Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 17 - Năm 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thúy

docx 26 trang Bảo Anh 13/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 17 - Năm 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_17_nam_2023_2024_tra.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 17 - Năm 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thúy

  1. TUẦN 17 Thứ 2 ngày 25 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: AN TOÀN CHO NỤ CƯỜI TRẺ THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được một số việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi ở nhà và nơi công cộng . - Thực hiện được các hành động đảm bảo an toàn cho bản thân phù hợp với lứa tuổi. - Học sinh rèn luyện kĩ năng điều chỉnh hành động để đáp ứng với sự thay đổi tự tin tham gia các hoạt động. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo . - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với bản thân và luôn tự tin mạnh dạn để tham gia các hoạt động . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh ,video clip về an toàn khi ở nhà và nơi công cộng - Các biển báo giao thông và 1 số câu hỏi để tổ chức thi tìm hiểu Luật giao thông đường bộ 2. Học sinh: - Mặc quần áo đồng phục . - Chuẩn bị tiết mục văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu * Chào cờ - Tham dự lễ chào cờ. - Nghe nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và HS chỉnh đốn trang phục phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới HS thực hiện nghi lễ: chào cờ,hát Quốc ca
  2. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc cần - HS thảo luận nhóm đôi hỏi - làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà và nơi đáp công cộng : - GV tổ chức cho HS chia sẻ: - GV chiếu một số hình ảnh hoặc video clip về - HS quan sát An toàn khi ở nhà và nơi công cộng - GV nêu một số câu hỏi để HS thảo luận - HS trả lời : nhóm đôi và trả lời theo gợi ý về sự an toàn + An toàn khi ở nhà là .. khi ở nhà và nơi công cộng Không chơi gần các đồ vật + Con hiểu thế nào là An toàn khi ở nhà ? nóng: phích nước, nồi chứa + Con không nên chơi gần các đồ vật gì khi ở thức ăn nóng, hệ thống điện, nhà để đảm bảo an toàn ? các vật sắc nhọn, các loại thuốc + Khi chơi không an toàn sẽ gây ra những hậu uống... Rót nước sôi từ ấm đun quả như thế nào? nước to, nặng quá sức vào phích. + Con sẽ làm gì khi vui chơi ở nơi công cộng - Không đùa nghịch khi cắt để được an toàn? giấy. - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của mình. - Không cho tay vào quạt điện đang chạy... Không chơi những trò chơi nguy hiểm như bắn súng cao su, đu quay, trượt máng Không nên chơi ở các ao hồ, nơi chứa nước xung quanh nhà Ghi nhớ số điện thoại của ba mẹ. Nếu bị lạc thì hãy bình tỉnh tìm sự trợ giúp của mọi người xung GV khen ngợi các em đã vận dụng tốt kĩ năng quanh... biết những việc làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà và nơi công cộng 3. Luyện tập thực hành *Hoạt động 1 : Thi tìm hiểu giao thông - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi : Các - HS lắng nghe đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín - 2 HS dẫn chương trình: hiệu “Bắt đầu” mới được bấm chuông. Đội + Một bạn đọc câu hỏi rõ ràng. nào bấm chuông nhanh nhất được quyển trả +Một bạn quan sát, lắng nghe lời. Trả lời đúng được cắm một cờ đỏ. Đội nào tín hiệu chuông của các đội bấm chuông khi chưa có tín hiệu “Bắt đầu” là chính xác, mời đội bấm chuông
  3. mất lượt. nhanh nhất trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi : GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. + Nếu trả lời đúng : dẫn chương trình phát một bông hoa và mời đội trả lời đúng dán hoa lên vị trí trên bảng của đội mình. + Nếu trả lời sai : mời các đội còn lại bấm chuông giành quyển trả lời. Thi xong mời các đội trở vể vị trí lớp ngồi. * Hoạt động 2: Biểu diễn văn nghệ - HS các lớp biểu diễn văn nghệ TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các lớp bài hát về giao thông ; đã chuẩn bị. Em đi qua ngã tư đường phố của Hoàng Văn Yến; Chúng em với an toàn giao thông; Bé học luật giao thông 4. Vận dụng trải nghiệm * Hoạt động 1: - HS lắng nghe - GV nhận xét chung tinh thần thi đấu của ba đội. Cho các đội đếm số hoa của đội mình. Đội nào nhiều hoa nhất là thắng cuộc. - GV phát thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, Ba. - Đại diện HS lên nhận giải - GV nhận xét tinh thần, thái độ các lớp tham thưởng gia hoạt động. - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý sau: + Hội thi hôm nay đã giúp em học được - HS trả lời. điều gì ? + Em ghi nhớ được điều gì khi tham gia giao - HS trả lời. thông ? + Khi tham gia giao thông con nên làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi với bố mẹ về - HS lắng nghe và thực hiện những việc nên/ không nên làm khi tham gia giao thông để đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người. - GV nhắc nhở HS cần chú ý thực hiện những điều đã biết về an toàn thực phẩm. - GV nhắc các lớp xây dựng cam kết thực hiện an toàn giao thông để theo đó thực hiện và đánh giá.
