cầu HS nêu thêm những hành động
  2. vui chơi an toàn, hành động vui chơi không an - HS nêu thêm những hành động vui toàn mà các em đã tham gia. chơi mà em cho là an toàn và không - GV ghi lại nhưng trò chơi không trùng lặp an toàn. mà HS đã nêu lên bảng. - GV bổ sung thêm những trò chơi không an toàn và chốt lại. * Hoạt động 2 - HS trả lời. + Em sẽ làm gì nếu được rủ tham gia những trò chơi không an toàn? + Nếu chỉ từ chối để giữ an toàn cho bản thân thì đã đủ chưa? + Chúng ta có cần giữ an toàn cho bạn không? - HS trả lời. Nếu có thì em nên làm gì khi thấy bạn mình đang chơi trò chơi không an toàn? 3. Vận dụng - GV NX tinh thần, thái độ tham gia của các - HS lắng nghe. lớp. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 59: ANG, ĂNG, ÂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần ang, ăng, âng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ang, ăng, âng; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ang, ăng, âng (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ang, ăng, âng - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực ngôn ngữ: HS nhận biết và đọc đúng các vần ang, ăng, âng ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ang, ăng, âng ; hiểu và trả lời được các câu hỏi
  3. có liên quan đến nội dung đã đọc. HS viết đúng các vần ang, ăng, âng ; viết đúng từ măng tre, nhà tầng. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật thiên nhiên ( ánh trăng, mặt trăng, mặt trời). - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó yêu hơn thiên nhiên và cuộc sống. *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng các vần ang, ăng, âng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ang, ăng, âng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS hát bài Bắc kim thang - HS hát - GV cho HS viết bảng ach, êch, ich - HS viết 2.Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu - HS trả lời hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS nói - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lấn: Vầng trăng sáng lấp ló/ sau rặng tre. - GV gìới thiệu các vần mới ang, ăng, âng. Viết tên bài lên bảng. 3. Luyện tập thực hành - HS lắng nghe a. Đọc vần + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh các vần ang, ăng, âng để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau -Hs lắng nghe và quan sát
  4. gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ang, ăng, âng. + GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. Một số (4 5) HS nối tiếp nhau đánh -Hs lắng nghe vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. -HS đánh vần tiếng mẫu. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ang. + HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành ăng. + HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành âng. -HS tìm b. Đọc tiếng -Đọc tiếng mẫu -HS ghép + GV gìới thiệu mô hình tiếng sáng. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng -HS ghép đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng sáng. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng -HS lắng nghe sáng. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng -HS thực hiện sáng. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong -HS đánh vần. SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nổi tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đọc trơn. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa -HS đánh vần, lớp đánh vần một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa vần ang, ăng, âng. - HS đọc
  5. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 HS nêu lại cách ghép. -HS đọc c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: cá vàng măng tre, nhà táng. -HS tự tạo - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn cá vàng, GV nêu yêu cầu nói tên sự -HS phân tích vật trong tranh. GV cho từ ngữ cá vàng xuất -HS ghép lại hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ang -HS lắng nghe, quan sát trong cá vàng, phân tích và đánh vần tiếng vàng, đọc trơn từ ngữ cá vàng. -HS nói - GV thực hiện các bước tương tự đối với măng tre, nhà táng. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2, 3 HS đọc trơn -HS nhận biết các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc bài -HS thực hiện Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần ang, ăng, âng. - HS đọc GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ang, ăng, âng. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ang, ăng, âng , vàng, măng, tầng. (chữ cỡ vừa). - HS đọc - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn, - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho -HS quan sát HS. -HS viết -HS nhận xét -HS lắng nghe TIẾT 2
  6. Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết một các vần ang, ăng, âng; từ ngữ măng tre, nhà tầng. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó - HS lắng nghe khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS đọc thầm, tìm . vần ang, ăng, âng. - GV yêu cầu một số (4 – 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗ HS đọc một hoặc tất cả các tiếng - HS đọc (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc)những tiếng có vần ang, ăng, âng trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn - HS xác định văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung - HS đọc đoạn văn: + Bài thơ nói về nhân vật nào? đang làm gì? - HS trả lời. + Thời tiết được miêu tả như thế nào? - HS trả lời. + Khi đi học, mèo con mang theo cái gì? - HS trả lời. Hoạt động nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS - HS quan sát . HS quan sát tranh trong SHS. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS - HS quan sát, nói và nói về mặt trăng và mặt trời (Tranh nào vẽ mặt trăng, tranh nào vẽ mặt trời ; Mặt trời xuất hiện khi nào?; Mặt trăng xuất hiện khi nào?). - GV có thể cho HS trao đổi thêm vể cảm nhận của các em đối với mặt trăng và mặt trời. - HS trao đổi.
