Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 37 trang Bảo Anh 10/01/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_2_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 2 Thứ 2 ngày 11 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ KHAI GIẢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được ngày khai giảng là ngày đầu tiên của năm học. - Tự tin tham gia lễ khai giảng và cảm thấy vui, hạnh phúc khi được thầy cô và các anh chị chào đón. - Rèn luyện kĩ năng hợp tác trong hoạt động; tính tự chủ tự tin, tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỉ luật, biết lắng nghe. 2. Năng lực. Phẩm chất: - Biết yêu trường, yêu lớp. * HSKT: - Tự tin tham gia lễ khai giảng và cảm thấy vui, hạnh phúc khi được thầy cô và các anh chị chào đón. - Biết yêu trường, yêu lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn. - HS làm theo hướng dẫn của giáo 2. Hình thành kiến thức mới viên. *Giới thiệu chủ đề Mục tiêu: Hoạt động này tạo hứng thú cho học sinh với những ngày đầu tuần. Biết được chủ đề và làm tốt chủ đề mình học. 1.GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước buổi lễ khai giảng 2.Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị + Ổn định tổ chức. trí. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. 3.GV tổ chức cho HS tham gia phần lễ + Đứng nghiêm trang 4. Hướng dẫn học sinh tham gia phần + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát hội Quốc ca 3.Vận dụng - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Tiếng Việt
  2. LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH, LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết các chữ cái, đọc âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. -Phát triển kỹ năng đọc, viết. -Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (Nhận biết các sự vật có hình dáng tương tự các nét viết cơ bản) 2. Năng lực. Phẩm chất: - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. *HSKT: - Nhận biết các chữ cái, đọc âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Tiết 5 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn lại các nét đã học qua hình thức chơi trò chơi phù hợp. - Tổ chức cho HS chơi nhóm - Cho HS nhận xét, biểu dương. - HS nhận xét. 2. Luyện tập, thực hành - Hướng dẫn HS viết hai nét thắt trên và nét - HS theo dõi. thắt giữa. - GV viết mẫu lên bảng. - HS tô và viết các nét trên. - GV cùng HS nhận xét. - Dưới lớp quan sát, nhận xét. + Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Trang trí đường viền cho bức tranh” - Hướng dẫn và nêu cách chơi (vẽ thêm nét - HS theo dõi và nhắc lại thắt trên, nét thắt giữa để hoàn thiện) - HS chơi theo nhóm bàn. GV quan sát cùng học sinh nhận xét. - HS gọi tên các nét và nhắc lại Luyện viết các chữ số. cách viết. - GV cho HS quan sát lại các nét cơ bản - Viết tô vào vở. - Cho HS tô và viết các nét vào vở 3. Vận dụng - Nhận xét chung giờ học khen ngợi và biểu dương học sinh - Ôn lại bài vừa học và chuẩn bị bài sau Tiết 6
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn lại các nét đã học qua hình thức chơi trò chơi phù hợp. - Tổ chức cho HS chơi nhóm - Cho HS nhận xét, biểu dương. - HS nhận xét. 2. Hình thành kiến thức mới Hướng dẫn HS đọc thành tiếng. - Giới thiệu bảng chữ cái, chỉ từng chữ cái và đọc âm tương ứng. - HS quan sát. - GV đọc mẫu lần lượt: a, ă, â và cho HS - Lắng nghe, nhẩm theo thực hành đọc đủ 29 âm tương ứng với 29 - HS đọc ĐT, nhóm, cá nhân chữ cái. - 5- 7 HS đọc ĐT, CN. - Cho HS đọc. - Hướng dẫn đọc chữ ghi âm “bờ” cho trường hợp chữ b “bê” “cờ”“xê” - GV đưa một số chữ cái. - GV cùng HS nhận xét. 3. Luyện tập - GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái Đưa chữ cái a, b - GV kiểm tra kết quả: cho học sinh đọc bất - Học sinh đọc to “a”, “b” kỳ chữ cái tương ứng với âm đó. Lặp lại - Học sinh làm việc nhóm đôi nhận một số âm khác nhau. biết các chữ cái, âm tương ứng - GV chỉnh sửa một số trường hợp học sinh - Học sinh chơi theo nhóm chọn chưa đúng - Tổ chức cho học sinh luyện đọc âm dưới hình thức trò chơi. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, biểu dương 4. Vận dụng - Nhận xét chung giờ học khen ngợi và biểu dương học sinh - Ôn lại bài vừa học và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5. - Sắp xếp được các số từ 0 đến 5.