  4. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 74: OA, OE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần oa, oe; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oa, oe; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần oa, oe ; viết đúng các tiếng, từ có vần oa, oe. 2. Phẩm chất, năng lực - Tự chủ và tự học: HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kỹ năng nói về cảnh vật tự nhiên ( các loài hoa). - Yêu nước: Thông qua đoạn đọc & phần nhận biết HS biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của các loài hoa, từ đó các em biết yêu thiên nhiên và yêu thêm cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng ươn, ương - HS viết 2.Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS trả lời và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết - HS nói và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV - HS đọc và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Các loài
  5. hoa đua nhau/ khoe sắc. - GV giới thiệu các vần mới oa, oe. Viết tên bài - HS lắng nghe lên bảng. 3. Luyện tập thực hành a. Đọc vần + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các vần - HS lắng nghe và quan sát oa, oe để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần oa, oe. - HS lắng nghe + GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 2 vần - HS đánh vần tiếng mẫu. một lần. Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau - HS đọc trơn tiếng mẫu. đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS tìm ghép thành vần oa. + HS tháo chữ a, ghép e vào để tạo thành oe. - HS ghép - GV yêu cầu HS đọc oa, oe một số lần. - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng hoa. GV khuyến - HS lắng nghe khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng hoa. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng - HS đánh vần. hoa. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn. hoa. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong - HS đánh vần, SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nổi tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng).
  6. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng - HS đọc nối tiếp nhau. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa - HS đọc một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa vần - HS tự tạo oa, oe. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 HS - HS phân tích nêu lại cách ghép. - HS nêu lại c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS lắng nghe, quan sát ngữ: đoá hoa, váy xoè, chích choè. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS nói chẳng hạn đoá hoa, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ đoá hoa xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần oa - HS nhận biết trong đoá hoa, phân tích và đánh vần từ đoá hoa, đọc trơn từ ngữ đoá hoa. - GV thực hiện các bước tương tự đối với váy - HS thực hiện xoè, chích choè. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc - HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc - HS đọc đồng thanh một lần. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần oa, oe. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần oa, oe. - HS quan sát - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oa, oe, hoa, - HS viết choè. (chữ cỡ vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn, - HS nhận xét
  7. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho - HS lắng nghe HS. TIẾT 2 Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS viết các vần oa, oe; từ ngữ đoá hoa, chích choè. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó - HS lắng nghe khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS đọc thầm, tìm vần oa, oe. - GV yêu cầu một số (4 – 5) HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗ HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn - HS xác định văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1- 2 lần. - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành tiếng - HS đọc cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Hoa đào nở vào dịp Tết? - HS trả lời. + Mùa hè có hoa gì? - HS trả lời. + Hoa cải thường nở vào mùa nào? - HS trả lời. Hoạt động nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS - HS quan sát - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Em hãy cho biết tên của các loài hoa trong tranh. Em thích loài hoa nào nhất? Vì sao? - HS trả lời. 4. Vận dụng trải nghiệm
  8. GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. - HS lắng nghe - HS tìm một số từ ngữ chứa các vần oa, oe và - HS tìm đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV lưu ý HS ôn lại các vần oa, oe và khuyến - HS làm khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 104) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 . Thực hiện tính nhẩm ( qua bảng cộng trừ). 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tư duy và lập luận: Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10 - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau củng cố các số trong phạm vi 10 (hình thành số, nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số, ). - Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Hát tập đếm - Ổn định tổ chức - Lắng nghe - Giới thiệu bài :