  7. 4. Vận dụng - trải nghiệm - HS tìm một số từ ngữ chứa các vần ang, ăng, âng và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV lưu ý HS ôn lại các vần ang, ăng, âng và -HS lắng nghe khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà. GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động -HS tìm viên HS. -HS làm IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 86) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép cộng, phép trừ. Thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm) trong phạm vi 10. - Qua việc xây dựng bảng trừ, thấy được mối quan hệ ngược giữa phép trừ, từ đó phát triển tư duy logic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhấm. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. *HSKT: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép cộng, phép trừ. Thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm) trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi , máy tính, SGK - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu -Trò chơi : Truyền điện: Yêu cầu HS nêu lại bảng cộng . - HS chơi - HS lắng nghe -HS nhận xét,GVnhận xét tuyên dương 2.Luyện tập thực hành
  8. Bài 1: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe -Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi về các phép tính - HS nhắc lại của bài tập 1 - HS lắng nghe -HS lần lượt nêu kết quả của các phép - HS nêu tính.(GV ghi kết quả lên bảng) -Lưu ý HS về mối quan hệ giữa phép cộng và - HS lắng nghe phép trừ, thấy được tính chất giao hoán của phép cộng. -HS nêu lại các phép tính. - HS đọc Bài 2: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe -Yêu cầu HS trao đổi theo tổ phát phiếu bài - HS nhắc lại tập cho vài HS để bổ sung tính nhẩm nêu được - HS lắng nghe kết quả các phép tính còn thiếu trong bảng của bài tập 2. -HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét . - HS trình bày -GV nhận xét tuyên dương, kết luận đáp án - HS lắng nghe đúng. -HS nêu lại kết quả của phép tính trong bảng . - HS trả lời Bài 3: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. -Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm phát phiếu - HS lắng nghe bài tập cho vài HS để bổ sung tính nhẩm nêu được kết quả các phép tính còn thiếu trong - HS thực hiện bảng của bài tập 3. -HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét . -GV nhận xét tuyên dương, kết luận đáp án đúng. - HS lắng nghe -HS nêu lại kết quả của phép tính trong bảng . - HS nêu Bài 4: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. a) HS tính nhẩm tìm ra kết quả từng phép tính từ trái sang phải( bằng cách ghi nhanh kết quả - HS lắng nghe vào bảng con.)
  9. -GV nhận xét tuyên dương HS nêu đúng. - HS tính nhẩm đọc kết quả b) Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi để tìm ra cách làm giải quyết bài tập - HS lắng nghe -Đại diện HS phát biểu kết quả. HS chơi -HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe kết luận lại quy luật tính của bài tập. - HS phát biểu “quy luật”: 1+2=3, 2+1=3, 1+0=1, tiếp đến - HS nhắc lại 3+3=6, 3+1=4, 6+4=10. - HS lắng nghe 3. Vận dụng -Gọi HS cùng thi nối tiếp nêu kết quả của các phép tính (2 đội ,mỗi đội 9 HS ) 9+1=? 10-1=? 2+8=? 10-2=? - HS thi nêu kết quả của phép tính 3+7=? 10-3=? 4+6=? 10-4=? 5+5=? 10-5=? - HS đọc 6+4=? 10-6=? 7+3=? 10-7=? 8+2=? 10-8=? 9+1=? 10-9=? -GV cùng HS nhận xét kết quả , công bố đội thắng cuộc. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? -HS nêu lại -Học bảng cộng , bảng trừ trong phạm vi 10. - HS lắng nghe -Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 5 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 88) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép cộng, phép trừ. Thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm) trong phạm vi 10.
