Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 18 (Thứ 3+4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 22 trang Bảo Anh 02/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 18 (Thứ 3+4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_18_thu_34_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 18 (Thứ 3+4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 18 Thứ 3 ngày 2 tháng 1 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 110) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. - Năng lực tư duy và lập luận: Làm quen với phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép hình. Rèn tư duy logic khi xếp hình theo quy luật. Phát triển trí tưởng tượng, định hướng không gian, liên hệ với thực tế 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan (làm quen với phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép hình. Rèn tư duy logic khi xếp hình theo quy luật). Phát triển trí tưởng tượng, định hướng không gian, liên hệ với thực tế. - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. *HSKT: - Nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Gv tổ chức trò chơi Ai tinh mắt để đoán hình -HS chơi - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành -HS lắng nghe Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài -GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài -HS lắng nghe -GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết được các - HS nêu hình đã học (hình tròn, hình vuông, hình tam - HS lắng nghe, nhận biết, trả giác, hình chữ nhật). Từ đó trả lời các câu hỏi, lời câu hỏi Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài -GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài
  2. -GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết được hình -HS lắng nghe nào là khối lập phương. - HS nêu Bài 3: Xếp hình theo quy luật. - HS lắng nghe, nhận biết - GV giải thích yêu cầu của đề bài -GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài -GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận dạng, gọi tên -HS lắng nghe các hình, tim ra quy luật xếp hình (hình tròn, - HS nêu hình tam giác, hình vuông,...). Từ đó xác định - HS lắng nghe, xếp hình được hình nào thích hợp xếp vào dấu hỏi Luu ý: - GV có thể xếp các hình này theo quy luật khác đi để trả lời câu hỏi tương tự. - GV yêu cầu HS lên chia sẻ -HS chia sẻ, nhận xét Bài 4: Bài toán dạng xếp, ghép hình phẳng. - GV giải thích yêu cầu của đề bài -HS lắng nghe -GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài -HS nêu -GV hướng dẫn yêu cầu HS tự xếp lấy các hình -HS xếp - GV yều cầu HS lên chia sẻ hoặc tổ chức thi -HS thực hiện xem HS nào xếp nhanh nhất 3. Vận dụng trải nghiệm -Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? -HS trả lời - GV tổng kết bài học. -HS lắng nghe - Nhận xét, dặn dò. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Đạo đức ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố và khắc sâu những kiến thức các em đã học. - HS biết thực hiện một số hành vi như biết giữ vệ sinh cá nhân; chăm sóc ông bà, cha mẹ; đi học đúng giờ và biết giữ trật tự trong trường. 2. Phẩm chất năng lực - Góp phần hình thành, phát triển năng lực:Biết phân biệt hành vi đúng đắn, nhắc nhở bạn khi có những hành vi không phù hợp. - Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất: Có ý thức giữ vệ sinh cá nhân; biết quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ; chăm chỉ vệ sinh trường, lớp học. *HSKT: - Củng cố và khắc sâu những kiến thức các em đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  3. 