  9. 2. Luyện tập thực hành * Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại - Yêu cầu HS đọc các số theo thứ tự từ 1 đến 10 - HS nêu - Vậy các số còn thiếu là những số nào? - GV cùng HS nhận xét -HS nhận xét * Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài a)GV cho HS đọc và xếp các số đó theo thứ tự - HS thực hiện từ bé đến lớncác số 5, 6, 7, 8 -GV hỏi: b) Trong các số đó số nào lớn nhất? Số nào bé - HS trả lời b) 8, 5 nhất? c) 6, 7 c) Trong các số đó số nào vừa lớn hơn 5, vừa bé hơn 8? - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn *Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS quan sát tranh: - HS quan sát tranh - GV hỏi: + Bức tranh vẽ những con gì? - Trả lời câu hỏi + Rùa xanh đang ở vị trí thứ mấy trong hàng? + Rùa vàng đang ở vị trí thứ mấy? + Rùa nâu đang ở vị trí thứ mấy? GV: Có thêm bạn rùa đỏ chạy xen vào giữa rùa xanh và rùa vàng. Hỏi khi đó rùa nâu xếp thứ mất trong hàng? -GV cùng HS nhận xét, kết luận - HS nhận xét *Bài 4: - GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS quan sát tranh: - HS quan sát tranh - GV hỏi: Tranh vẽ gì? -GV: Có 2 ngôi nhà , ngoài trời đang mưa, có 3 - HS trả lời chú thỏ đang chạy vào nhà để tránh mưa. Các chú thỏ chạy vào trong cả 2 chuồng. Hỏi mỗi chuồng có mấy bạn thỏ? Biết ràng số thỏ ở - Chuồng A có 2 bạn thỏ, chuồng A nhiều hơn số thỏ ở chuồng B. chuồng B có 1 bạn thỏ - HS tìm câu trả lời - GV cùng HS nhận xét - Nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm
  10. .- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? -Về nhà em cùng người thân tìm thêm nhóm sự vật có số lượng nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ Buổi chiều: Tiếng Việt BÀI 75: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm đọc chính xác các vần ươc, ươt, ươm, ươp,ươn, ương, oa, oe và các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ôn tập. 2. Phẩm chất năng lực - Tự chủ: Thông qua câu chuyện kể giúp học sinh có ý thức làm việc có ích cho đời. - Năng lực ngôn ngữ: HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học( khắp vườn hoa tỏa hương thơm ngát”. HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Chuyện của Mây và trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. - Chăm chỉ: HS lắng nghe cô và bạn kể chuyện, HS kể được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo tranh và không theo tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS viết ươn, ương ,oa, oe, ươc, ươt, ươm, ươp - HS viết 2. Luyện tập thực hành - HS đọc - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần các vần . - HS đọc - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành tiếng các từ ngữ. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà.
  11. Hoạt động đọc đoạn - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thành 2 đoạn ứng với mỗi khổ. - HS lắng nghe Khổ thơ 1: Mặt trời tỉnh giấc Hai má ửng hồng Tung đám mây bông Vươn vai thức dậy. - GV yêu cầu HS đọc thầm cả khổ thơ, tìm tiếng có chứa các vấn đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - Một số (4- 5) HS đọc . - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả khổ thơ (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó lớp đọc đóng thanh theo GV. Khổ thơ 2: Tương tự quy trình đọc khổ thơ 1. HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: - HS trả lời + Bài thơ nói đến ai/ cái gì? - HS trả lời + Mặt trời và cô gió làm gì? - HS trả lời + Thời gian được nói đến trong bài thơ là khi nào? Vì sao em biết? Hoạt động viết câu - HS lắng nghe - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một cầu “Khắp vườn, hoa toả hương ngào - HS viết ngạt” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - HS lắng nghe - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ Đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG TRUYỆN CỔ TÍCH VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu HS làm quen với truyện , biết một số nhân vật tiêu biểu qua câu chuyện được nghe. - Nâng cao kĩ năng lắng nghe truyện, nắm được tên nhân vật và tô màu nhân vật yêu thích 2. Phẩm chất, năng lực
  12. - Giúp HS bước đầu làm quen với truyện và yêu thích đọc truyện . 2.ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN Thư viện trường. 3. HÌNH THỨC TỔ CHỨC Tập trung cả lớp. 4. ĐIỀU KIỆN , PHƯƠNG TIỆN HỖ TRỢ - Truyện khổ nhỏ, tranh các nhân vật tiêu biểu, nam châm . - Một số tranh photo khổ giấy A4, sáp màu. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Giáo viên Học sinh 1. Khởi động: Hát vui - Cả lớp hát 2. Khám phá: 2.1. HĐ1: Đọc to nghe chung * Trước khi đọc: - Cho học sinh hắc lại nội quy thư viện - 2 học sinh nêu - Giáo viên giới thiệu bìa quyển truyện cho học sinh quan sát và hỏi: + Các em thấy bìa vẽ những gì? - HS trả lời + Hình vẽ có đẹp không? + Hình vẽ nói lên điều gí?Em thử đoán tên truyện xem? - Giáo viên giới thiệu tên truyện, tác giả, - Cả lớp theo dõi và đoán nhà xuất bản. * Trong khi đọc: * GV đọc lần 1: - GV đọc to truyện kết hợp giải nghĩa từ. - HS chú ý theo dõi - Khi đọc kết hợp biện pháp phỏng đoán nhằm gây sự tò mò cho HS. + Mèo em đã làm gì ? - HS trả lời + Khi mẹ về sẽ thế nào? Cô mời các em lắng nghe cô đọc tiếp (đến hết truyện). - Học sinh theo dõi. * GV đọc lần 2: Kết hợp chỉ tranh * Sau khi đọc : +Vừa rồi cô kể cho em nghe chuyện gì? + Học sinh trả lời: Cô bé mồ côi + Truyện có những nhân vật nào? + Em yêu thích nhân vật nào?