  10. - Qua việc xây dựng bảng trừ, thấy được mối quan hệ ngược giữa phép trừ, từ đó phát triển tư duy logic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhấm. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. *HSKT: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép cộng, phép trừ. Thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm) trong phạm vi 10. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu -Gọi HS cùng thi nối tiếp nêu kết quả của các phép tính (2 đội ,mỗi đội 9 HS ) - HS chơi 9+1=? 10-1=? - HS lắng nghe 2+8=? 10-2=? 3+7=? 10-3=? 4+6=? 10-4=? - HS lắng nghe 5+5=? 10-5=? 6+4=? 10-6=? 7+3=? 10-7=? 8+2=? 10-8=? 9+1=? 10-9=? -GV cùng HS nhận xét kết quả , công bố đội - HS lắng nghe thắng cuộc. - HS nhận xét 2.Luyện tập thực hành - HS nêu lại Bài 1: Số? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. -Yêu cầu HS tính (hoặc nhẩm) tìm ra kết quả - HS lắng nghe các phép tính rồi tìm chú ong chứa phép tính có - HS tính nhẩm kết quả bằng 4. - HS ghi số
  11. -GVđánh dấu con ong từ 1 đến 6 để HS ghi số côn ong chứa kết quả bằng 4. -HS nêu bảng cách ghi vào bảng con. HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 2: Số?. -Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi(dựa vào bảng - HS làm cộng trừ trong phạm vi 10), từ đó tìm số thích - HS lắng nghe hợp còn thiếu trong mỗi phép tính, biết kết quả phép tính đều là 5. -HS lần lượt nêu kết quả. - HS đọc -HS nhận xét,GVnhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe 3. Vận dụng- trải nghiệm - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. a)Yêu cầu HS tính nhẩm (dựa vào bảng cộng, trừ trong phạm vi 10) để tìm ra kết quả các phép - HS làm tính ghi trên mỗi quả bưởi. b)HS dựa vào kết quả của câu a để tìm ra số quả bưởi gi phép tính có kết quả bằng 5. Đáp án: Bài 3: b) Có 4 quả bưởi ghi phép tính - HS lắng nghe có kết quả bằng 5. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? -Học bảng cộng , bảng trừ trong phạm vi 10. -Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Đạo đức BÀI 12 : GIỮ TRẬT TỰ TRONG TRƯỜNG LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được ý nghĩa của việc giữ trật tự trong trường, lớp; khi nào cẩn giữ trật tự trong trường, lớp. - Nêu được những việc cẩn làm để giữ gìn tài sản của trường, lớp và hiểu ý nghĩa của việc làm đó. 2. Phẩm chất, năng lực
  12. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Thực hiện đúng việc giữ trật tự trong trường, lớp; giữ gìn tài sản của trường, lớp. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự trong trường, lớp; giữ gin tài sản của trường, lớp. *HSKT: - Biết được ý nghĩa của việc giữ trật tự trong trường, lớp; khi nào cẩn giữ trật tự trong trường, lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, bài thơ, bài hát,... gắn với bài học“Giữ trật tự trong trường, lớp”; - Bài hát “Vào lớp rồi” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Hoạt động mở đầu Tổ chức trò chơi tập thể - Trò chơi "Nghe cô giáo giáng bài" -HS trả lời GV đặt các câu hỏi cho cả lớp: 1/ Cây bút dùng để làm gì? (để viết) 2/ Cái ô dùng để làm gì? (để che mưa) 3/ Cái bát để làm gì? (để ăn cơm) 4/ Cái ghế để làm gì? (để ngồi) 5/ Quyển sách để làm gì? (để đọc) 6/ Học sinh đến trường để làm gì? (để học tập) 7/ Vậy trong giờ học chúng ta cần làm gì? (nghe cô giảng bài) - GV sẽ mời HS trả lời. GV khen ngợi những HS có câu trả lời đúng. =>Kết luận: Khi đến trường học tập em cần tuân -HS lắng nghe theo nội quy của trường lớp, một trong các nội quy đó là giữ trật tự trong trường, lớp. 2.Hình thành kiến thức mới a) Hoạt động 1: Khám phá những thời điểm em cần giữ trật tự trong trường - lớp, vì sao phải giữ gìn tài sản của trường - lớp - GV hướng dẫn HS quan sát các bức tranh nhỏ trong SGK mục Khám phá, và trả lời câu hỏi: Em cần giữ trật tự khi nào? - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. GV nêu yêu cầu: - HS quan sát tranh + Em hãy nhận xét về hành vi của các bạn trong tranh. + Vì sao em cẩn giữ gìn tài sản của trường, lớp?
  13. - HS nêu ý kiến cá nhân - Hs lắng nghe - HS quan sát, lắng nghe, thảo luận cặp đôi, trả lời từng câu hỏi. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi những em có câu trả lời tốt. - HS thảo luận nhóm đôi => Kết luận: - Trong trường, lớp, em cần giữ trật tự khi chào - HS nhận xét bổ sung cờ, khi xếp hàng vào lớp và ra về khi thầy cô đang giảng bài, các bạn đang phát biểu, ... - Hành vi đứng lên bàn, ghế để đùa nghịch của hai - HS lắng nghe bạn trong tranh là sai, em không nên làm theo bạn. - Giữ gìn tài sản của trường, lớp là nhiệm vụ của mỗi HS. Giữ gìn tài sản của trường, lớp giúp em có điều kiện để học tập, sinh hoạt ở trường, lớp được tốt hơn. b) Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao em cần giữ trật tự trong trường - lớp, khám phá những việc cần làm để giữ gìn tài sản của trường - lớp. - GV treo tranh trong mục Khám phá nội dung “Vì sao em cần giữ trật tự trong trường, lớp” lên bảng để HS quan sát (hoặc HS quan sát tranh trong SGK) và đặt câu hỏi: + Các bạn trong tranh đang làm gì? + Em đồng tình với việc làm của bạn nào? Không đồng tình với việc làm của bạn nào? Vì sao? - HS quan sát + Vì sao em cần giữ trật tự trong trường, lớp? + Vì sao em cần phải giữ gìn tài sản của trường, lớp. - HS thảo luận cặp đôi, trả lời từng câu hỏi. - Các HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét, bổ sung câu trả lời. - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi những em có câu trả lời tốt.
  14. =>Kết luận: - Giữ trật tự trong trường, lớp là tôn trọng bản thân và tôn trọng mọi người. - Giữ trật tự trong trường, lớp để đảm bảo quyển được học tập, được an toàn của HS. -Tài sản của trường, lớp bao gồm: bàn ghế, bảng, - Đại diện các nhóm trình bày cửa, cây cối, tường, nước, đồ dùng thiết bị dạy - Nhóm khác bổ sung học,... - Những việc em cần làm để giữ gìn tài sản của trường, lớp là: khoá vòi nước khi dùng xong; tắt điện khi ra khỏi phòng; không nhảy lên bàn ghế; giữ gìn sách, truyện trong thư viện; lau cửa sổ lớp - HS lắng nghe học; không vẽ lên tường,... 4. Vận dụng - trải nghiệm GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt BÀI 60: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần ach, êch, ich ,ang, ăng, âng, ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ach, êch, ich ,ang, ăng, âng, ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực ngôn ngữ: HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Quạ và đàn bồ câu và trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. - Chăm chỉ : HS biết theo dõi GV, bạn kể câu chuyện và kể được từng đoạn câu chuyện, cả câu chuyện
  15. - Trung thực : HS biết nhận xét đúng về bạn. *HSKT: - Nắm vững cách đọc các vần ach, êch, ich ,ang, ăng, âng, ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ach, êch, ich ,ang, ăng, âng, ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS viết ach, êch, ich ,ang, ăng, âng, ep, êp, ip, - HS viết up, anh, ênh, inh 2. Thực hành luyện tập - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần các vần . Lớp đọc trơn đồng thanh. - HS đọc - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ - HS đọc còn lại, HS tự đọc ở nhà. *Hoạt động đọc đoạn -GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có - HS đọc chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo - HS đọc bài cá nhân hoặc theo nhóm) - GV yêu cầu HS trả lời một số cầu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: - Sáng sáng, Hà dậy sớm làm gì? -Hs trả lời - Một hôm tỉnh giấc, Hà nghe thấy gì? -Hs trả lời - Vì sao con gà của Hà chẳng gáy? -Hs trả lời *Hoạt động viết câu - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một -Hs lắng nghe cầu “Em vẽ vầng trăng sáng” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời -HS viết
  16. gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. -Hs lắng nghe TIẾT 2 *Hoạt động kể chuyện a. Văn bản QUẠ VÀ ĐÀN BỒ CÂU Quạ thấy đàn bố cầu được nuôi ăn đầy đủ, nó bỏi trắng lông mình rói bay vào chuống bố câu. Đàn bố câu thoạt đầu tưởng nó cũng là bổ câu như mọi con khác, thế là cho nó vào chuồng. Nhưng qua quên khuẩy và cất tiếng kêu theo lối quạ. Bẩy giờ họ nhà bồ câu xúm vào mổ và đuổi nó đi. Quạ bay trở về với họ nhà quạ, nhưng họ nhà quạ sợ hãi nó bởi vì nó trắng toát, và cũng đuổi cổ nó đi. (Theo Truyện ngụ ngôn) b. GV kể chuyện, đặt cầu hỏi và HS TL Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. Đoạn 1: Từ đầu đến vào chuồng bồ câu. GV hỏi -Hs lắng nghe HS: -Hs lắng nghe 1. Quạ bối trắng lông mình để làm gì? Đoạn 2: Từ Đàn bồ câu thoạt đầu đến cho nó vào chuống. GV hỏi HS: -Hs trả lời 2. Vì sao đàn bó câu cho qua vào chuồng. Đoạn 3: Từ Nhưng quạ quên khuấy đến đuổi nó đi. GV hỏi HS: -Hs trả lời 3. Khi phát hiện ra quạ đàn bổ câu làm gì? Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 4. Vì sao họ nhà quạ cũng đuối quạ đi? -Hs trả lời - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung -Hs trả lời từng đoạn của cầu chuyện được kể
  17. c. HS kể chuyện -HS kể -GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ cầu chuyện và thi kể chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện -HS kể thời gìan để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả, 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành -HS lắng nghe gìao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè cầu chuyện IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Tiếng việt BÀI 61: ONG, ÔNG, UNG, ƯNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần ong, ông, ung, ưng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ong,ông, ung, ưng ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ong, ông, ung, ưng ; viết đúng các tiếng, từ có vần ong, ông, ung, ưng - Giao tiếp và hợp tác: biết giao tiếp với các bạn khi tham gia hoạt động nhóm. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ong, ông, ung, ưng trong bài học. Phát triển Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Chợ và siêu thị. - Trung thực: HS biết đánh giá và nhận xét đúng về bạn.
  18. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ong, ông, ung, ưng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ong,ông, ung, ưng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu - HS hát Bà còng đi chợ trời mưa - Hs hát 2.Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - Hs lắng nghe - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, - HS đọc sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Những bông hồng rung rinh/ trong gió. - GV gìới thiệu các vần mới ong, ông, ung, ưng. Viết tên bài lên bảng. Hs lắng nghe và quan sát 3. Luyện tập thực hành a. Đọc vần - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần ong, ông, ung, ưng. - Hs lắng nghe + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh vần - HS tìm ong, ông, ung, ưng để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ong, ông, ung, - HS lắng nghe ưng.
  19. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần. - HS đánh vần tiếng mẫu - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu 1-2 HS đọc trơn đồng thanh 4 - HS đọc trơn tiếng mẫu. vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS tìm để ghép thành vần ong. + GV yêu cầu HS thảo chữ o, ghép ô vào để tạo - HS ghép thành ông. + GV yêu cầu HS thảo chữ ô, ghép u vào để tạo - HS ghép thành ung. + GV yêu cầu HS thảo chữ u, ghép ư vào để tạo - HS ghép thành ưng. - HS đọc + GV yêu cầu 1-2 HS đọc ong, ông, ung, ưng một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng thác. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng - HS thực hiện trong . + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - HS đánh vần. trong. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn. + Đánh vần tiếng. - HS đánh vần + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng (số HS đánh vần tương ứng với - HS đọc số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng, - HS đọc hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. 1 HS đọc trơn một lần tất cả các tiếng. + GV yêu cầu 1-2 HS đọc trơn những tiếng - HS đọc mới ghép được. - Ghép chữ cái tạo tiếng
  20. + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ong, ông, ung, ưng. - HS tự tạo + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS ghép lại ngữ: chong chóng, bông súng, bánh chưng. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng - HS lắng nghe, quan sát hạn chong chóng - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV - HS nói cho từ ngữ chong chóng xuất hiện dưới tranh. - HS nhận biết - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ong trong chong chóng, phân tích và đánh vần tiếng chong, đọc trơn chong chóng. GV thực hiện các bước tương tự đối với bông súng, bánh chưng. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu 1 số HS đọc * Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần ong, ông, ung, - HS viết ưng. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS nhận xét và cách viết các vần ong, ông, ung, ưng. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ong, ông, - HS lắng nghe ung, ưng, chong, bông, súng, chung. (chữ cở vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 *Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ong, ông, ung, ưng từ ngữ bông - HS lắng nghe súng, bánh chưng