Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 17 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 17 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_17_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 17 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 17 Thứ 2 ngày 25 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: AN TỒN CHO NỤ CƯỜI TRẺ THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được một số việc cần làm để đảm bảo an tồn cho bản thân khi ở nhà và nơi cơng cộng . - Thực hiện được các hành động đảm bảo an tồn cho bản thân phù hợp với lứa tuổi. - Học sinh rèn luyện kĩ năng điều chỉnh hành động để đáp ứng với sự thay đổi tự tin tham gia các hoạt động. 2. Phẩm chất, năng lực - Gĩp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo . - Gĩp phần hình thành và phát triển phẩm chất cĩ trách nhiệm với bản thân và luơn tự tin mạnh dạn để tham gia các hoạt động . *HSKT: - Biết được một số việc cần làm để đảm bảo an tồn cho bản thân khi ở nhà và nơi cơng cộng . - Gĩp phần hình thành và phát triển phẩm chất cĩ trách nhiệm với bản thân và luơn tự tin mạnh dạn để tham gia các hoạt động . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh ,video clip về an tồn khi ở nhà và nơi cơng cộng - Các biển báo giao thơng và 1 số câu hỏi để tổ chức thi tìm hiểu Luật giao thơng đường bộ 2. Học sinh: - Mặc quần áo đồng phục . - Chuẩn bị tiết mục văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu * Chào cờ - Tham dự lễ chào cờ. HS chỉnh đốn trang phục - Nghe nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và HS thực hiện nghi lễ: chào
- phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới cờ,hát Quốc ca. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc cần - HS thảo luận nhĩm đơi hỏi - làm để đảm bảo an tồn khi ở nhà và nơi đáp cơng cộng : - GV tổ chức cho HS chia sẻ: - GV chiếu một số hình ảnh hoặc video clip về - HS quan sát An tồn khi ở nhà và nơi cơng cộng - GV nêu một số câu hỏi để HS thảo luận - HS trả lời : nhĩm đơi và trả lời theo gợi ý về sự an tồn + An tồn khi ở nhà là .. khi ở nhà và nơi cơng cộng Khơng chơi gần các đồ vật + Con hiểu thế nào là An tồn khi ở nhà ? nĩng: phích nước, nồi chứa + Con khơng nên chơi gần các đồ vật gì khi ở thức ăn nĩng, hệ thống điện, nhà để đảm bảo an tồn ? các vật sắc nhọn, các loại thuốc + Khi chơi khơng an tồn sẽ gây ra những hậu uống... Rĩt nước sơi từ ấm đun quả như thế nào? nước to, nặng quá sức vào phích. + Con sẽ làm gì khi vui chơi ở nơi cơng cộng - Khơng đùa nghịch khi cắt để được an tồn? giấy. - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của mình. - Khơng cho tay vào quạt điện đang chạy... Khơng chơi những trị chơi nguy hiểm như bắn súng cao su, đu quay, trượt máng Khơng nên chơi ở các ao hồ, nơi chứa nước xung quanh nhà Ghi nhớ số điện thoại của ba mẹ. Nếu bị lạc thì hãy bình tỉnh tìm sự trợ giúp của mọi người xung GV khen ngợi các em đã vận dụng tốt kĩ năng quanh... biết những việc làm để đảm bảo an tồn khi ở nhà và nơi cơng cộng 3. Luyện tập thực hành *Hoạt động 1 : Thi tìm hiểu giao thơng - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi : Các - HS lắng nghe đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi cĩ tín - 2 HS dẫn chương trình: hiệu “Bắt đầu” mới được bấm chuơng. Đội + Một bạn đọc câu hỏi rõ ràng. nào bấm chuơng nhanh nhất được quyển trả +Một bạn quan sát, lắng nghe lời. Trả lời đúng được cắm một cờ đỏ. Đội nào tín hiệu chuơng của các đội
- bấm chuơng khi chưa cĩ tín hiệu “Bắt đầu” là chính xác, mời đội bấm chuơng mất lượt. nhanh nhất trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi : GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. + Nếu trả lời đúng : dẫn chương trình phát một bơng hoa và mời đội trả lời đúng dán hoa lên vị trí trên bảng của đội mình. + Nếu trả lời sai : mời các đội cịn lại bấm chuơng giành quyển trả lời. Thi xong mời các đội trở vể vị trí lớp ngồi. * Hoạt động 2: Biểu diễn văn nghệ - HS các lớp biểu diễn văn nghệ TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các lớp bài hát về giao thơng ; đã chuẩn bị. Em đi qua ngã tư đường phố của Hồng Văn Yến; Chúng em với an tồn giao thơng; Bé học luật giao thơng 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nhận xét chung tinh thần thi đấu của ba - HS lắng nghe đội. Cho các đội đếm số hoa của đội mình. Đội nào nhiều hoa nhất là thắng cuộc. - GV phát thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, Ba. - GV nhận xét tinh thần, thái độ các lớp tham - Đại diện HS lên nhận giải gia hoạt động. thưởng - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý sau: + Hội thi hơm nay đã giúp em học được điều gì ? - HS trả lời. + Em ghi nhớ được điều gì khi tham gia giao thơng ? - HS trả lời. + Khi tham gia giao thơng con nên làm gì? - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi với bố mẹ về - HS trả lời. những việc nên/ khơng nên làm khi tham gia - HS lắng nghe và thực hiện giao thơng để đảm bảo an tồn cho bản thân và mọi người. - GV nhắc nhở HS cần chú ý thực hiện những điều đã biết về an tồn thực phẩm. - GV nhắc các lớp xây dựng cam kết thực hiện an tồn giao thơng để theo đĩ thực hiện và đánh giá.
- IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CĨ) ________________________ Tiếng Việt BÀI 74: OA, OE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần oa, oe; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu cĩ các vần oa, oe; hiểu và trả lời được các câu hỏi cĩ liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần oa, oe ; viết đúng các tiếng, từ cĩ vần oa, oe. 2. Phẩm chất, năng lực - Tự chủ và tự học: HS biết tự hồn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực ngơn ngữ: Phát triển kỹ năng nĩi về cảnh vật tự nhiên ( các lồi hoa). - Yêu nước: Thơng qua đoạn đọc & phần nhận biết HS biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của các lồi hoa, từ đĩ các em biết yêu thiên nhiên và yêu thêm cuộc sống. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần oa, oe; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu cĩ các vần oa, oe. - Tự chủ và tự học: HS biết tự hồn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi trị chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng ươn, ương - HS viết 2.Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nĩi cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS trả lời và HS nĩi theo. - GV cũng cĩ thể đọc thành tiếng cầu nhận biết - HS nĩi và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ,
- sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV - HS đọc và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Các lồi hoa đua nhau/ khoe sắc. - GV giới thiệu các vần mới oa, oe. Viết tên bài - HS lắng nghe lên bảng. 3. Luyện tập thực hành a. Đọc vần + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các vần - HS lắng nghe và quan sát oa, oe để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần oa, oe. - HS lắng nghe + GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 2 vần - HS đánh vần tiếng mẫu. một lần. Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau - HS đọc trơn tiếng mẫu. đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS tìm ghép thành vần oa. + HS tháo chữ a, ghép e vào để tạo thành oe. - HS ghép - GV yêu cầu HS đọc oa, oe một số lần. - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mơ hình tiếng hoa. GV khuyến - HS lắng nghe khích HS vận dụng mơ hình các tiếng đã học để nhận biết mơ hình và đọc thành tiếng hoa. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng - HS đánh vần. hoa. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn. hoa. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng cĩ trong - HS đánh vần,
- SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nổi tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng - HS đọc nối tiếp nhau. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa - HS đọc một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng cĩ chứa vần - HS tự tạo oa, oe. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 HS - HS phân tích nêu lại cách ghép. - HS nêu lại c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS lắng nghe, quan sát ngữ: đố hoa, váy xoè, chích choè. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS nĩi chẳng hạn đố hoa, GV nêu yêu cầu nĩi tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ đố hoa xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần oa - HS nhận biết trong đố hoa, phân tích và đánh vần từ đố hoa, đọc trơn từ ngữ đố hoa. - GV thực hiện các bước tương tự đối với váy - HS thực hiện xoè, chích choè. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc - HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhĩm và sau đĩ cả lớp đọc - HS đọc đồng thanh một lần. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần oa, oe. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần oa, oe. - HS quan sát - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oa, oe, hoa, - HS viết
- choè. (chữ cỡ vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn, - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho - HS lắng nghe HS. TIẾT 2 Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS viết các vần oa, oe; từ ngữ đố hoa, chích choè. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khĩ - HS lắng nghe khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng cĩ - HS đọc thầm, tìm vần oa, oe. - GV yêu cầu một số (4 – 5) HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗ HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn - HS xác định văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1- 2 lần. - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành tiếng - HS đọc cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Hoa đào nở vào dịp Tết? - HS trả lời. + Mùa hè cĩ hoa gì? - HS trả lời. + Hoa cải thường nở vào mùa nào? - HS trả lời. Hoạt động nĩi theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS - HS quan sát - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Em hãy cho biết tên của các lồi hoa trong
- tranh. Em thích lồi hoa nào nhất? Vì sao? - HS trả lời. 4. Vận dụng trải nghiệm GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. - HS lắng nghe - HS tìm một số từ ngữ chứa các vần oa, oe và - HS tìm đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV lưu ý HS ơn lại các vần oa, oe và khuyến - HS làm khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CĨ) Tốn LUYỆN TẬP (TRANG 104) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ơn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 . Thực hiện tính nhẩm ( qua bảng cộng trừ). 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tư duy và lập luận: Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp tốn học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10 - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày tốn học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau củng cố các số trong phạm vi 10 (hình thành số, nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số, ). - Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. *HSKT: - Ơn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 . Thực hiện tính nhẩm ( qua bảng cộng trừ). - Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung tốn 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu
- - Ổn định tổ chức - Hát tập đếm - Giới thiệu bài : - Lắng nghe 2. Luyện tập thực hành * Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại - Yêu cầu HS đọc các số theo thứ tự từ 1 đến 10 - HS nêu - Vậy các số cịn thiếu là những số nào? - GV cùng HS nhận xét -HS nhận xét * Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài a)GV cho HS đọc và xếp các số đĩ theo thứ tự - HS thực hiện từ bé đến lớncác số 5, 6, 7, 8 -GV hỏi: b) Trong các số đĩ số nào lớn nhất? Số nào bé - HS trả lời b) 8, 5 nhất? c) 6, 7 c) Trong các số đĩ số nào vừa lớn hơn 5, vừa bé hơn 8? - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn *Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS quan sát tranh: - HS quan sát tranh - GV hỏi: + Bức tranh vẽ những con gì? - Trả lời câu hỏi + Rùa xanh đang ở vị trí thứ mấy trong hàng? + Rùa vàng đang ở vị trí thứ mấy? + Rùa nâu đang ở vị trí thứ mấy? GV: Cĩ thêm bạn rùa đỏ chạy xen vào giữa rùa xanh và rùa vàng. Hỏi khi đĩ rùa nâu xếp thứ mất trong hàng? -GV cùng HS nhận xét, kết luận - HS nhận xét *Bài 4: - GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS quan sát tranh: - HS quan sát tranh - GV hỏi: Tranh vẽ gì? -GV: Cĩ 2 ngơi nhà , ngồi trời đang mưa, cĩ 3 - HS trả lời chú thỏ đang chạy vào nhà để tránh mưa. Các chú thỏ chạy vào trong cả 2 chuồng. Hỏi mỗi chuồng cĩ mấy bạn thỏ? Biết ràng số thỏ ở - Chuồng A cĩ 2 bạn thỏ, chuồng A nhiều hơn số thỏ ở chuồng B. chuồng B cĩ 1 bạn thỏ - HS tìm câu trả lời
- - GV cùng HS nhận xét - Nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm .- Bài học hơm nay, em biết thêm điều gì? -Về nhà em cùng người thân tìm thêm nhĩm sự vật cĩ số lượng nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CĨ) Thứ 3 ngày 26 tháng 12 năm 2023 Tốn LUYỆN TẬP (TRANG 106) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ơn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 . Thực hiện tính nhẩm ( qua bảng cộng trừ). 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tư duy và lập luận: Phát tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp tốn học ki tham gia hoạt động trong bài học liên quan đến các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày tốn học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau củng cố các số trong phạm vi 10. Thực hiện tính nhẩm (qua bảng cộng, trừ). Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. - Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. *HSKT: - Ơn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 . Thực hiện tính nhẩm ( qua bảng cộng trừ). - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau củng cố các số trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung tốn 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức - Hát
- - Giới thiệu bài : - Lắng nghe 2. Luyện tập thực hành * Bài 1: Tính nhẩm - GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS dựa vào bảng cộng, bảng trừ để - HS theo dõi tính nhẩm - HS nêu kết quả - HS tính - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài a) GV yêu cầu HS tính nhẩm: 5 + 3 = 8, sau đĩ - HS quan sát điền 8 vào ơ vuơng. Tương tự giáo viên cho HS làm phần cịn lại - HS nêu miệng b) Điền >, <, = GV yêu cầu HS tính kết quả rồi so sánh điền kết quả vào ơ trống - GV cùng Hs nhận xét - HS nhận xét bạn *Bài 3: Tính nhẩm - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu - GV: Bạn ong đang mang trên mình số 5, các - HS trả lời em hãy tìm những bơng hoa ghi phép tính cĩ kết quả bằng 5 - HS thực hiện - HS tính nhẩm và tìm - GV cùng Hs nhận xét - HS nhận xét *Bài 4: - Nêu yêu cầu bài tập -GV: Từ các số 2,7,1,9 các em hãy lập các phép - HS lắng nghe tính cộng trừ đúng - HD HS làm việc theo nhĩm - HS làm việc theo nhĩm -Trình bày kết quả - Trình bày kết quả - GV cùng HS nhận xét - Nhận xét 3. Vận dụng - trải nghiệm - Bài học hơm nay, em biết thêm điều gì? IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CĨ) _________________________________ Đạo đức BÀI 15: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được ý nghĩa của việc giữ vệ sinh trường, lớp; những việc cần làm để giữ vệ sinh trường, lớp. Nêu được một số biểu hiện của gọn gàng, ngăn nắp. - Thực hiện được việc giữ vệ sinh trường, lớp. Biết được vì sao phải gọn gàng, ngăn nắp. 2. Phẩm chất, năng lực - Gĩp phần hình thành, phát triển năng lực: Biết nhắc nhở bạn bè cùng giữ vệ sinh trường, lớp. Bước đầu hình thành được một số nền nếp gọn gàng, ngăn nắp trong học tập và sinh hoạt hằng ngày. - Gĩp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Cĩ ý thức giữ vệ sinh trường, lớp. Dọn dẹp gĩc học tập gọn gàng sạch sẽ. *HSKT: - Biết được ý nghĩa của việc giữ vệ sinh trường, lớp; những việc cần làm để giữ vệ sinh trường, lớp. Nêu được một số biểu hiện của gọn gàng, ngăn nắp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Khơng xả rác” - sáng tác: Đơng Phương Tường),... gắn với bài học “Giữ vệ sinh trường, lớp”; - Máy tính, máy chiếu các tranh ảnh trong sách giáo khoa. 2. Học sinh: III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài "Khơng xả rác" Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập thoải mái, dẫn dắt vào bài học mới -HS hát - GV tổ chức cho HS hát bài “Khơng xả rác”. -HS trả lời - GV hỏi: Bài hát nĩi về điều gì? (Bài hát nĩi về việc khơng xả rác bừa bài đề giữ vệ sinh mơi trường) - HS lắng nghe => Kết luận: Các em đang học dưới mái trường xanh, sạch, đẹp,... Để cĩ mơi trường đĩ, chúng ta đã cùng nhau gìn giữ vệ sinh mơi trường như bỏ rác vào thùng; quét dọn trường, lớp; lau bàn ghế,... 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Khám phá những việc cần làm để giữ vệ sinh trường - lớp, những việc cần làm để luơn gọn gàng, sạch sẽ
- Mục tiêu: HS biết những việc làm để giữ gìn vệ sinh trường - lớp, những việc cần làm để luơn gọn gàng, sạch sẽ - HS quan sát tranh - GV hướng dẫn HS quan sát bức tranh trong mục Khám phá (SGK) và trả lời câu hỏi: - HS trả lời + Em cần làm gì để giữ vệ sinh trường, lớp? + Em cần làm gì để sách vở, đổ dùng luơn gọn gàng, ngăn nắp? - HS lắng nghe, bổ sung ý - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi. kiến cho bạn vừa trình - HS khác nhận xét, bổ sung. bày. - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi những em cĩ câu trả lời đúng. - HS lắng nghe => Kết luận: - Những việc em cần làm để giữ vệ sinh trường, lớp là: quét dọn trường, lớp; bỏ rác vào thùng; lau bảng, bàn ghế, cửa sổ; nhổ cỏ, - Để luơn gọn gàng, ngăn nắp em cần sắp xếp: - HS quan sát đổ dùng, đổ chơi, sách vở, dụng cụ học tập... - HS tự liên hệ bản thân đúng nơi quy định. Gọn gàng, ngăn nắp giúp em kể ra. rèn luyện thĩi quen tốt trong cuộc sổng. - HS trả lời a) Hoạt động 2 Tìm hiểu vì sao phải giữ vệ + Tranh 1: Khi ở nhà, bạn sinh trường - lớp, vì sao phải gọn gàng, ngăn gái sắp xếp sách vở gọn nắp. gàng trên giá sách, mỗi Mục tiêu: Biết vì sao phải giữ vệ sinh trường - khi cần dùng sách gì thì lớp, vì sao phải gọn gàng, ngăn nắp. bạn tìm thấy ngay. - GV chiếu tranh trong mục Khám phá lên bảng + Tranh 2: Khi ở trường, để HS quan sát (hoặc HS quan sát tranh trong bạn trai sắp xếp sách vở, SGK). đồ dùng gọn gàng, ngăn - GV đặt câu hỏi: nắp trên bàn, sách vở + Vì sao chúng ta phải giữ vệ sinh trường, lớp? phẳng phiu, đồ dùng + Bạn nào gọn gàng, ngăn nắp? khơng bị rơi, gãy. Bạn gái + Vi sao phải gọn gàng, ngăn nắp? để sách vở bừa bộn, đổ - GV khen ngợi những em cĩ câu trả lời đúng và dùng học tập mỗi thứ một hay. nơi. Mỗi khi sử dụng mất nhiều thời gian tìm, đồ - HS quan sát, lắng nghe, thảo luận cặp đơi, trả dùng dễ bị gãy, hỏng. lời từng câu hỏi. - HS khác nhận xét, bổ - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi những em cĩ sung. câu trả lời tốt. -HS lắng nghe => Kết luận: - Giữ vệ sinh trường, lớp là nhiệm vụ của mỗi
- HS. Giữ vệ sinh trường, lớp giúp em cĩ mơi trường học tập xanh sạch đẹp, thống mát. Các em sẽ khoẻ mạnh hơn trong mơi trường sạch đẹp đĩ. - Em cần gọn gàng ngăn nắp mọi lúc, mọi nơi. Sự gọn gàng, ngăn nắp giúp em thấy thứ mình cần nhanh hơn, an tồn cho bản thân và người khác đồng thời sẽ giúp em giữ gìn đổ dùng, đồ chơi bển, đẹp,... 4. Vận dụng, trải nghiệm -Yêu cầu HS nêu một số việc mình đã làm để nhà cử gọn gàng, ngăn nắp - Liên hện thực tế về nhà em sẽ thực hành giữ gìn nhà cửa sạch sẽ gọn gàng ngăn nắp... - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt BÀI 75: ƠN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm đọc chính xác các vần ươc, ươt, ươm, ươp,ươn, ương, oa, oe và các tiếng, từ ngữ, câu cĩ các vần ơn tập. 2. Phẩm chất năng lực - Tự chủ: Thơng qua câu chuyện kể giúp học sinh cĩ ý thức làm việc cĩ ích cho đời. - Năng lực ngơn ngữ: HS phát triển kĩ năng viết thơng qua viết câu cĩ chứa một số âm - vần đã học( khắp vườn hoa tỏa hương thơm ngát”. HS phát triển kĩ năng nghe và nĩi thơng qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Chuyện của Mây và trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. - Chăm chỉ: HS lắng nghe cơ và bạn kể chuyện, HS kể được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo tranh và khơng theo tranh. *HSKT: - HS nắm đọc chính xác các vần ươc, ươt, ươm, ươp,ươn, ương, oa, oe và các tiếng, từ ngữ, câu cĩ các vần ơn tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1
- - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS viết ươn, ương ,oa, oe, ươc, ươt, ươm, ươp - HS viết 2. Luyện tập thực hành - HS đọc - Đọc vần: HS (cá nhân, nhĩm) đánh vần các vần . - HS đọc - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhĩm) đọc thành tiếng các từ ngữ. GV cĩ thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ cịn lại, HS tự đọc ở nhà. Hoạt động đọc đoạn - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thành 2 đoạn ứng với mỗi khổ. - HS lắng nghe Khổ thơ 1: Mặt trời tỉnh giấc Hai má ửng hồng Tung đám mây bơng Vươn vai thức dậy. - GV yêu cầu HS đọc thầm cả khổ thơ, tìm tiếng cĩ chứa các vấn đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - Một số (4- 5) HS đọc . - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả khổ thơ (theo cá nhân hoặc theo nhĩm), sau đĩ lớp đọc đĩng thanh theo GV. Khổ thơ 2: Tương tự quy trình đọc khổ thơ 1. HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: - HS trả lời + Bài thơ nĩi đến ai/ cái gì? - HS trả lời + Mặt trời và cơ giĩ làm gì? - HS trả lời + Thời gian được nĩi đến trong bài thơ là khi nào? Vì sao em biết? Hoạt động viết câu - HS lắng nghe - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập một cầu “Khắp vườn, hoa toả hương ngào - HS viết ngạt” (chữ cỡ vừa trên một dịng kẻ). Số lần
- lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 Hoạt động kể chuyện a. Văn bản CHUYỆN CỦA MÂY Trên trời cĩ một đám mây xinh đẹp, suốt ngày nhởn nhơ bay lượn. Nhưng bay mãi một mình, mày cũng cảm thấy buồn. Mây chợt nhớ tới chị giĩ, vội bay đi gặp chị - Chị giĩ ơi, chị cho em đi làm mưa với! Chị giĩ mim cười: "Làm mưa phải mặc áo xám xấu xí, phải chịu lạnh, phải vất vả, em cĩ làm được khơng?” Mây gật đấu: “Nhờn nhơ mãi buồn chán lắm. Em muốn làm việc cĩ ích cho đời" Thế là mây vội khốc áo xám. Chị giĩ thổi mạnh, đưa mây đi rất nhanh. Các bạn mây khắp nơi cũng kéo vé, tối cả một vùng trời, Chị giĩ thổi một cơn lạnh. Đám mây xám rùng mình, tan thành muơn ngàn hạt nước rơi xuống mặt đất, chảy tràn khắp các ao hồ, sơng ngịi, đồng ruộng, Đám trẻ reo hị, cây cỏ thoả thuê. Mấy hơm sau, bác mặt trời chiếu những tia nắng ấm áp xuống làm cho nước bốc thành hơi. Chị giĩ lại đưa nước lên cao trở thành mây. b. GV kể chuyện, đặt cầu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể tồn bộ cầu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. - HS lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến cĩ ích cho đời. GV hỏi - HS lắng nghe HS: 1. Vì sao mây buồn?
- 2. Mây bay đi gặp chị giĩ để làm gì? - HS trả lời 3. Vì sao mây muốn đi làm mưa? - HS trả lời Đoạn 2: Từ Thế là mây vội khốc áo xám đến - HS trả lời cây cỏ thoả thuê. (GV giải thích nghĩa của từ thoả thuê: rất sung sướng, hài lịng vì được như ước muốn). GV hỏi HS: 4. Mưa xuống, con người và cây cỏ như thế nào? - HS trả lời Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 5. Nước biển thành mây như thế nào? GV chốt lại: - HS trả lời + Mỗi người đều cĩ thể gĩp sức mình làm những việc cĩ ích cho đời. Mây biến thành - HS lắng nghe mưa cho vạn vật sinh sơi. + Ý nghĩa thực tế: Quá trình tượng thời tiết. mây biến thành mưa rồi trở lại thành mấy là một hiện - GV cĩ thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhĩm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội - HS kể dung từng đoạn của cầu chuyện được kể c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể - HS kể tồn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhĩm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng cĩ thể cho HS đĩng vai kể lại từng đoạn hoặc tồn bộ cầu chuyện và thi kể chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả, 3.Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành
- giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gia - HS lắng nghe đình hoặc bạn bè cầu chuyện IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CĨ) ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 76: OAN, OĂN, OAT, OĂT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần oan, oăn, oat, oăt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn cĩ các vần oan, oăn, oat, oăt; hiểu và trả lời được các cầu hỏi cĩ liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần oan, oăn, oat, oăt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ cĩ vần oan, oăn, oat, oăt. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngơn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nĩi và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nĩi ở mức độ đơn giản. - Phát triển kĩ năng nĩi theo chủ điểm Trồng cây. - Nhân ái: HS biết đồn kết, yêu thương bạn. - Yêu nước: Thơng qua đoạn đọc, HS biết yêu thêm vẻ đẹp của thiên nhiên. *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng các vần oan, oăn, oat, oăt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn cĩ các vần oan, oăn, oat, oăt. - Nhân ái: HS biết đồn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS hát bài Một đồn tàu - HS hát 2.Hình thành kiến thức mới - HS trả lời
- - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? -HS lắng nghe - GV nĩi cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nĩi theo. - HS đọc - GV cũng cĩ thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Trên phim hoạt hình voi bước khoan thai/ thỏ chạy thoăn thoắt. -HS lắng nghe và quan sát - GV gìới thiệu các vần mới oan, oăn, oat, oăt. Viết tên bài lên bảng. 3. Luyện tập thực hành a. Đọc vần - So sánh các vần -HS lắng nghe + GV gìới thiệu vần oan, oăn, oat, oăt. + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh vần -HS tìm oan, oăn, oat, oăt để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần -HS lắng nghe + GV đánh vần mẫu các vần oan, oăn, oat, oăt. -HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu một số (4-5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. -Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần oan. -HS tìm + GV yêu cầu HS thảo chữ a, ghép ă vào để tạo thành oăn. -HS ghép
- + GV yêu cầu HS thảo chữ n, ghép t vào để tạo thành oăt. + GV yêu cầu HS thảo chữ ă, ghép a vào để -HS ghép tạo thành oat. - Lớp đọc đồng thanh oan, oăn, oat, ổt một số lần. -HS ghép b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu -HS đọc + GV gìới thiệu mơ hình tiếng khoan. GV khuyến khích HS vận dụng mơ hình các tiếng đã học để nhận biết mơ hình và đọc thành tiếng khoan. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng khoan. -HS đọc + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn -HS thực hiện tiếng khoan. Lớp đọc trơn đống thanh tiếng khoan. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. + GV đưa các tiếng cĩ trong SHS. Mỗi HS -HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS thanh. đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc trơn. tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng cĩ chứa vần oan, oăn, oat, oăt. HS đánh vần, + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS đọc từ ngữ: hoa xoan, tĩc xoăn, hoạt hình, nhọn