  4. - Phát triển năng lực tự quyết vấn đề, năng lực tư duy, và lập luận Toán học thông qua hoạt động quan sát, đếm số lượng 2. Năng lực, phẩm chất - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. *HSKT: - Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5. - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Ổn định tổ chức lớp Hát - Lớp hát bài: Tập đếm (Nhạc sĩ Hoàng Công Sử) 2. Hoạt động luyện tập Giới thiệu bài: GV: Giới thiệu tên bài: Lắng nghe * Bài 1: Chọn số thích hợp với số con vật. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS đếm số lượng các con vật - HS quan sát đếm trong mỗi hình và khoanh tròn vào số ứng với số lượng mỗi con vật - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS khoanh vào số thích hợp - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS đếm số lượng thùng trên xe - HS quan sát đếm a) Vậy cần phải thêm mấy thùng nữa để trên xe có 3 thùng? Tương tự với câu b) Hs tìm kết quả đúng - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu câu trả lời thích hợp - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 3: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS tìm số thích hợp để điền vào - HS đếm thêm để tìm số thích ô trống thích hợp hợp - GV mời HS nêu kết quả - HS nêu câu trả lời - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 4: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu đếm số lượng các sự vật có trong - HS đếm hình và điền vào ô tương ứng vơi mỗi hình
  5. - GV mời HS nêu kết quả - HS nêu câu trả lời - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn 3.Vận dụng - trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe và trả lời - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Thứ 3 ngày 12 tháng 9 năm 2023 Toán CÁC SỐ 6, 7, 8, 9, 10 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10. - Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tự quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận Toán học thông qua hoạt động quan sát, đếm số lượng - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. *HSKT: - Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10. - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Hát HS hát bài Tập đếm (Nhạc sĩ Hoàng Công Sử) 2. Hình thành kiến thức mới Lắng nghe GV: Giới thiệu tên bài: GV giới thiệu, ghi bảng
  6. Mục tiêu: HS nhận biết được số lượng các nhóm đồ vật từ 6 đến 10. Đọc, viết các số từ 6 đến 10. - GV cho HS quan sát tranh: - Trong bức tranh có những đồ vật gì? - HS quan sát - GV cho HS làm quen với với số lượng và nhận mặt các số từ 6 đến 10 - Giới thiệu: Có 6 con ong. - Viết số 6 lên bảng - GV thực hiện việc đếm và giới thiệu số tương tự với các bức tranh còn lại. 3.Luyện tập, thực hành Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài tập thực hành. * Bài 1: Tập viết số. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS theo dõi - GV chấm các chấm theo hình số lên bảng - HS quan sát - GV hướng dẫn HS viết các số theo chiều mũi - Theo dõi hướng dẫn của GV tên được thể hiện trong SGK. - HS viết vào vở BT - GV cho HS viết bài * Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS đếm số lượng các loại bánh - HS quan sát đếm xuất hiện trong hình vẽ và nêu kết quả - HS nêu miệng - HS nhận xét bạn - GV nhận xét , kết luận * Bài 3: Chọn câu trả lời đúng. - GV nêu yêu cầu bài tập - HS nêu HD HS đếm thêm để tìm ra phương án đúng - HS trả lời 4. Vận dụng – trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe và trả lời - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN VÀ ĐỌC ÂM
