Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 21 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 21 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_21_thu_56_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 21 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- Thứ 5 ngày 25 tháng 1 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (Trang 20) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). (1) -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).(2) 2. Phẩm chất, năng lực + NL Tư duy và lập luận toán học: Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong + NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. + NL mô hình hóa toán học: HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. *HSKT: - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). (1) + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng học Toán 1. - Các phiếu (phô tô trang trò chơi trong SGK) để HS thực hiện chơi theo cặp đôi hay theo nhóm. - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Hát và vận động “Tập đếm” Cho học sinh hát và vận động bài hát: “Tập đếm”
- 2. Thực hành luyện tập -HS đọc yêu cầu của bài tập Bài tập 1: -HS lắng nghe, làm theo hướng dẫn của - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 GV. - GV hướng dẫn HS làm bài. -HS đọc mẫu- Giải thích mẫu -HS làm Vở BT các phần còn lại - GV đưa mẫu lên màn hình, giải thích -HS nêu kết quả từng phần- HS lắng mẫu nghe, nhận xét Mẫu : 18 > 81 S b) 90 < 95 điền Đ - HS giải thích c) 45 > 14 điền Đ - HS giải thích d) 90 < 49 điền Đ - HS giải thích -GV đưa từng phần lên màn hình - GV cho cả lớp quan sát đáp án ttrên -HS đọc yêu cầu- HS lắng nghe. màn hình. -HS làm việc nhóm đôi ( 2 phút) - HS theo dõi Chốt : GV nhận xét HS làm bài. Bài tập 2 : - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 -Ta phải so sánh hai số - GV đưa bài lên màn hình để chữa bài - Gv yêu cầu một vài HS giải thích cách -HS đọc yêu cầu làm -HS nhắc lại yêu cầu 14 ? 29 36 ? 36 -HS làm bài cá nhân ( Vở BT) - HS lên bảng chỉ trên màn hình đường 80 ? 75 78 ? 22 đi đến trạm xăng Chốt: Muốn điền dấu vào ô trống ta làm -HS cả lớp quan sát – nhận xét thế nào? b) GV cho HS quan sát bài tập 2 (đã làm -HS đọc đề bài phần a) -HS làm bảng con- Ghi đáp án ở bảng -GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập con - Giơ bảng - GV hỏi: Phần b yêu cầu gì - Nêu : Ta so sánh 33 và 30 -Chữa bài 33 > 30 GV chốt : Cần quan sát kĩ để tìm đường Vậy lớp 1A có nhiều HS hơn lớp 1 B, cho ô tô đi đến trạm xăng. -HS làm bảng con - Ghi đáp án ở bảng
- con ( Lớp 1B)- Giơ bảng Bài tập 3: - Nêu : Ta so sánh 30 và 35 GV gọi HS đọc đề bài 30 < 35 a)-Yêu cầu HS đọc to câu hỏi a Vậy lớp 1B có ít HS hơn lớp 1 C. -HS đọc yêu cầu phần c - HS nhắc lại yêu cầu -HS ghi đáp án ở bảng con ( Lớp 1C)- - GV nhắc lại: Lớp 1A và lớp 1 B, lớp nào Giơ bảng có nhiều HS hơn? - HS giải thích cách làm : Em so sánh ba b)-Yêu cầu HS đọc to câu hỏi b số: 33, 30, 35, chữ số hàng chục giống nhau, hàng đơn vị : 5 > 3 , 5 > 0 -HS đọc yêu cầu - GV nhắc lại: Lớp 1B và lớp 1 C, lớp nào -HS trả lời ; Lớp 1B có ít HS nhất có ít HS hơn? - HS giải thích,,,, -Yêu cầu HS giải thích -1 HS trả lời c) GV gọi HS đọc yêu cầu: - HS nhận xét Lớp nào có nhiều HS nhất? - Bài học củng cố kiến thức so sánh số có hai chữ số. Chữa bài : GV yêu cầu HS giải thích -HS quan sát d) GV gọi HS đọc yêu cầu -HS lắng nghe. Lớp nào có ít HS nhất? Chốt: Để Trả lời đúng các câu hỏi của bài, em cần làm gì?: 3. Vận dụng, trải nghiệm - Bài học hôm nay giúp em củng cố kiến thức gì ? - Chốt: Nêu cách so sánh hai số có hai chữ số ? - GV đưa phần kết luận lên màn hình: Kết luận: Khi so sánh hai các số có hai chữ số ta so sánh chữ số hàng chục nếu chữ số hàng chục bằng nhau thì chúng ta
- so sánh sang hàng đơn vị, nếu chữ số ở hàng đơn vị nào bé hơn thì nó bé hơn, chữ số hàng đơn vị nào lớn hơn thì nó lớn hơn. -GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiên thức, kĩ năng đã học trong chủ đề Tôi và các bạn thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về bản thân và bạn bè. - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã học trong bài. 2. Phẩm chất, năng lực - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết hợp tác với các bạn khi làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe qua hoạt động trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè. *HSKT: - Củng cố và nâng cao một số kiên thức, kĩ năng đã học trong chủ đề Tôi và các bạn thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về bản thân và bạn bè. - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh hát và vận động bài hát : - Hs hát và vận động theo bài Tiếng hát bạn bè mình hát
- GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành luyện tập Tìm từ ngữ có tiếng chửa vần oac , oăc , oam , oăm. - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cẩn tim HS thực hiện nhiệm vụ theo từng có thể đã được học hoặc chưa được học . Tuy nhóm vấn . nhiên , do các vần trên là những vần hiếm gặp nên HS chủ yếu tìm trong các văn bản đã học . - GV nên chia các vần này thành 2 và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vấn . Nhóm vần thứ nhất : + HS làm việc nhóm đối để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần oac , oăc , oam , oăm . + HS nêu những từ ngữ tim được . GV viết những từ ngữ này lên bảng . + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn ; mỗi HS chỉ dọc một số từ ngữ . Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . Nhóm vần thứ hai : + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần ươ , oach , oăng . + HS nêu những từ ngữ tìm được . GV viết những từ ngữ này lên bảng . + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn ; mỗi HS chỉ dọc một ngữ . Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . Nam nhờ chim bồ câu gửi thư làm quen với một người bạn . Hãy giúp Nam chọn từ ngữ phù hợp để Nam giới thiệu mình - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ . - HS nói những gì quan sát được - GV hỏi : - HS trả lời +Người gửi thư là ai ? + Người nhận thư là ai ? +Người chuyển thư là ai ? HS làm việc nhóm đôi , trao đổi - GV có thể giải thích thêm về nghĩa - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , trao đổi thảo luận về các câu hỏi HĐ Tìm từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè - GV có thể gợi ý : Trong các từ ngữ đã cho , từ - HS làm việc nhỏ đói để thực hiện ngữ nào em có thể dùng để chỉ tình cảm của em nhiệm vụ
- với một người bạn GV lưu ý HS , những từ ngữ này cũng có thể dùng để chỉ tình cảm giữa những người thân trong gia đình , giữa thầy cô và học sinh , ... - HS tìm thêm những từ ngữ khác - GV có thể giải thích để HS hiểu rõ những từ ngữ như quý trọng , gắn bó , ... thường dùng để chỉ tình cảm bạn bè giữa những người bạn lớn tuổi ( gần bỏ : khó tách rời nhau , thưởng có quan hệ trong thời gian lâu ; quý trọng : quỷ và rất coi trọng ) . - GV gọi một số HS trình bày , GV và HS nhận xét TIẾT 2 HĐ Nói về một người bạn của em GV đưa ra gợi ý ... Lưu ý , HS có thể chỉ chọn một số nội dung để - HS làm việc nhóm đôi để thực hiện nói , không nhất thiết phải nói hết các nội dung nhiệm vụ . được gợi ý . - GV nhắc lại một số ý mà HS đã trình bày . - GV nhận xét , khen ngợi - Một số HS trình bày trước lớp , nói về một người bạn . Một số HS khác nhận xét , đánh giá . HĐ Giải các ô chữ để biết được tên người bạn của Hà GV nêu nhiệm vụ . Có thể yêu cầu 1 HS đọc to -HS đọc to câu lệnh . câu lệnh . - GV hướng dẫn HS cách thức điền từ ngữ theo -HS điền từ ngữ theo hàng ngang hàng ngang. GV yêu cầu HS đọc từ này . Đây là tên người bạn của Hà . GV có thể hỏi thêm : Vậy tên người bạn mới của Hà là gì ? 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cẩu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. GV tóm tắt lại nội dung chính ; nhận xét , khen ngợi , động viên HS . IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ sáu ngày 26 tháng 1 năm 2024
- Tiếng Việt Bài 2: LÀM ANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng củng vân với nhau Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. 2. Phẩm chất, năng lực Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết được một số tiếng cùng vần với nhau, củng thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức vể vẩn; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình. - Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình. *HSKT: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + GV nắm được điểm vần, nhịp và nội dung cảu bài thơ “ Làm anh”. + Bài thơ “ Làm anh” viết trên bảng phụ để hướng dẫn HS HTL. + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu - Ôn:HS nhắc lại tên bài học trước -HS nhắc lại
- - Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi -HS quan sát tranh và trao đổi nhóm nhóm để trả lời các câu hỏi . để trả lời các câu hỏi a.Người em nói gì với anh ? b.Người anh nói gì với em ? c.Tình cảm của người anh đối với em như thế nào ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời sau đó dẫn vào bài thơ Làm anh . 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn bài thơ.Chú ý đọc diễn cảm.ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc từng dòng thơ 1.GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS ( dỗ dành, dịu dàng ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần * GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ 2 - HS đọc từng khổ thơ lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( dỗ dành : tìm cách nói chuyện để em bé không khóc ; ( nâng ) dịu dàng : đỡ em bé dậy mà không làm em bé bị đau ) + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ,mỗi HS đọc một khổ thơ.Các bạn nhận xét,đánh giá,HS đọc cả bài thơ
- +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ Hoạt động tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng bánh , đẹp,vui - GV hướng dẫn HS -HS thực hiện - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . - HS viết những tiếng tìm được vào - GV và HS nhận xét, đánh giá . vở . TIẾT 2 Hoạt động trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc và - HS ( có thể đọc to từng câu hỏi ) , trả lời các câu hỏi cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu a.Làm anh thì cần làm những gì cho em ? hỏi . b.Theo em,làm anh dễ hay khó ? c.Em thích làm anh hay làm em ? Vì sao ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS -HS trả lời trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh giá.GV và HS thống nhất câu trả lời ( a . Dỗ em khi em khóc , nâng em dậy, khi em ngã, cho em quà bánh phấn hơn, nhường em đồ chơi đẹp . b.Câu trả lời mở GV cho HS nói suy nghĩ của mình C. Câu trả lời mở ) . 3. Thực hành luyện tập - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ -HS nhớ và đọc thuộc cả những từ thơ cuối của bài thơ Làm anh.Một HS đọc ngữ bị xoá / che dần thành tiếng hai khổ thơ, GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá / che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoay che hết . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng bài thơ Hoạt động kể về anh chị hoặc em của em - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý : Em của em là trai hay gái ? Em của em mấy tuổi ? -Từng HS nói về anh / chị em trong
- Em của em đã đi học chưa , học trường nào gia đình ? Sở thích của em bé là gì ? Có khi nào em bé làm em khó chịu không ? Vì sao ? Em cảm thấy thế nào khi chơi đùa cùng em bé ? GV lưu ý : anh,chị,em có thể là anh, chị , em “ ruột ” hoặc anh,chị,em “ họ ” vì có thể nhiều HS là con một duy nhất trong gia đình - GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm . -GV và HS nhận xét 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay chúng ta đã học bài học gì? - GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS luyện kĩ năng đọc - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 2. Phẩm chất, năng lực Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - Rèn luyện tính cận thận, yêu quý sách vở *HSKT: - Giúp HS luyện kĩ năng đọc - Rèn luyện tính cận thận, yêu quý sách vở. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Hát và vận động “ Tập thể dục” Cho học sinh hát và vận động bài hát: “Tập đếm”
- 2. Thực hành luyện tập Bài tập 1: HĐ 1: Đọc Câu chuyện về chú vở quăn queo Hùng là một cậu bé tính tình cẩu -HS đọc yêu cầu của bài tập thả. Sách vở của cậu cứ một thời gian lại -HS lắng nghe, làm theo hướng dẫn của quăn queo, dây đầy mực bẩn. Một hôm, sau khi học xong, Hùng gục xuống bàn - HS đọc thầm. thiếp đi. Trong mơ, cậu thấy sách vở nói - HS đọc cá nhân. đồng thanh. chuyện với nhau sẽ bỏ đi vì cậu chủ chẳng biết quý trọng mình, để mình bẩn thỉu, nhăn nheo khiến cho các bạn khác cười chê. Nói rồi, tất cả kéo nhau đi. Hùng sợ quá đuổi theo nhưng chẳng được. Cậu giật mình tỉnh giấc. Từ đó, Hùng có ý thức giữ gìn sách vở cẩn thận, luôn vuốt phẳng phiu mỗi khi dùng. - GV đọc mẫu. HĐ 2: Bài tập -HS đọc yêu cầu- HS lắng nghe. 1. Điền uôt hay uôc: -HS làm việc nhóm đôi ( 2 phút) Ch ̣ nhắt - HS theo dõi cái c . viên th .. th ̣ bài - HS đổi chéo kiểm tra nhau Trắng m b ̣ . dây ngọn đ . đôi g . 2. Nối cột A với cột B để tạo thành câu: -HS đọc yêu cầu Cột A Cột B -HS nhắc lại yêu cầu Đường xá máy tính -HS làm bài cá nhân Không ngồi gần Rửa tay sạch sẽ - HS lên bảng chỉ trên màn hình nối kết
- Khi ho, ngáp vắng tênh quả thích hợp trước khi ăn phải che miệng -HS cả lớp quan sát – nhận xét + HS làm bài vào vở sau đó đọc kết quả. Cả lớp nhận xét. . 3.Vận dụng trải nghiệm -HS lắng nghe. Tuyên dương tổ, cá nhân học tốt. - Về nhà luyện đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG TRANG PHỤC HẰNG NGÀY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 7 “Sử dụng trang phục hằng ngày” - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 2. Phẩm chất, năng lực - Biết cách sử dụng trang phục phù hợp khi ở nhà, ra đường và đến trường. - Bước đầu rèn luyện, hình thành thói quen tự lập trong việc sử dụng trang phục cho bản thân. - Hứng thú, tự giác thực hiện việc sử dụng trang phục hợp lí để tự chăm sóc bản thân. *HSKT: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Biết cách sử dụng trang phục phù hợp khi ở nhà, ra đường và đến trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: -Video clip về một số trang phục và cách chuẩn bị trang phục của HS. - Học sinh: Thẻ 2 mặt: Mặt cười/ Mặt mếu; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS nghe 1 bài hát hoặc tổ chức trò -HS tham gia
- chơi có nội dung liên quan đến việc sử dụng trang phục. 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động của lớp - Lần lượt các tổ trưởng trong tuần qua. lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động trong tuần qua. - Sau báo cáo của mỗi tổ, - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các thành viên trong lớp các tổ trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). đóng góp ý kiến. Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu quyết - Lớp trưởng nhận xét thống nhất với nội dung mà các tổ trưởng đã báo cáo chung cả lớp. bằng một tràng pháo tay. - Vỗ tay - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, tổ điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, tổ nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. - HS nghe. Dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của tổ trưởng; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. - HS nghe. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ
- thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). - HS nghe. + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. - Lớp trưởng: Chúng em cảm ơn những ý kiến nhận xét của cô. Tuần tới chúng em hứa sẽ cố gắng thực hiện tốt hơn. - Lớp trưởng: Trước khi xây dựng kế hoạch tuần tới, mời các bạn ở tổ nào về vị trí tổ của mình. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung cô giáo vừa phổ biến, các tổ lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và - Lần lượt các Tổ trưởng phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân báo cáo kế hoạch tuần tới. công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong mỗi tổ. Sau mỗi tổ báo cáo, tập thể lớp trao đổi, góp ý - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài trước khi các tổ kiến và đi đến thống nhất báo cáo kế hoạch tuần tới. phương án thực hiện - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết quả thảo luận của các tổ. - HS hát Các bạn đã nắm được kế hoạch tuần tới chưa? - Lớp trưởng: Chúng ta sẽ cùng nhau cố gắng thực hiện nhé! Bạn nào đồng ý cho 1 tràng pháo tay. - Các tổ thực hiện theo Lớp trưởng - Lớp trưởng: mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến.
- - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các tổ. 3. Sinh hoạt theo chủ đề * Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết, hoạt động hằng ngày. -Tổ chức hoạt động nhóm 6 thực hiện nhiệm vụ: Lựa chọn các trang phục được thể hiện trong tranh phù hợp -HS hoạt động nhóm, trả cho từng hoạt động dưới đây: lời câu hỏi + Đi học ngày nắng nóng. + Khi đi học ngày nắng + Đi học vào mùa đông. nóng, chú ý đội mũ để + Chơi thể thao. tránh bị say nắng, cảm + Đi ngủ. nắng. +Vào những ngày trời - GV nhận xét kết quả thực hành, lưu ý về việc lựa lạnh, sau khi chơi hoặc chọn, sử dụng trang phục phù hợp tham gia các hoạt động, nếu thấy người nóng, ra nhiều mồ hôi có thể tạm thời cởi bớt áo ra ngoài. -Đại diện trình bày, HS nhận xét. - Lắng nghe. 4. Vận dụng - sáng tạo -GV giới thiệu trang phục của các dân tộc thiểu số ở -HS lắng nghe, theo dõi. Bình Định ( Ba - na, Hrê, Chăm H'roi) khá phong phú và đặc sắc, góp phần tạo nên sự đa dạng về văn hóa của tỉnh. màu sắc và hoa văn của trang phục thể hiện nét đẹp truyền thống của các dân tộc. Dân tộc Ba - na
- - Lắng nghe. -HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ. Dân tộc Hrê Dân tộc Chăm H'roi Gv yêu cầu HS về nhà thực hiện các việc sau: -Chia sẻ với bố mẹ, người thân những điều đã trải nghiệm về việc lựa chọn, sử dụng trang phục. -GV đưa ra thông điệp: + Lựa chọn và sử dụng trang phục hợp lí giúp các em bảo vệ cơ thể và làm đẹp hình ảnh của bản thân, đồng thời rèn luyện thói quen tự lập, cẩn thận. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)