1. Giáo viên: Hệ thống câu hỏi 2. Học sinh: SGK I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS tích cực trong học tập - Cho HS hát bài “Cả nhà thương nhau” - HS hát + Bài hát nhắc đến ai? + Tình cảm của mọi người trong gia đình như - HS nêu ý kiến cá nhân thế nào? - Nhận xét, tuyên dương => Kết luận: Mọi người trong gia đình đều yêu - HS lắng nghe thương, luôn dành tình cảm cho nhau để đem lại một gia đình hạnh phúc 2. Luyện tập thực hành 1. Hoạt động 1: Trò chơi đúng (Đ), sai(S) Mục tiêu: Ôn tập và khắc sâu kiến thức đã học. Cách tiến hành : - GV nêu từng ý, HS nghe và đưa thẻ đúng (Đ), - HS lắng nghe và thực hiện sai(S) theo yêu cầu a/ Đi học đúng giờ giúp em thực hiện tốt quyền được đi học của mình. b/ Cần chuẩn bị quần áo, sách vở đầy đủ từ tối - HS giơ thẻ theo ý kiến của hôm trước để đi học đúng giờ. cá nhân c/ Chúng ta nghỉ học khi nào không thích đi học. d/ Nếu nghỉ học em xin phép cô giáo? đ/ Khi trời mưa em nghỉ học? e/ Chúng ta cần giữ trật tự trong giờ học và khi ra vào lớp. => Kết luận : Ý a, b, d, e đúng; ý c, đ là sai b) Hoạt động 2: Đóng vai - HS lắng nghe Mục tiêu: HS biết thực hiện một số việc làm phù hợp với các chuẩn mực đạo đức đã học. - Cách tiến hành: - Giáo viên nêu tình huống cho học sinh đóng vai - HS thảo luận 4 a- Quan tâm chăm sóc ông bà b- Đi học đúng giờ Giữ trật tự trong trường học - Cho HS thảo luận đóng vai theo nhóm 4 ( tổ 1
  4. + 2 tình huống 1, tổ 3, tình huống 2). - Yêu cầu HS trình bày - GV tuyên dương nhóm đóng vai tốt, phù hợp nội dung - Các nhóm trình bày 3. Vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức vào thực tế - GV đưa ra câu hỏi + Khi em thấy bố đi làm về trời nắng nóng e sẽ làm gì để thể hiện sự quan tâm chăm sóc bố mẹ? + Để đi học đúng giờ em cần làm gì? - HS nêu ý kiến cá nhân + Chỗ ngồi của các em bạn nào cũng gọn gàng ngăn nắp vậy muốn nhà các em được gọn gàng như thế em sẽ làm gi? - GV nhận xét, bổ sung => Kết luận: - Khi bố đi làm về mệt, em nên hỏi han bố, xách đồ giùm bố, lấy nước mời bố, quạt mát cho - HS lắng nghe bố, là những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc mẹ. - Muốn đi học đúng giờ em cần chuẩn bị quần áo, sách vở trước khi đi ngủ, ngủ và thức dạy đúng giờ. - Muốn nhà cửa sách sẽ các em cần phải vệ sinh hàng ngày, dọn dẹp và sắp xếp đồ dùng gọn gàng, đúng chỗ. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 79: UYÊN, UYÊT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần uyên, uyêt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uyên, uyêt; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần uyên, uyêt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần uyên, uyêt 2. Phẩm chất năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
  5. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển kỹ năng nói theo chủ điểm Cảnh vật được gợi ý trong tranh. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa. -Yêu nước: HS biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp ánh trăng, từ đó các em biết yêu thiên nhiên và yêu thêm cuộc sống. - Nhân ái: HS cảm nhận được tình cảm của gia đình khi nghe bà kể chuyện. *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng các vần uyên, uyêt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uyên, uyêt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS hát bài “ Quê hương tươi đẹp” - HS hát - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài . - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Bà/ kể chuyện hay tuyệt. - GV gìới thiệu các vần mới uyên, uyêt. Viết - HS lắng nghe tên bài lên bảng. 3. Luyện tập thực hành Đọc vần + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh các -HS lắng nghe và quan sát vần uyên, uyêt để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. + GV đánh vần mẫu các vần uyên, uyêt. Một số (4 -5) HS nối tiếp nhau đánh vần. -Hs lắng nghe Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. -HS đánh vần tiếng mẫu.
  6. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần uyên. + HS tháo chữ n, ghép t vào để tạo thành -HS tìm uyêt. - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh uyên, uyêt -HS ghép một số lần. Đọc tiếng -HS đọc -Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng chuyện. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc -HS lắng nghe thành tiếng chuyện. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần -HS thực hiện tiếng chuyện + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn -HS đánh vần. tiếng chuyện - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn. + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nổi tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số -HS đánh vần, lớp đánh vần tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng - HS đọc chứa một vần - Ghép chữ cái tạo tiếng -HS đọc + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa vần uyên, uyêt. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 -HS tự tạo HS nêu lại cách ghép. + GV yêu cầu những tiếng mới ghép được. -HS phân tích Đọc từ ngữ -HS ghép lại - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS đọc từ ngữ: con thuyền, đỗ quyền, truyền thuyết. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ -HS lắng nghe, quan sát ngữ, chẳng hạn con thuyền, GV nêu yêu cầu
  7. nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ -HS nói con thuyền xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần uyên trong con thuyền , phân tích và đánh vần từ con thuyền, đọc trơn từ ngữ con -HS nhận biết thuyền, - GV thực hiện các bước tương tự đối với đỗ quyền, truyền thuyết. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS -HS thực hiện đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2-3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh - HS đọc một số lần. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. Hoạt động viết bảng - HS đọc - GV đưa mẫu chữ viết các vần uyên, uyêt. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần uyên, uyêt. -HS quan sát - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uyên, uyêt , thuyền, thuyết (chữ cỡ vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn, -HS viết - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. -HS nhận xét -HS lắng nghe TIẾT 2 Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết một các vần uyên, uyêt; từ ngữ con thuyền, truyền thuyết. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. Hoạt động đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm . có vần uyên, uyêt. - GV yêu cầu một số (4 – 5) HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗ HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần
  8. tiếng rồi mới đọc). những tiếng có vần uyên, uyêt trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn - HS xác định văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Sân nhà bạn nhỏ sáng nhờ đâu? - HS trả lời. + Trăng tròn và trăng khuyết giống với sự - HS trả lời. vật nào? + Những câu thơ nào cho thấy bạn nhỏ trong - HS trả lời. bài thơ và trăng rất thân thiết với nhau? Hoạt động nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS quan sát . SHS - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. Em thấy gì trong tranh? Tìm những sự vật, hoạt động có tên gọi - HS trả lời. chứa vần uyên, uyết. (Gợi ý: trăng khuyết, con thuyền, chuyến đi, di chuyển,..); Đặt câu với các từ ngữ tìm được; Nói về - Đặt câu cảm nghĩ của em với cảnh vật. - GV có thể mở rộng giúp HS có kĩ năng - HS lắng nghe quan sát cảnh vật. 4. Vận dụng trải nghiệm GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và -HS tìm động viên HS. - HS tìm một số từ ngữ chứa các vần uyên, -HS làm uyêt và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV lưu ý HS ôn lại các vần uyên, uyêt và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Tiếng Việt
  9. BÀI 80: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. 2. Phẩm chất năng lực - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua câu chuyện, HS bước đầu có kĩ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn đề trong các tình huống, và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể. + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có những chữ chứa một số âm, vần đã học. + HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Cặp sừng và đôi bàn chân. Qua câu chuyện, HS còn được rèn luyện bước đầu kỹ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn để trong các tình huống... và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể. - Chăm chỉ: HS lắng nghe cô và bạn kể chuyện, HS kể được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo tranh và không theo tranh. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. *HSKT: - Nắm vững cách đọc các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh: bảng con vở Tập viết; SHS. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi truền điện đọc các vần: - HS chơi uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy GV nhận xét khen ngợi. - HS đọc 2. Luyện tập thực hành - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần - HS đọc các vần . Lớp đọc trơn đồng thanh. - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc thành tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. - HS đọc