  7. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp học sinh ôn tập, làm quen với chữ cái dựa trên nhìn và đọc, HS làm quen với chữ cái qua hoạt động viết.Biết cầm bút bằng 3 ngón tay. Biết ngồi đọc, viết đúng tư thế: Thẳng lưng, chân đặt thoải mái xuống đất hoặc thanh ngang dưới bàn, mắt cách vở 25 – 30 cm, hai tay tì lên bàn, tay trái giữ vở, tay phải cầm bút. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết viết các nét chữ cơ bản: nét thẳng đứng, nét ngang, nét xiên phải, nét xiên rái, nét móc xuôi và nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong trái và nét cong phải, nét cong kín, nét nút, nét thắt, nét khuyết trên và nét khuyết dưới, 5 dấu thanh (huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng). - Biết đọc đúng và nhận diện đúng các âm, chữ cái Tiếng Việt; nhận xét được bạn đọc, viết. - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. *HSKT: - Biết đọc đúng và nhận diện đúng các âm, chữ cái Tiếng Việt - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1, 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Hát và tập vỗ tay (để nhận biết âm thanh của các thanh điệu ngang, - Cả lớp cùng hát: là lá la (2 – 3 lần). huyền, sắc). - Nhận xét. 2. Luyện tập, thực hành - Thực hành theo mẫu ngồi viết, cầm bút. + GV làm mẫu: Tư thế ngồi viết - Cả lớp quan sát tư thế ngồi viết của GV Cách cầm bút + Ngồi thẳng lưng, tay giữ vở, tay cầm bút, mắt cách vở khoảng 25 – 30 cm Quan sát cách cầm bút của GV: cầm bút + Hướng dẫn học sinh thực hành bằng 3 ngón tay, không cầm sát ngòi bút hoặc đầu bút chì. 2.1. Viết các nét chữ theo mẫu (viết + Thực hành tư thế ngồi viết, cách cầm mỗi nét 2 lần). bút theo mẫu GV đã làm. - GV giới thiệu từng nét chữ. - Nhận xét tư thế ngồi viết và cách cầm -. Hướng dẫn học sinh viết các nét bút của bạn bên cạnh. vào vở ô ly. 2.2. Viết số - Hướng dẫn học sinh tập viết số 1 - Viết từng nét chữ theo mẫu vào vở ô li: đến 9 vào vở (tương tự) Nét sổ thẳng, nét ngang, nét xiên phải,
  8. 3. Vận dụng – trải nghiệm trái .. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Học sinh viết số theo mẫu - Nhận xét giờ học. Nhận xét bình chọn bạn viết đep, đúng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt Bài 1: A, a I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng “A a” - Viết đúng chữ a. - Giúp học sinh bước đầu phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành năng lực:Tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác . - Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi ( gặp mặt, tạm biệt) và Suy đoán nội dung tranh minh họa qua tình huống reo vui. - Rèn luyện các phẩm chất trung thực, trách nhiệm. *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng “A a” - Viết đúng chữ a. - Hình thành năng lực:Tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con,bộ đồ dùng,vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Hát bài Bé học chữ cái Tiếng việt - HS hát và vận động 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Bức tranh vẽ những ai? Nam và Hà đang làm gi? -Tranh vẽ Nam, Hà và các bạn. Hai bạn và cả lớp có vui không? - Nam và Hà đang ca hát. Vì sao em biết? - Các bạn trong lớp rất vui. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Các bạn đang tươi cười, vỗ tay tán - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới thưởng, tặng hoa,..) tranh