  13. + Câu chuyện này nói lên điều gì? + Học sinh trả lời. - GV liên hệ giáo dục: cần phải chăm chỉ làm viêc. Không được tham lam 2.2. HĐ 2: Mở rộng - HS nghe - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm - HS nghe và thực hiện theo + Sắm vai đoạn cuối của câu chuyện nhóm - Cho các nhóm thảo luận - Giáo viên giúp đỡ các nhóm. - Gọi các nhóm lên sắm vai. - Các nhóm lên sắm vai - GV và HS nhận xét khen nhóm sắm vai tốt 3. Vận dụng trải nghiệm: - HS chú ý nghe - Nhận xét tiết học. Về kể lại câu chuyện cho gia đình nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ) Giáo dục thể chất VẬN ĐỘNG CỦA CHÂN ( Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Phẩm chất năng lực - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản của chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của chân, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của chân.
  14. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức Đội hình nhận lớp khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV. 2.Khởi động a) Khởi động chung Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ - Gv HD học sinh khởi chân, vai, hông, gối,... động. b) Khởi động chuyên môn - Các động tác bổ trợ - HS khởi động theo chuyên môn hướng dẫn của GV c) Trò chơi - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “Làm theo hiệu lệnh” II. Phần cơ bản: Hoạt động 1 (tiết 5) - GV hô - HS tập theo Gv. * Kiến thức. - Gv quan sát, sửa sai cho - Đội hình tập luyện đồng - Ôn các bài tập rèn luyện HS. loạt. các tư thế vận động cơ bản của chân. - Y,c Tổ trưởng cho các *Luyện tập bạn luyện tập theo khu Tập đồng loạt vực.
  15. - GV cho 2 HS quay mặt Tập theo tổ nhóm vào nhau tạo thành từng Tập theo cặp đôi cặp để tập luyện. - HS luyện tập như phần - GV tổ chức cho HS thi luyện tập của hoạt động 1 đua giữa các tổ. Thi đua giữa các tổ - GV nêu tên trò chơi, - HS lắng nghe, nhận hướng dẫn cách chơi. nhiệm vụ học tập. * Trò chơi “dung dăng - Cho HS chơi thử và chơi dung dẻ” chính thức. - HS luyện tập như phần - Nhận xét, tuyên dương, luyện tập của hoạt động 1 và sử phạt người (đội) thua cuộc III.Kết thúc * Thả lỏng cơ toàn thân. HS thực hiện thả lỏng * Nhận xét, đánh giá - ĐH kết thúc chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ 3 ngày 26 tháng 12 năm 2023 Buổi chiều: Tiếng Việt BÀI 75: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm đọc chính xác các vần ươc, ươt, ươm, ươp,ươn, ương, oa, oe và các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ôn tập. 2. Phẩm chất năng lực - Tự chủ: Thông qua câu chuyện kể giúp học sinh có ý thức làm việc có ích cho đời.