  10. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. - HS lắng nghe Hoạt động đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vấn đã học trong tuần. - Một số (4-5) HS đọc - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã - HS trả lời đọc: + Hà thưởng được nghe bà kể chuyện khi - HS trả lời nào? + Hà đã được bà kể cho nghe những truyện - HS trả lời gì? - HS trả lời + Giọng kể của bà thế nào? - HS trả lời + Hà có thích nghe bà kể chuyện không? + Câu văn nào nói lên điều đó? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe Hoạt động viết câu - GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết một cầu “Xuân về, đào nở thắm, quất triu quả” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gìan cho phép và - HS lắng nghe tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 Hoạt động kể chuyện GV kể chuyện, đặt cầu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. - HS lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến trông thật xấu xí. GV - HS lắng nghe hỏi HS: 1. Vì sao hươu nghĩ nó là con hươu đẹp nhất khu rừng? - HS trả lời 2. Hươu có thích đôi chân của mình không? Đoạn 2: Từ Một ngày đến cảm thấy vô cùng - HS trả lời vướng víu. GV hỏi HS: 3. Khi tha thẩn trong rừng, hươu gặp phải chuyện gì? - HS trả lời
  11. 4. Khi gặp sói, cặp sừng hay đôi chân giúp hươu thoát nạn? - HS trả lời Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 5. Thoát nạn, hươu nghĩ gì? - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao - HS trả lời đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể HS kể chuyện -GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS -HS kể kể toàn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ cầu chuyện và thi kể chuyện. tùy vào khả năng của HS và điều kiện thời gìan để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả, -HS kể 3. Vận dụng trải nghiệm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV khuyến khích HS thực -HS lắng nghe hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 4 ngày 3 tháng 1 năm 2024 Giáo dục thể chất ÔN TẬP HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng Ôn tập các nội dung đã được học trong học kì I - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Ôn các tư thế vận động cơ bản của chân . - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2. Phẩm chất năng lực - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
  12. - Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của chân, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của chân. *HSKT: - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của chân. II. ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, 2.Khởi động tình hình lớp cho GV. a) Khởi động chung 2x8N - Xoay các khớp cổ tay, Đội hình khởi động cổ chân, vai, hông,        gối,... 2x8N  b) Khởi động chuyên - Gv HD học sinh - HS khởi động theo môn khởi động. hướng dẫn của GV - Các động tác bổ trợ chuyên môn c) Trò chơi - Trò chơi “mèo đuổi 16-18’ - GV hướng dẫn - HS tích cực, chủ động chuột” chơi tham gia trò chơi II. Phần cơ bản: * Kiến thức. - Ôn các bài tập rèn                                                                                                                                                                              
  13. luyện các tư thế vận - Nhắc lại cách thực  động cơ bản của chân. hiện các tư thế vận  động cơ bản của  *Luyện tập 2 lần chân. HS quan sát GV làm Tập đồng loạt mẫu - GV hô - HS tập 4lần theo Gv. - Đội hình tập luyện - Gv quan sát, sửa đồng loạt. Tập theo tổ nhóm sai cho HS.   - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ các bạn luyện tập     4lần theo khu vực.        Tập theo cặp đôi  GV   1 lần -ĐH tập luyện theo cặp - GV cho 2 HS quay    Thi đua giữa các tổ mặt vào nhau tạo 3-5’ thành từng cặp để    tập luyện.  * Trò chơi “vượt hồ - Từng tổ lên thi đua - tiếp sức” - GV tổ chức cho trình diễn HS thi đua giữa các tổ.  - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn  cách chơi. III.Kết thúc - Cho HS chơi thử  * Thả lỏng cơ toàn và chơi chính thức. thân. 4- 5’ - Nhận xét, tuyên * Nhận xét, đánh giá dương, và sử phạt chung của buổi học. người (đội) thua cuộc Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - GV hướng dẫn * Xuống lớp - HS thực hiện thả lỏng - Nhận xét kết quả, - ĐH kết thúc  ý thức, thái độ học  của HS.
  14. - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau  VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ Tiếng Việt BÀI 81: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) Năng lực ngôn ngữ: - Mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Phẩm chất năng lực - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. *HSKT: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi “Bác đưa thư” -Hs chơi 2. Luyện tập thực hành -. GV nêu yêu cầu: HS đọc âm được ghi bằng các chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng lin nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. -HS suy nghĩ Từng thành viên trong nhóm chia sẻ hiểu biết của mình vẽ loài vật mà cá nhân yêu thích. - HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nghe, nhận xét. Hoạt động đọc: - HS trình bày kết quả Tết đang vào nhà Hoa đào trước ngõ Cười tươi sáng hồng Hoa mai giữa vườn Lung linh cánh trắng. Sân
  15. nhà đây nắng Mẹ phơi áo hoa Em dán tranh gà Ông treo câu đối. Tết đang vào nhà Sắp thêm một tuổi Đất trời nở hoa. (Nguyễn Hồng Kiên) - Gv yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ, tìm tiếng có chứa các vấn ơi, ao, ăng. - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học - HS đọc có trong bài thơ: Những câu thơ nào có tiếng chứa vẫn ơi? Những tiếng nào chứa vật lý? - GV thực hiện tương tự với các vần ao, ăng. -Hs trả lời - GV giải thích nghĩa từ câu đối (nếu cần) bằng cách cho HS xem tranh về câu đối. GV có thể nói thêm về câu đối. Câu đối được treo ở đình, chùa hoặc những nơi trang trọng -Hs lắng nghe trong nhà. Câu đối thường có nội dung ca ngợi những giá trị tốt đẹp. Vào ngày Tết, một số gia đình Việt Nam có truyền thống treo câu đối để thể hiện mong ước tốt lành cho một năm mới. - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh -Hs lắng nghe theo GV. -Hs đọc - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ? Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của loài hoa đó. Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị - HS đọc đón Tết? Còn gia đình em thường làm gì để chuẩn bị - HS đọc đón Tết? Em có thích Tết không? Vì sao em thích - HS đọc Tết? - GV và HS thống nhất câu trả lời. TIẾT 2 - HS đọc *Tìm trong bài thơ Tết đang vào nhà - HS đọc những tiếng có vần ơi, ao, ăng - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần di, -HS thực hiện
  16. ao, anh. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu trả lời. -HS trình bày kết quả - GV và HS nhận xét, đánh giá. Hoạt động viết chính tả -HS lắng nghe - Từ tuần 17, HS chỉ viết cỡ chữ nhỏ. HS chép vào vở khổ thơ cuối của bài thơ. GV -HS lắng nghe, viết lưu ý HS xuống dòng sau mỗi câu thơ, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 3. Vận dụng trải nghiệm -HS thực hiện - GV lưu ý HS thực hành giao tiếp ở nhà, đọc cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè khổ đầu của bài thơ Tết đang vào nhà. GV cũng có thể khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh về các loài vật, về ngày Tết truyền -HS lắng nghe thống của dân tộc. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: AN TOÀN CHO NỤ CƯỜI TRẺ THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết chọn trang phục phù hợp để tôn dáng vẻ bên ngoài của bản thân, phù hợp với mùa và các loại hình hoạt động; - Tự tin trình diễn vẻ đẹp giản dị bên ngoài của bản thân; 2. Phẩm chất năng lực - Thể hiện được cả nét đẹp bên trong tâm hồn mình qua cách giao tiếp, ứng xử; - Rèn luyện các kĩ năng: thiết kế, tổ chức và đánh giá hoạt động. *HSKT: - Biết chọn trang phục phù hợp để tôn dáng vẻ bên ngoài của bản thân, phù hợp với mùa và các loại hình hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động; - Văn nghệ chào mừng. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Toàn trường hát bài: Đi đường em nhớ (sáng tác: - HS tham gia Hoàng Văn Yến).
  17. 2. Luyện tập thực hành GIAO LƯU “NÉT ĐẸP TUỔI THƠ” Các màn trình diễn trang phục phù hợp với từng - Các tổ tự giới thiệu về tổ của loại hoạt động của các lớp trong nển nhạc tạo nên mình: tên tổ, số thành viên, tổ không khí sôi động: trưởng, mong muốn của tổ. + Trang phục đi học nam, nữ. - HS ngồi dưới quan sát để đưa ra + Trang phục tham gia thể thao. bình luận, nhận xét, đánh giá và + Trang phục lao động nam, nữ. bình chọn những bạn tự tin trình + Trang phục đi chơi nam, nữ. diễn bộ trang phục phù hợp mà GV đưa ra các câu hỏi và tình huống về ứng xử để mình yêu thích. HS tham gia trả lời. Sau mỗi câu trả lời cho câu hỏi, tình huống đặt ra, GV khuyến khích những câu trả lời đa dạng khác nhau nhằm tạo cơ hội cho nhiểu em được - HS tham gia trả lời. tham gia, đồng thời để các em thấy được nội dung vấn để một cách toàn diện, sâu sắc hơn. - HS tham gia và lắng nghe tích cực (Các tiết mục văn nghệ được biểu diễn đan xen để học tập, nhận xét và bình chọn trong quá trình tổ chức.) những câu trả lời hay mà mình tâm Chia sẻ cảm nghĩ đắc. - GV nêu câu hỏi: Theo em, điều gì làm cho an toàn nụ cười tuổi thơ? - Khích lệ HS tham gia chia sẻ. - GV khái quát ý kiến của HS và kết luận những ý chính thể hiện nét đẹp của tuổi thơ: - HS tham gia chia sẻ. + Vẻ đẹp bình dị bên ngoài với các bộ trang phục phù hợp. + Vẻ đẹp chân thành, hồn nhiên, trong sáng trong giao tiếp, ứng xử. ĐÁNH GIÁ - TPT nhận xét tinh thần, thái độ của HS khi tham - HS lắng nghe gia giao lưu “Nét đẹp tuổi thơ”. - Biểu dương những tập thể, cá nhân chuẩn bị và - HS lắng nghe thể hiện tốt vai trò, nhiệm vụ của mình và tích cực tham gia trả lời câu hỏi, chia sẻ ý kiến. - Tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc qua buổi giao - HS chia sẻ cảm xúc qua buổi giao lưu. lưu.
  18. 4. Vận dụng trải nghiệm - Yêu cầu HS các tiếp tục phát huy nét đẹp tuổi thơ - HS thực hiện của mình qua cách ăn mặc, ứng xử phù hợp hằng ngày.Để an toàn cho nụ cười trẻ thơ. - HS vào lớp hoặc nghỉ theo sự điểu khiển của GV - HS thực hiện VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 82: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Năng lực ngôn ngữ: - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Phẩm chất năng lực - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Nhân ái: HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhiên xung quanh. *HSKT: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS hát chơi trò chơi -Hs chơi 2. Luyện tập thực hành -HS viết Hoạt động viết: -HS đọc - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các số. -HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần. -Hs lắng nghe - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. Hoạt động tìm từ: - HS tìm -Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động
  19. khác nhau cho nội dung dạy học này. Hoạt động luyện chính tả: Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. -Hs lắng nghe và quan sát + GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng. -Hs đọc + GV đọc, HS đọc nhẩm theo. + HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng - HS thảo luận được viết bắt đầu bằng c, k. -Hs trình bày + Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước lớp (đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo của tiếng). -Hs lắng nghe, quan sát -HS thực hiện - Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. - Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn - Hs lắng nghe. lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. TIẾT 2 Hoạt động đọc: - GV đọc mẫu. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn - HS lắng nghe (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. -HS đọc - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã - HS tìm những từ ngữ nói về đặc đọc: điểm của loài hoa đó. Kể tên Có những loài hoa nào được nói tới trong những loài chim được nói tới đoạn văn? trong bài, Tìm những từ ngữ Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào miêu tả đặc điểm của chúng. mùa nào trong năm? Vì sao em biết? - HS trả lời
  20. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Tìm trong đoạn văn Mùa xuân đến - HS lắng nghe . những tiếng cùng vần với nhau: - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có vần giống nhau (lâm - tấm, chào - HS đọc mào, trầm ngâm,..). Lưu ý: HS không nhất thiết phải tìm ra tất cả các tiếng cùng van với nhau. - GV hỏi HS về các tiếng có vần giống nhau: Những câu nào có tiếng chứa vấn giống nhau? - HS trả lời Những tiếng nào có vấn giống nhau? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng lâm và - HS trả lời tấm... - HS phân tích GV thực hiện tương tự với các câu còn lại. Tìm trong và ngoài đoạn văn tiếng có vần anh, ang: - Tìm những tiếng trong đoạn văn có vần anh, ang. + GV yêu cầu HS làm việc các câu hỏi sau: Những câu nào có vẫn anh? Những câu nào - HS trao đổi. có vấn ang? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng có vần anh/ ang + HS trình bày kết quả trước lớp. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc - HS trình bày. của các nhóm. - HS lắng nghe. - Tìm những tiếng ngoài đoạn văn có vần anh, ang. - HS trả lời. + Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu của GV: Tìm các tiếng ngoài đoạn văn có vấn anh, - HS trao đổi. ang. Sau đó chia sẻ kết quả với nhóm khác để diéu chinh, bổ sung số lượng tiếng có vấn anh, ang của nhóm mình.