  9. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS nói theo. biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: - HS đọc Nam và Hà ca hát)''. Lưu ý, nói chung, HS không tự đọc được những câu nhận biết này; vì vậy, GV cần đọc chậm rãi với tốc độ phù - HS đọc hợp để HS có thể bắt chước. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm a và giới thiệu chữ a (GV: Chú ý trong câu vừa đọc, có các tiếng Nam, và, Hà, ca, hát. Các tiếng này đều chứa chữ a, âm a (được tô - HS lắng nghe màu đỏ). Hôm nay chúng ta học chữ ghi âm a. - GV trình chiếu chữ ghi âm a lên bảng. 3. Luyện tập, thực hành - GV đưa chữ a lên bảng để HS nhận biết - HS lắng nghe chữ này trong bài học. - GV đọc mẫu âm a. GV yêu cầu HS đọc lại. - HS quan sát - GV sửa lỗi phát âm của HS (nếu cần thiết). - GV có thể kể câu chuyện ngụ ngôn Thỏ và - Một số (4 5) HS đọc âm a. cá sấu để thấy rõ đặc điểm phát âm của âm - HS lắng nghe a, Tóm tắt câu chuyện như sau Thỏ và cá sấu vốn chẳng ưa gì nhau. Cá sấu luôn tìm cách hại thỏ nhưng lấn nào cũng bị bại lộ. Một ngày nọ, khi đang đứng chơi ở bờ sông, thỏ đã bị cá sấu tóm gọn. Trước khi ăn thịt thỏ, cá sấu ngậm thỏ trong miệng rói rít lên qua kẽ răng: Hu! Hu! Hu! Thỏ liền nghĩ ra một kế. Thỏ nói với cá sấu: “Anh kêu “hu hu hu", tôi chẳng sợ dâu. Anh phải kêu “ha ha ha" thi tôi mới sợ cơ” Cá sấu tưởng thật, kêu to “Ha! Ha! Ha!", thế là thỏ nhảy tót khỏi miệng cá sấu và chạy thoát. Thỏ thoát chết nhờ những tiếng có âm a ở cuối miệng mở rất rộng. Nếu cá sấu kêu "Ha! Ha! Ha!", miệng cá sấu sẽ mở rộng và thỏ mới dễ bể chạy thoát. Hoạt động viết bảng: - GV đưa mẫu chữ và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nếu quy trình và cách viết chữ a. - HS lắng nghe và quan sát - GV yêu cầu HS viết bảng - HS lắng nghe
  10. - HS viết chữ a thường (cỡ vừa) vào bảng con, Chú ý liên kết các nét trong chữ a. TIẾT 2 Hoạt động viết vở: - GV hướng dẫn HS tô chữ a HS tô chữ a - HS tô chữ a (chữ viết thường, chữ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. viết 1, tập một. Chú ý liên kết các nét trong chữ a. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS nhận xét - GV nhận xét và sửa bài của một số HS Hoạt động đọc: - HS đọc thẩm a. - GV yêu cầu HS đọc thầm a. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu a. - HS đọc - GV cho HS đọc thành tiếng a theo GV. (Chú ý đọc với ngữ điệu vui tươi, cao và dài giọng.) - HS quan sát. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Tranh 1 - HS trả lời. Nam và các bạn đang chơi trò chơi gi? - HS trả lời. Vì sao các bạn vỗ tay reo a"? Tranh 2 - HS trả lời. Hai bố con đang vui chơi ở đâu? - HS trả lời. Họ reo to "a" vì điều gì? - GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý: Nam và các bạn đang chơi thả diều. Các bạn thích thú vỗ tay reo "a" khi thấy diều của Nam bay lên cao (tranh 1). Hai bố con đang vui chơi trong một công viên nước: Họ reo to "a" vì trò chơi rất thú vị phao tới điểm cuối của cầu trượt, nước bắn lên tung toé (tranh 2). Hoạt động nói theo tranh: - HS quan sát. - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Tranh 1 Tranh vẽ cảnh ở đâu? - HS trả lời. Những người trong tranh đang làm gì? - HS trả lời. Theo em, khi vào lớp Nam sẽ nói gi với bố? Theo em, bạn ấy sẽ chào bố như thế nào? Tranh 2
  11. Khi vào lớp học, Nam nhìn thấy ai đứng - HS trả lời. ở cửa lớp? Nhìn thấy cô giáo, Nam chào cô như thế nào? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý: Tranh vẽ cảnh trường học. Bố chở Nam đến trường học và đang chuẩn bị rời khỏi trường. Nam chào tạm biệt bố để vào lớp. Nam có thể nói: “Con chào bố ạ!", "Con chào bố, con vào lớp ạ!", "Bố ơi, tạm biệt bố!", "Bố ơi, bố về nhé!" .(tranh 1). Nam nhìn thấy cô giáo. Nam có thể chào cô: "Em chào cô ạ!” “Thưa cô, em vào lớp!" (tranh 2). 4.Vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm a. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Giáo dục thể chất TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực chăm sóc sức khỏe, vận động cơ bản, năng lực thể dục thể thao. *HSKT: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Nội dung Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