  16. - Năng lực ngôn ngữ: HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học( khắp vườn hoa tỏa hương thơm ngát”. HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Chuyện của Mây và trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. - Chăm chỉ: HS lắng nghe cô và bạn kể chuyện, HS kể được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo tranh và không theo tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2 Hoạt động kể chuyện a. Văn bản - HS lắng nghe CHUYỆN CỦA MÂY Trên trời có một đám mây xinh đẹp, suốt ngày nhởn nhơ bay lượn. Nhưng bay mãi một mình, mày cũng cảm thấy buồn. Mây chợt nhớ tới chị gió, vội bay đi gặp chị - Chị gió ơi, chị cho em đi làm mưa với! - HS lắng nghe Chị gió mim cười: "Làm mưa phải mặc áo - HS trả lời xám xấu xí, phải chịu lạnh, phải vất vả, em có - HS trả lời làm được không?” - HS trả lời Mây gật đấu: “Nhờn nhơ mãi buồn chán lắm. Em muốn làm việc có ích cho đời" Thế là mây vội khoác áo xám. Chị gió thổi mạnh, đưa mây đi rất nhanh. Các bạn mây khắp nơi cũng kéo vé, tối cả một vùng trời, Chị - HS trả lời gió thổi một cơn lạnh. Đám mây xám rùng mình, tan thành muôn ngàn hạt nước rơi xuống mặt đất, chảy tràn khắp các ao hồ, sông ngòi, - HS trả lời đồng ruộng, Đám trẻ reo hò, cây cỏ thoả thuê. Mấy hôm sau, bác mặt trời chiếu những tia - HS lắng nghe nắng ấm áp xuống làm cho nước bốc thành hơi. Chị gió lại đưa nước lên cao trở thành
  17. mây. b. GV kể chuyện, đặt cầu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. Đoạn 1: Từ đầu đến có ích cho đời. GV hỏi - HS kể HS: 1. Vì sao mây buồn? 2. Mây bay đi gặp chị gió để làm gì? 3. Vì sao mây muốn đi làm mưa? - HS kể Đoạn 2: Từ Thế là mây vội khoác áo xám đến cây cỏ thoả thuê. (GV giải thích nghĩa của từ thoả thuê: rất sung sướng, hài lòng vì được như ước muốn). GV hỏi HS: 4. Mưa xuống, con người và cây cỏ như thế nào? Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 5. Nước biển thành mây như thế nào? GV chốt lại: + Mỗi người đều có thể góp sức mình làm những việc có ích cho đời. Mây biến thành mưa cho vạn vật sinh sôi. - HS lắng nghe + Ý nghĩa thực tế: Quá trình tượng thời tiết. mây biến thành mưa rồi trở lại thành mấy là một hiện - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng
  18. vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ cầu chuyện và thi kể chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả, 3.Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè cầu chuyện IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ___________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng vần oan, oăn, oat, oăt ,đọc đúng các tiếng có chứa vần oan, oăn, oat, oăt - Viết đúng vần oan, oăn, oat, oăt viết đúng các tiếng, từ ngữ, điền vào chỗ chấm tiếng có chứa vần oan, oăn, oat, oăt - Phát triển kĩ năng quan sát, biết nhìn tranh chọn từ phù hợp có chứa vần oan, oăn, oat, oăt, biết nối các từ để tạo thành câu. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. - Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh/ 66. - HS: VBT, bảng con, màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu Khởi động: HS hát - HS hát - GV đọc cho HS viết nụ hoa, giọt sương, mèo mướp, vàng hoe - HS viết bảng con - HS đọc
  19. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét 2. Luyện tập thực hành GV yêu cầu HS mở VBT Tiếng Việt 1 Bài 1: Bài 1/ 66 - HS lắng nghe và thực hiện - GV đọc yêu cầu - HS khoanh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và Hình 1( xoan), hình 2(xoăn), khoanh cho phù hợp. hình 3(hoạt), hình 4(hoắt) - GV gợi ý: Em thấy gì ở các tranh? - GV yêu cầu HS Làm việc cá nhân. - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Bài 2/ 66 - HS lắng nghe và thực hiện - GV đọc yêu cầu - HS trả lời: - GV gợi ý: Em thử ghép vần đã cho a) hân hoan boăn khoăn vào chỗ trống xem từ nào phù hợp? khoan khoái - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. b) nhọn hoắt dứt khoát thoăn thoắt - HS điền và đọc lại từ - GV cho HS đọc lại từ - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. Bài 3/66 - GV đọc yêu cầu Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc và nối các - HS lắng nghe và thực hiện về để được câu đúng. - HS trả lời: - HS làm việc cá nhân Bé đọc lưu loát. Hà xem phim hoạt hình. Mẹ có mái tóc xoăn. - GV nhận xét HS, tuyên dương. Hàng tre đâm măng nhọn hoắt. - HS nhận xét 3. Vận dụng - trải nghiệm - GV cho HS viết hoa xoan, tóc xoăn, - HS lắng nghe và thực hiện hoạt hình, nhọn hoắt vào bảng con và đọc lại. - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện các BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp theo.
  20. - Nhận xét, tuyên dương HS. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 4 ngày 27 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 76: OAN, OĂN, OAT, OĂT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần oan, oăn, oat, oăt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần oan, oăn, oat, oăt; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần oan, oăn, oat, oăt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần oan, oăn, oat, oăt. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Trồng cây. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - Yêu nước: Thông qua đoạn đọc, HS biết yêu thêm vẻ đẹp của thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS hát bài Một đoàn tàu - HS hát 2.Hình thành kiến thức mới - HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? -HS lắng nghe - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới