Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 16 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 16 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_16_thu_56_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 16 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- Thứ 5 ngày 21 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 102) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 ( hình thành số, nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số, ) 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực : NL tư duy và lập luận, NL giải quyết vấn đề giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán... *HSKT: - Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 ( hình thành số, nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số, ) - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Slide bài dạy - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức - Học sinh hát - Giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập, yêu cầu HS - HS thực hiện quan sát hình ảnh - YC học sinh đếm số cá trong mỗi bể cá - HS thực hiện rồi tìm số thích hợp - GV mời HS nêu trước lớp - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập - HS lắng nghe - Yêu cầu HS quan sát hình tìm ra các - HS thực hiện con vật, đếm số con vật rồi điền số vào bảng - Từ kết quả trên giáo viên YC học sinh - HS trả lời tìm ra số con vật ít nhất - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe Bài 3: - GV nêu yêu cầu bài tập - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS so sánh số với kết quả - HS thực hiện phép tính để điền được dấu > < = vào ô - HS nhận xét
- trống thích hợp ( GV cho HS lên bảng thực hiện ) - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều - HS trả lời gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Biết đọc, viết các vần ươc, ươt, ươm, ươp; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươc, ươt, ươm, ươp, hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số vần - chữ đã học. 2.Phẩm chất năng lực - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. *HSKT: - Biết đọc, viết các vần ươc, ươt, ươm, ươp; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươc, ươt, ươm, ươp, hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng mẫu các chữ cái Tiếng Việt kiểu chữ viết thường. - Vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi: Tôi cần Mục đích: tạo không khí vui vẻ, thoải mái, rèn luyện phản xạ nhanh nhẹ, hoạt bát, giáo dục tinh thần đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau. Cách chơi: - Lấy những vật theo yêu cầu của quản trò - HS lắng nghe - Quản trò chia lớp thành 3 đội. - Quản trò hô" Tôi cần, tôi cần.",người chơi đáp" Cần gì, cần gì." - Quản trò hô "Tôi cần vần ươc" Các đội chơi phải mang đúng vần ươc lên cho quản trò, đội nào mang lên nhanh, đúng là thắng.
- - Cứ như vậy quản trò có thể gọi tên các vần, tiếng, từ đã học trong tuần 15... + HS chơi trò chơi. - Lưu ý: mỗi đội lần lượt cử 1 người chơi mang - HS Nhận xét. lên - Tổ chức cho HS chơi. - Nhận xét, tuyên dương 2. Luyện tập thực hành 2.1. Luyện đọc vần, tiếng, từ ngữ - HS quan sát - GV giới thiệu từng vần, tiếng, từ ngữ. - HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp) ươc, ươt, ươi, ươu, ươm, ươp mơ ước dược sĩ xanh mướt ướp cá nườm nượp hạt cườm tươi cười xơ mướp con hươu - GV nhận xét, sửa sai 2.2. Luyện đọc câu - GV giới thiệu câu + Bé và các bạn chơi trò cướp cờ thật là vui. - HS quan sát - GV nhận xét, sửa sai - HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp) 2.3. Luyện đọc đoạn - GV giới thiệu đoạn - HS quan sát Chú gà trống có đôi mắt nhỏ, đen láy như hai - HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp) hạt cườm. - GV nhận xét, sửa sai Tiết 2 3. Luyện tập – thực hành * Viết - GV giới thiệu các vần, từ ngữ. - HS quan sát Ŕέ, ŔΣ, ŔΧ, ŔΥ, Chú gà trống có đôi mắt nhỏ, đen láy như hai hạt cườm. - Hướng dẫn học sinh viết vào vở ô ly. - Viết vào vở ô li: Ŕέ, ŔΣ, ŔΧ, ŔΥ, Chú gà trống có đôi mắt nhỏ, đen láy như hai hạt cườm. - GV nhận xét 5 bài viết đúng nhất - Nghe GV nhận xét 4. Vận dụng trải nghiệm Trò chơi: Đập đúng chữ. - Chuẩn bị: GV chuẩn bị những thẻ chữ ươc, ươt, ươm, ươp
- - Cách tiến hành: Giáo viên chia nhóm 4, 1 bạn đọc vần, 3 bạn còn lại đập thẻ chữ tương - Học sinh chơi theo nhóm ứng với vần bạn đọc. - GV nhận xét, tuyên dương - Về nhà tìm trong sách báo những vần đã học - HS thực hiện - Nhận xét chung giờ học khen ngợi và biểu dương học sinh - Ôn lại bài vừa học và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 22 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 73: ƯƠN, ƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươn, ương đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươn, ương; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ươn, ương ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươn, ương. - Phát triển kĩ năng nói về sinh hoạt hằng ngày ( những việc thường làm và cần làm vào buổi sáng sau khi thức dậy). 2. Phẩm chất năng lực Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. Yêu nước : Thông qua đoạn đọc, HS thêm yêu thiên nhiên và vẻ đẹp của cuộc sống. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươn, ương đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươn, ương. Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi “Chèo thuyền” - HS chơi - GV cho HS viết bảng ươm, ươp - HS viết 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe và nói theo
- tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Đường tới trường/ lượn theo/ sườn đồi. - GV giới thiệu các vần mới ươn, ương. Viết - HS lắng nghe tên bải lên bảng. 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần + GV giới thiệu vần ươn, ương. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các - HS so sánh vần ươn, ương để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ươn, ương. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (4- 5) HS nối tiếp nhau - HS đánh vần tiếng mẫu đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. + GV yêu cầu HS đánh vần 2 vần một lần. - HS đánh vần 2 vần một lần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. + GV yêu cầu HS đọc trơn 2 vần một lần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm chữ để ghép thành vần uôn. + GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép ng vào - HS ghép để tạo thành uông. - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ươn, ương - HS đọc một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng lượn. GV - HS lắng nghe khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng lượn. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần - HS đánh vần. tiếng lượn. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn.
- tiếng lượn. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong - HS đánh vần. SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng - HS đọc nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng - HS đọc chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươn, - HS tự tạo ương. + GV yêu cầu 1- 2HS phân tích tiếng, 1 - 2 - HS phân tích HS nêu lại cách ghép. - HS nêu lại c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS lắng nghe, quan sát từ ngữ: khu vườn, hạt sương, con đường Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS nói chẳng hạn khu vườn, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ khu vườn xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS nhận biết ươn trong khu vườn, phân tích và đánh vần tiếng vườn, đọc trơn từ ngữ khu vườn. - GV thực hiện các bước tương tự đối với - HS thực hiện hạt sương, con đường - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS đọc đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc một lần. - HS đọc 4. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươn, ương. - HS lắng nghe, quan sát - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và - HS viết cách viết các vần ươn, ương. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươn, ương và vườn, đường. (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết - HS lắng nghe cho HS.
- TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe một các vần ươn, ương ; từ khu vườn, con đường - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe 6. Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thẩm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm có vần ươn, ương. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần ươn, ương trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn - HS tìm văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi thanh một lần. một cầu), khoảng 1- 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Khi ngày mới bắt đầu, bầu trời như thể - HS trả lời. nào? - HS trả lời. + Làng quê như thế nào? - HS trả lời. + Em thường làm gì khi ngày mới bắt đầu? 7. Hoạt động nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng cầu hỏi và HS trả lời theo từng cầu: - HS trả lời. + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?; - HS trả lời. + Em thường làm gì sau khi thức dậy mỗi sáng? 8. Vận dụng trải nghiệm - HS tìm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần ươn, ương và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ươn, ương và khuyến khích HS thực hành
- giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NÊU CÓ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc viết các vần ươc,ươt,ươm,ươp đã học. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 2. Phẩm chất năng lực - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. *HSKT: - Giúp HS củng cố về đọc viết các vần ươc,ươt,ươm,ươp đã học. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Lật ô đọc - HS chơi chữ”. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: ươc,ươt, thước kẻ,lướt - HS đọc: cá nhân. ván. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài 71. - HS đọc: 3-4 HS Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS viết vở ô ly. ươc,ươt, thước kẻ, lướt ván, Mỗi chữ 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút
- của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. GV chấm, chữa bài - GV nhận xét và khen ngợi động viên các - HS ghi nhớ. em sau khi chấm. 3. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học.Tiết học - HS lắng nghe này giúp các em biết được thêm điều gì? - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CAM KẾT THỰC HIỆN CÁC YÊU CẦU XÂY DỰNG LỚP HỌC THÂN THIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 4 “Cam kết thực hiện các yêu cầu xây dựng lớp học thân thiện” - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - HS cam kết thực hiện các yêu cầu xây dựng lớp học thân thiện. 2. Phẩm chất năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học ,năng lực giao tiếp và hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo Ban. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1. Hoạt động mở đầu GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp và cho HS tham gia hát theo nhạc HS nghe bài hát “Lớp chúng mình đoàn bài hát “Lớp chúng mình kết”. đoàn kết”. 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau
- a/ Sơ kết tuần học * Mục tiêu: HS biết được những ưu điểm và tồn tại trong việc thực hiện nội quy lớp học. *Cách thức tiến hành: Trò chơi: “Phóng viên nhỏ” Lớp trưởng đóng vai Phóng - Lớp trưởng đóng vai là phóng viên mời lần viên nhỏ lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động của tổ mình - Các tổ trưởng nêu ưu điểm trong tuần qua. và tồn tại việc thực hiện hoạt + Bạn hãy nêu những điều làm tốt và chưa tốt động của tổ. của tổ mình? + Lần lượt các Tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động trong tuần qua. Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng với vai trò là phóng viên nhận - Lớp trưởng nhận xét chung xét chung tinh thần làm việc của các tổ cả lớp. trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu - HS nghe. có). Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu quyết thống nhất với nội dung mà tổ trưởng đã báo cáo bằng một tràng pháo tay (vỗ tay). - HS nghe. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở các cá nhân, nhóm, cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý - HS nghe. kiến. Dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo -HS lắng nghe viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của ban cán sự lớp; - HS lắng nghe uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp - HS lắng nghe thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. . + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập - HS lắng nghe
- và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b. Xây dựng kế hoạch tuần tới Các bạn đã nắm được kế * Mục tiêu: HS biết được cách lập kế hoạch hoạch tuần tới chưa? (Cả lớp trong tuần tiếp theo. trả lời) *Cách thức tiến hành: - Lớp trưởng: Chúng ta sẽ - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào cùng nhau cố gắng thực hiện nội dung cô giáo vừa phổ biến lập kế hoạch nhé! Bạn nào đồng ý cho 1 thực hiện. tràng pháo tay. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với - Lớp trưởng: mời giáo viên nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn chủ nhiệm cho ý kiến. đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài trước khi các tổ báo cáo kế hoạch tuần tới. - Lần lượt các Tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. Sau mỗi tổ báo cáo, tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và đi đến thống nhất phương án thực hiện. - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các ban. 3. Sinh hoạt theo chủ đề: “ Cam kết thực hiện các yêu cầu xây dựng lớp học thân thiện ” - GV tổ chức cho HS chia sẻ: - GV nêu những yêu cầu để có lớp học an toàn, thân thiện như: + Giúp nhau trong học tập, khi gặp khó khăn. + Chơi hoà đồng với tất cả các bạn. + Tự giác thực hiện những quy định của trường, lớp. + Không bắt nạt nhau. + Tránh gây ra sự không an toàn trong lớp. - GV yêu cầu HS nêu lên những hành động
- tích cực, đáng khích lệ, cả những hành động không mong đợi đã thể hiện trong lớp cần khắc phục. - HS cam kết thực hiện các yêu cầu của lớp - HS tham gia: học an toàn, thân thiện. + Không nên chơi ở các ao GV nhận xét khen ngợi. hồ, nơi chứa nước xung quanh nhà, các đồ vật có thể gây tai nạn thương tích như các đồ vật nóng: phích nước, nồi chứa thức ăn nóng, hệ thống điện, các vật sắc nhọn, các loại thuốc uống... + Không chơi những trò chơi nguy hiểm như bắn súng cao su, đu quay, trượt máng + Ghi nhớ số điện thoại của ba mẹ. Nếu bị lạc thì hãy bình tỉnh tìm sự trợ giúp của mọi người xung quanh... GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: HS lắng nghe và trả lời Tốt: Thực hiện được thường xuyên tất cả các yêu cầu sau: + Nhận biết được các biểu hiện của xây dựng lớp học thân thiện. Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên, nhưng chưa thường xuyên. Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thường xuyên. 4. Vận dụng - Qua tiết học các em thấy học được điều gì - HS trả lời theo cảm nghĩ bổ ích không. riêng. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)