  12. Thời Hoạt động GV Hoạt động HS gian I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, phổ biến Đội hình nhận lớp nội dung, yêu cầu giờ 2.Khởi động học a) Khởi động chung 5-7 - Xoay các khớp cổ tay, - Cán sự tập trung lớp, cổ chân, vai, hông, điểm số, báo cáo sĩ số, gối,... tình hình lớp cho GV. b) Khởi động chuyên môn Đội hình khởi động - Các động tác bổ trợ chuyên môn - Gv HD học sinh c) Trò chơi khởi động. - HS khởi động theo - Trò chơi “ đứng ngồi hướng dẫn của GV theo lệnh” II. Phần cơ bản: - GV hướng dẫn chơi Hoạt động 3 (tiết 3) - HS tích cực, chủ động * Kiến thức 16-18’ tham gia trò chơi - Ôn động tác đứng - Nhắc lại cách thực nghiêm, đứng nghỉ. hiện động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ. * Luyện Tập Tổ chức ôn tập như phần luyện tập của - HS lắng nghe, nhận III. Kết thúc 3 hoạt động 1 nhiệm vụ học tập. * Thả lỏng cơ toàn - HS luyện tập như phần thân. - GV hướng dẫn luyện tập của hoạt động 1 * Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của Hướng dẫn HS Tự ôn HS. - HS lắng nghe, nhận ở nhà - VN ôn bài và chuẩn nhiệm vụ học tập. * Xuống lớp bị bài sau - HS luyện tập như phần luyện tập của hoạt động 1 HS thực hiện thả lỏng - ĐH kết thúc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Thứ tư ngày 13 tháng 9 năm 2023 Đạo đức CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
  13. BÀI 2: EM GIỮ SẠCH RĂNG MIỆNG ( 1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được các việc cần làm để giữ sạch răng miệng - Biết vì sao phải giữ vệ sinh răng miệng 2. Năng lực, phẩm chất - Điều chỉnh hành vi đạo đức: Nhận thức chuẩn mực hành vi; Đánh giá hành vi của bản thân và người khác; Điều chỉnh hành vi - Tự nhận thức bản thân; Lập kế hoạch phát triển bản thân; Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân - Hình thành và phát triển cảm xúc tích cực, ý thức đúng đắn về những chuẩn mực hành vi đạo đức; cách cư xử, thói quen, nền nếp cơ bản, cần thiết trong học tập và sinh hoạt phù hợp với giá trị văn hoá, chuẩn mực đạo đức, quy tắc của cộng đồng, quy định của pháp luật, quy luật của tự nhiên và xã hội. - Phát triển các phẩm chất chủ yếu yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm và các năng lực của người công dân Việt Nam. *HSKT: - Nêu được các việc cần làm để giữ sạch răng miệng - Phát triển các phẩm chất chủ yếu yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm và các năng lực của người công dân Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Anh tí sún” - Sáng tác: Hùng Lân), gắn với bài học “Em giữ sạch răng miệng - Phương pháp dạy học chính: đàm thoại, tổ chức hoạt động nhóm, thực hành, sắm vai 2. Học sinh - SGK Đạo đức 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát bài “Anh Tí - HS tham gia sún” - GV đặt câu hỏi: Em sẽ khuyên bạn - HS suy nghĩ, trả lời Tí điều gì để không bị sâu răng => Kết luận: Chúng ta cần giữ vệ - HS lắng nghe sinh răng miệng để có nụ cười xinh 2. Hình thành kiên thức mới a, Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của việc giữ sạch răng miệng - GV treo tranh (mục Khám phá) lên bảng để HS quan sát (hoặc hướng dẫn - HS quan sát thảo luận nhóm đôi HS quan sát tranh trong SGK) - GV đặt câu hỏi theo tranh: + Bạn nào đã biết giữ vệ sinh răng - HS suy nghĩ, trả lời
  14. miệng? - Bạn gái trong tranh đã biết giữ vệ sinh răng miệng bằng cách đánh răng + Vì sao em cần giữ vệ sinh răng hằng ngày. miệng? - Giữ vệ sinh răng miệng giúp em có + Không biết giữ vệ sinh răng miệng hơi thở thơm tho và nụ cười xinh. có thể dẫn đến hậu quả gì? - Không chăm chỉ vệ sinh răng miệng => Kết luận: Bạn gái trong tranh đã có thể khiến răng bị sâu, bị đau. biết giữ vệ sinh răng miệng bằng cách - HS lắng nghe đánh răng hằng ngày. Giữ vệ sinh răng miệng giúp em có hơi thở thơm tho và nụ cười xinh. Không chăm chỉ vệ sinh răng miệng có thể khiến răng bị sâu, bị đau. b, Hoạt động 2: Em đánh răng đúng cách -GV treo tranh (mục khám phá) lên bảng, yêu cầu HS quan sát và trả lời - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi câu hỏi: +Em chải răng như thế nào? - Các bước chải răng như sau: 1/Chuẩn bị bàn chải và kem đánh răng 2/Lấy kem đánh răng ra bàn chải 1/Chuẩn bị bàn chải và kem đánh răng 3/Lấy nước 2/Lấy kem đánh răng ra bàn chải 4/Sử dụng bàn chải để vệ sinh mặt 3/Lấy nước trong, mặt ngoài, mặt nhai của răng 4/Sử dụng bàn chải để vệ sinh mặt 5/Súc miệng bằng nước sạch trong, mặt ngoài, mặt nhai của răng 6/Vệ sinh bàn chải đánh răng và cất 5/Súc miệng bằng nước sạch đúng nơi quy định 6/Vệ sinh bàn chải đánh răng và cất => Kết luận: Chải răng đúng cách đúng nơi quy định giúp em giữ vệ sinh răng miệng để có - Học sinh lắng nghe hàm răng chắc khỏe 3. Luyện tập, thực hành a, Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ vệ sinh răng miệng - GV treo tranh (mục Luyện tập) lên bảng, HS quan sát trên bảng hoặc trong SGK. - HS quan sát tranh - Chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm: + Bạn nào đã biết giữ vệ sinh răng - HS thảo luận nhóm đôi miệng? Vì sao + Tranh 1: Đánh răng khi thức dậy - Mời đại diện nhóm chia sẻ + Tranh 2: Đánh răng trước khi ngủ + Tranh 3: Dùng chỉ nha khoa làm sạch kẽ răng
  15. - Bức tranh thể hiện bạn chưa biết giữ vệ sinh răng miệng: - GV gợi mở để HS chọn những bạn +Tranh 4: Bạn từ chối đánh răng biết giữ vệ sinh răng miệng: - HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng, chia sẻ về những bạn đã biết giữ vệ sinh răng miệng => Kết luận: Em cần thực hiện - HS theo dõi những hành động giữ vệ sinh răng - HS lắng nghe miệng sạch sẽ hằng ngày như: đánh răng vào buổi sáng sau khi thức dậy, buổi tối trước khi đi ngủ, cần dùng chỉ nha khoa để làm sạch các kẽ răng. Em không được hoc theo hành động không đánh răng của bạn trong tranh 4 b, Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu : Em hãy chia sẻ - HS thực hiện với bạn cách em giữ vệ sinh răng miệng - HS thảo luận nhóm đôi, đại diện - GV tùy thuộc vào thời giancủa tiết nhóm trả lời học có thể mời HS chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi - HS theo dõi - GV nhận xét và điều chỉnh cách giữ vệ sinh răng miệng cho HS 4.Vận dụng, trải nghiệm a, Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV treo tranh lên bảng, yêu cầu HS - HS quan sát quan sát - GV giới thiệu tình huống - HS lắng nghe, su nghĩ trả lời - GV gợi ý để HS đưa ra những lời khuyên khác nhau 1/Bạn ơi! Không nên ăn kẹo trước khi đi ngủ vì sẽ sâu răng đấy! 2/Bạn ơi! Nên đánh răng trước khi đi - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân ngủ! 3/ Bạn ơi! Vào buổi tối chúng mình không nên ăn kẹo nhé! - GV cho HS nêu các lời khuyên khác nhau rồi chọn ra lời khuyên hay nhất - HS lắng nghe, theo dõi, ghi nhớ => Kết luận: Chúng ta không nên ăn kẹo vào buổi tối trước khi đi ngủ vì sẽ khiến răng của chúng ta bị sâu b, Hoạt động 2: Em luôn vệ sinh răng miệng sạch sẽ hằng ngày
  16. - GV tổ chức cho HS thảo luận các việc làm để giữ vệ sinh răng miệng => Kết luận: Em luôn giữ răng - HS nhớ lại các nội dung đã học, sau miệng sạch sẽ hằng ngày để có nụ đó đưa ra phương án trả lời cười xinh, hơi thở thơm tho - HS đọc thông điệp - Yêu cầu HS đọc thông điệp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 2: B, b, I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng “ B b và thanh huyền ” - Viết đúng chữ b và các tiếng, từ có chữ b và dấu huyền. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành năng lực:Tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác . - Tự hoàn thành công việc học tập của mình. + Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Gia đình được gợi ý trong tranh. + Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ có chứa âm b và dấu thanh huyền. - Trung thực : Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình khi quan sát các tranh minh họa trong bài học. - Nhân ái: Biết yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng “ B b và thanh huyền ” - Viết đúng chữ b và các tiếng, từ có chữ b và dấu huyền - Nhân ái: Biết yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con,bộ đồ dùng,vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ a. GV có thể cho HS chơi trò - HS chơi chơi nhận biết các nét tạo ra chữ a. - HS viết chữ a - HS viết 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Bức tranh vẽ những ai? - HS trả lời - HS trả lời
  17. Bà cho bé đồ chơi gì? - HS trả lời Theo em, nhận được quà của bà, bé có vui không? Vì sao? - GV và HS thống nhất cầu trả lời. - HS nói theo. - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bà - HS đọc cho bé búp bê. GV giúp HS nhận biết tiếng có âm b và giới thiệu chữ ghi âm b. 3. Luyện tập, thực hành a. Đọc âm - GV đưa chữ b lên bảng để giúp HS nhận biết - HS quan sát chữ b trong bài học. - GV đọc mẫu âm b (lưu ý: hai môi mím lại rồi - HS lắng nghe đột ngột mở ra). - GV yêu cầu HS đọc. - Một số HS đọc âm b. - GV có thể giới thiệu bài hát Búp bê bằng bông - HS lắng nghe của tác giả Lê Quốc Thắng (các tiếng đều mở đầu bằng phụ âm b). b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng - HS lắng nghe mẫu (trong SHS) ba, bà. + GV yêu cầu HS đánh vẫn tiếng mẫu ba, bà - HS đọc (bờ a ba; bờ a ba huyển bà). Cả lớp đồng thanh đọc + Một số (4-5) HS đọc trơn Ghép chữ cái tạo - HS đọc tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa b tiếng mẫu. Đọc - HS đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS - HS đọc nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn những tiếng mới ghép được. - HS đọc c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS quan sát ngữ: ba, bà, ba ba. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS nói chẳng hạn ba (số 3), GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - GV cho từ ba xuất hiện dưới tranh. - HS quan sát - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng ba, - HS phân tích và đánh vần đọc trơn từ ba. - GV thực hiện các bước tương tự đối với bà, ba
  18. ba. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. - HS đọc 3 - 4 lượt HS đọc. - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc Hoạt động viết bảng: - GV đưa mẫu chữ b và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe và quan sát - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ b. - HS viết chữ b, ba, bà (chữ cỡ vừa) vào bảng - HS lắng nghe con. Chú ý liên kết các nét trong chữ , giữa chữ - HS viết b và chữ a, khoảng cách giữa các chữ; vị tri dấu huyến và khoảng cách giữa dấu huyền với ba khi viết bà. - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV - HS nhận xét quan sát sửa lỗi cho HS. - Hs lắng nghe TIẾT 2 Hoạt động viết vở: - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ b - HS tô chữ b (chữ viết thường, (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập viết 1, tập một. một. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS nhận xét Hoạt động đọc: - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. Tranh vẽ những ai? Bà đến thăm mang theo quà gi? - HS trả lời. Ai chạy ra đón bà? - HS trả lời. Cô bé có vui không? Vì sao ta biết? - HS trả lời. Tình cảm giữa bà và bạn Hà như thế nào? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS đọc thầm câu "A, bà”, - HS đọc thẩm. - Tìm tiếng có âm b, thanh huyền. - HS tìm - GV đọc mẫu “A, bà.” (ngữ điệu reo vui). - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng câu “A, bà." theo GV - HS đọc Hoạt động nói theo tranh: - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS quan sát. Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào lúc nào? - HS trả lời. Gia đình có mấy người? Gồm những ai? Khung cảnh gia đình như thế nào? Vì sao - HS trả lời. em biết? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lới. (Gợi ý:
  19. Tranh vẽ cảnh gia đình, vào buổi tối, mọi - HS trả lời. người trong nhà đang nghi ngơi, quây quần bên nhau. Gia đình có 6 người: ông bà, bố mẹ và 2 con (một con gái, một con trai). Khung cảnh gia đình rất đầm ấm. Gương mặt ai cũng rạng rỡ, tươi vui; ông bà thư thái ngồi ở ghế, mẹ bê đĩa hoa quả ra để cả nhà ăn, bố rót nước mời ông bà; bé gái chơi với gấu bông, bé trai chơi trò lái máy bay,.) - GV cho HS dựa theo tranh, giới thiệu về gia đình bạn nhỏ. - HS thực hiện - Một số HS thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét. - HS thể hiện, nhận xét - HS liên hệ, kể về gia đình mình. 4.Vận dụng, trải nghiệm - HS kể - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm b. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Thứ năm ngày 14 tháng 9 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 16) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10. - Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tự quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận Toán học thông qua hoạt động quan sát, đếm số lượng - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. *HSKT: - Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10. - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  20. 1. Hoạt động mở đầu Ổn định tổ chức lớp, hát bài Tập đếm Hát 3. Luyện tập, thực hành Lắng nghe GV: Giới thiệu tên bài: GV giới thiệu, ghi bảng Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài tập thực hành. * Bài 1: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hỏi nội dung từng bức tranh, sau đó yêu cầu - HS nhắc lại y/c HS đếm và nêu kết quả - HS nêu ND từng tranh, sau đó * Bài 2: Số ? đếm và nêu KQ. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - HS tìm các số thích hợp - GV yêu cầu HS tìm các số thích hợp. - HS nêu miệng - HS nhận xét bạn - GV nhận xét , kết luận * Bài 3: Có bao nhiêu con vật có 6 chân ? - GV nêu yêu cầu bài tập - HS nêu HD HS đếm thêm để tìm ra phương án đúng - HS trả lời * Bài 4: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - HS nêu HD HS đếm thêm để tìm ra phương án đúng - HS trả lời 3. Vận dụng – trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe và trả lời - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Tiếng Việt Bài 3: C, c, I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng ảm c; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu có âm c, thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ c, dấu sắc; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ c, dấu sắc. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm c và thanh sắc có trong bài học. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản