Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 24 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 24 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_24_thu_56_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 24 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- 1 Thứ năm ngày 29 tháng 2 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 38) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học, ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét. - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn vị xăng -ti- mét. 2.Phẩm chất năng lực - Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, - Năng lực: Năng lực tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. Biết phân tích, so sánh các độ đài ước lượng với độ dài thực tế. HS được trải nghiệm, vận dụng cách đo độ dài vào việc đo các đồ vật có trong thực tế, lớp học, qua đó rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề trong thực tế. Qua hoạt động thực hành đo, HS biết phân tích, so sánh độ đài các vật theo số đo của vật. Phát triển tư duy qua ước lượng, so sánh độ đài của các vật trong thực tế. + Thông qua việc giải quyết tình huống ở hoạt động 3, học sinh có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề. + Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học. *HSKT: - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học, ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC * GV: Video bài hát: “Đồ chơi của em” Thước kẻ có vạch chia cm . * HS: Đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Hát tạo không khí sôi nổi bài “Đồ chơi của - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp em” cùng hát và biểu diễn. - GV kết nối vào bài. 2. Luyện tập thực hành * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu học sinh quan sát 1 ô tương - HS quan sát đương 1 cm - Yêu cầu HS dùng thước thẳng có vạch - HS thực hiện theo hướng dẫn của chia xăng -ti-mét để đo độ dài các xe GV. đề chơi theo đơn vị cm rối tìm số thích hợp. - HS quan sát tranh vẽ các đồ chơi rồi đo -HS tham gia trò chơi “Tìm đồng chiều dài mỗi đồ chơi (hình ảnh SGK đã đội”
- 2 gợi ý có thước đo vạch xăng-ti-mét ở đưới HS được chia làm hai nhóm thi đua trang. mỗi ô vuông có cạnh dài 1 cm. lên gắn các bảng số tương ứng với HS đếm số ô vuông để tìm chiếu dài của chiều dài của đồ chơi. mỗi đồ chơi). Nêu số đo tương ứng trong Tàu hỏa 11cm; xe bồn 5 cm; xe lu 4 mỗi ô. cm; xe khách 7 cm - So sánh số đo độ dài của các xe đồ chơi để xác định đồ chơi nào dài nhất và có bao nhiêu xe ngắn hơn xe khách. b) Đồ dùng nào dài nhất? - Tàu hỏa dài nhất. c) Có bao nhiêu xe ngắn hơn xe khách? - Có 4 xe ngắn hơn xe khách Lưu ý: GV có thể cho HS dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét đo chiều dài một số đồ vật thật (chuẩn bị trước đồ vật có số đo là số tự nhiên) rồi trả lời các câu hỏi tương tự như trong SGK hoặc phát triển hơn. - GV nhận xét, kết luận *Bài 2: Yêu cầu HS dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét đo độ dài các đồ vật ở câu - HS thực hành a, Đại diện nhóm lên chọn một đồ vật b, c (SGK) rồi nêu số đo tương ứng của mỗi tương ứng với hình ở bài tập 2. đồ vật, Sau đó so sánh số đo để tìm đồ vật HS thực hiện đo theo nhóm 4. nào dài nhất. Lưu ý: Đo độ dài theo đường mũi tên có ở mỗi bình. Gọi các nhóm chia sẻ GV nhận xét, kết luận. *Bài 3: - HS nhận thấy bút chì A, bút chỉ C dài hơn bút chỉ B, mà bút chỉ B đo được dải 8 cm, từ đó tìm ra bút chì nào dài hơn 8 cm. Đại diện nhóm chia sẻ kết quả đo và - Hoặc GV có thể gợi ý: Về các vạch thẳng trả lời câu hỏi. ở đuôi mỗi bút chì xuống thước ở dưới. a) 7cm; b) 3 cm; c) 9cm;Tô vít dài Nhận thấy bút chì A dài 10 cm, bút chì B nhất. dài 8 em, bút chỉ C dài 12 cm. Từ đó tìm - HS thực hiện cá nhân trên phiếu ra bút chì nào dài hơn 8 cm. 3. Vận dụng - trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh trao đổi đồ chơi đã - HS thực hành theo nhóm đôi chuẩn bị trước. Cùng nhau đo chiều dài của món đồ chơi. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP
- 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Giúp HS : - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong chủ đề Mái trường mến yêu thông qua thực hành ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường, cụ thể qua bài 5: Bác Trống trường. - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. 2.Phẩm chất năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. *HSKT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong chủ đề Mái trường mến yêu thông qua thực hành ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường, cụ thể qua bài 5: Bác Trống trường. - Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Video bài hát: “ Em yêu trường em”. ác thẻ từ có các tiếng cần để sắp xếp thành câu. - HS: Vở ô li, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Cho HS hát bài: “ Em yêu trường em”. -HS hát. 2. Luyện tập thực hành - Luyện đọc bài: Bác Trống trường. - Cho HS đọc cá nhân, nhóm, ĐT. - HS đọc các nhân, nhóm, ĐT. 3. Kết hợp từ ngữ ở A và B GV yêu cầu HS kết hợp từ ngữ ở A và B A B Anh chuông điện có thân hình mập - HS tìm sự phù hợp giữa từ ngữ ở mạp cột A với từ ngữ ở cột B. Tiếng trống thay bác trống báo - 2 - 3 HS trình bày. giờ học A B Bác trống trường dõng dạc vang lên trong Anh chuông điện có thân hình ngày khai trường mập Tiếng trống thay - GV hướng dẫn HS tìm sự phù hợp giữa từ bác trống báo ngữ ở cột A với tử ngữ ở cột B, 2 - 3 HS Bác trống trường dõng dạc vang trình bày lên - GV và HS nhận xét. -HS lắng nghe. - GV và HS thống nhất đáp án. 4. Vận dụng trải nghiệm - Hôm nay chúng ta luyện đọc bài gì? - HS trả lời
- 4 - GV nhận xét giờ học. TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Cho HS chơi trò chơi: “ Trời nắng trời -HS chơi. mưa”. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập thực hành - GV hướng dẫn HS làm một số bài tập vào vở ô li. * Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở - GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong - HS lắng nghe và làm vệc nhóm dòng sau thành câu: đôi. + bàn, ghế, mùi, còn, gỗ, thơm. + người bạn, là, trống trường của chúng tôi, thân thiết. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để sắp xếp các từ ngữ thành câu. - Gọi một số ( 2 – 3) nhóm trình bày kết - Một số nhóm trình bày. quả. + Bàn ghế còn thơm mùi gỗ. - GV và HS thống nhất phương án đúng. + Trống trường là người bạn thân -Yêu cầu HS viết vào vở. thiết của chúng tôi. + Người bạn thân thiết của chúng tôi là trống trường. -HS viết vào vở câu đã được sắp xếp đúng. *GV cho HS nghe viết đoạn văn sau vào vở. Dê con rất thích Chủ nhật vì được nghỉ - HS nghe viết vào vở ô li. học, lại còn được đi chơi công viên.Chú nảy ra một kế.Chú nhờ bác chuột thợ in làm cho một cuốn lịch chỉ có chữ Chủ nhật đỏ tươi. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV nhắc lại nội dung tiết học cho HS về - Lắng nghe nhà tìm thêm một số từ rồi sắp xếp thành câu. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) Thứ sáu ngày 1 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt
- 5 BÀI 5 : BÁC TRỐNG TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự ; đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này, hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2.Phẩm chất năng lực + Phẩm chất: ý thức tuân thủ nền nếp học tập (đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học )... + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự ; đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này, hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK, tranh ảnh, video - HS: vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài “Bác trống - HS đọc trường” . - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức - HD tô 2 dòng chữ hoa trong vở Tập viết. - Hướng dẫn viết 2 dòng từ ngữ trong vở -HS viết Tập viết. 3. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để -HS làm việc theo nhóm 2 chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - HS trình bày bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. (Năm nào cũng vậy, chúng em háo hức chờ đón ngày khai trường.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
- 6 4. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS -HS quan sát quan sát tranh. +HS theo dõi. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung -HS làm việc theo nhóm. tranh, có dung các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói -HS trình bày. theo tranh. HS và GV nhận xét. TIẾT 4 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Nghe viết - GV đọc to cả hai câu. (Thỉnh thoảng có - HS nghe viết vào vở chuông điện báo giờ học. Nhưng trống trường vẫn là người bạn gần gũi của học sinh .) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái - Theo dõi đầu cầu , kết thúc câu có dấu chăm . + Chữ dễ viết sai chính tả: chuông điện. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ ( Thỉnh thoảng có chuông điện / báo giờ học. / Nhưng trống trường/ vẫn là người bạn gần gũi của học sinh ). Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chỉnh tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. Hoạt động 2. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc “Bác trống trường” từ ngữ có tiếng chứa vần ang , an , au , ao - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần -HS lắng nghe. tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài. . GV viết những từ ngữ này lên bảng. - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc - HS đọc đồng thanh một số lần. Hoạt động 3. Đọc và giải câu đố - GV đưa tranh về chuông điện, trống - HS quan sát
- 7 trường, bàn ghế, bảng lớp và lần lượt đưa ra các cầu đố: Ở lớp, mặc áo đen, xanh /Với anh phấn trắng , đã thành bạn thân. ( Bảng lớp ). “ Reng reng " là tiếng của tôi/ Ra chơi, vào học , tôi thời báo ngay. (Chuông điện ) - Giáo viên có thể đưa thêm các câu đố dưới đây ( tuỳ vào tình hình thực tế của lớp học ). + Thân bằng gỗ/ Mặt bằng da/ Hễ động đến/ Là kêu la/ Gọi bạn tới/ Tiễn bạn về/ - HS lắng nghe Đứng đầu hè/ Cho người đánh/. ( Trống trường ); Hai đầu, một mặt, bốn chân / Các bạn trò nhỏ kết thân hằng ngày. ( Bàn ghế ) - GV có thể nói thêm về đặc điểm ( chất liệu, hình dáng, kích thước, màu sắc , ... ) và công dụng của 4 vật dụng trên . Câu trả lời gợi ý: Bảng lớp thường bằng gỗ, có mặt phẳng, to rộng , màu đen hoặc xanh, dùng để viết chữ lên, chuông điện: vật làm bằng kim loại, phát ra âm thanh nhà nguồn điện, dùng để tự động báo giờ bắt đầu hoặc kết thức hoạt động nào đó. Trống trường bằng gỗ, hai đầu bọc da, thân tròn, dùng để bảo giờ vào học, giờ ra về, giờ ra chơi, báo năm học mới. Bàn ghế thường bằng gỗ, có mặt phẳng, có chân đứng vững, dùng để kẻ viết và ngồi.) - GV và HS khác nhận xét. 5. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc, viết thông qua hoạt đọc và chép lại đoạn thơ. - Phát triển kĩ năng nói thông qua việc tar lời các câu hỏi ở các bài tập.
- 8 - Phát triển kĩ năng viết đúng chính tả thông qua bài tập chépvà viết tiếp các từ ngữ có tiếng chứa vần ang, an, eo, au. - Phát triển kĩ năng giải đố thông qua quan sát tranh và suy luận từ tranh. 2.Phẩm chất năng lực - Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,. - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc, viết thông qua hoạt đọc và chép lại đoạn thơ. - Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:: - GV: Vở LTV. SGK. - HS: Vở LTV, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài: “Cái cây xanh xanh”. -HS hát. - GV hỏi về nội dung bài hát và dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập thực hành - GV yêu cầu HS mở vở Luyện tập Tiếng Việt. -HS mở Luyện tập TV. Bài 1: - GV nêu yêu cầu bài tập: Tiếng trống - HS nêu yêu cầu bài, làm việc cá trường rất thân quen đã giúp học sinh điều nhân. gì? - Đọc câu đã làm, chữa bài.. - GV nhận xét, khen ngợi. + Tiếng trống trường rất thân quen * Lưu ý khuyến khích để đối tượng M1 đã giúp học sinh biết giờ truy bài, hoàn thành bài tập. giờ vào và giờ ra chơi, giờ về Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập: Em thích kể tên - HS kể tên: kẻng, chiêng, , vật dụng thay thế tiếng trống trường ở 1 số trường? - GV cho HS nêu cá nhân. - GV nhận xét, khen ngợi. Bài 3: Sắp xếp và viết lại từ ngữ để tạo thành câu: - háo hức/ chờ đón/ ngày khai trường/ - HS thi chơi trò chơi. chúng em. + Chúng em háo hức chờ đón ngày - râm ran/ mùa hè đến/ báo hiệu/ tiếng ve. khai trường. để xếp thành các câu hoàn chỉnh. + Tiếng ve râm ran báo hiệu mùa hè - GV nhận xét, khen ngợi. đến. * Lưu ý khuyến khích để đối tượng M2 hoàn thành bài tập Bài 4: Viết tiếp từ ngữ có tiếng chứa vần
- 9 ang, an, eo, au: - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở rồi lên - HS suy nghĩ và chơi trò chơi. chia sẻ trước lớp qua trò chơi “Truyền - ang: bàng, chàng, vang, cảng, lảng, điện”. sảng, láng, cáng . - GV NX, chốt bài. Bài 5: Chép lại đoạn thơ Cái trống trường em của Thanh Hào - HS đọc yêu cầu. -Yêu cầu 1 bạn đọc lại đoạn thơ, cho lớp -HS đọc đoạn thơ. đọc ĐT. -HS viết đoạn thơ vào vở: “ Cái -Yêu cầu HS viết đoạn thơ đó vào vở, lưu trống .ngẫm nghĩ”. ý các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa. -Nhận xét tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm -HS nêu: cây cối, bàn ghế, lớp học, - GV cho HS thi nhau nêu tên những sự vật trng trường, cột cờ, trong trường mà em biết. - Dặn HS về đọc lại bài và xem trước bài sau. - Nhậnxét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: ỨNG XỬ KHI NHẬN QUÀ NGÀY TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề : “Vui đón mùa xuân” 2. Phẩm chất, năng lực - Biết thể hiện tình yêu thương đối với mọi người khi được tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phù hợp khi được mọi người tặng quà ngày Tết. + Biết ứng xử phù hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu thương đối với mọi người. + HS biết đánh giá bản thân và bạn bè theo 3 mức độ. *HSKT: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề : “Vui đón mùa xuân” II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Slide bài dạy, thư khen thưởng - Học sinh : SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài “Sắp đến Tết rồi” - HS nghe nhạc và hát theo.
- 10 (nhạc và lời: Hoàng Vân) cho cả lớp nghe. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài học. 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng dương, khen thưởng cho HS học tập tốt lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện trong tuần, trọng tâm các mảng: các mặt hoạt động của lớp trong tuần + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới qua. cờ. + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. đồ dùng học tập. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và làm việc của các tổ trưởng. trường, lớp . - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, ban nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - HS lắng nghe - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa hành lớp vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được
- 11 của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ trưởng. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. 3. Sinh hoạt theo chủ đề - Kể về cách ứng xử của em khi nhận - HS kể quà ngày Tết + GV khích lệ HS xung phong chia sẻ cho các bạn nghe: Tên món quà và người tặng; Cách đón nhận và lời nói khi nhận quà; Thể hiện cảm xúc yêu thương đối với người tặng quà như thế nào? + Các bạn khác chú ý lắng nghe để nhận xét, hoặc bổ sung thêm. + GV khái quát các ý kiến của HS. - HS lắng nghe - Chia sẻ cảm xúc của em khi được nhận quà + GV khuyên khích HS chia sẻ cảm xúc khi được nhận quà ngày Têt. + GV lưu ý HS, ngoài cảm xúc vui sướng, các em có cảm nhận được tình yêu thương của mọi người dành cho em không? + Động viên các em nói đúng với mong - HS chia sẻ muốn của mình, không bắt chước bạn. + GV khen ngợi những em mạnh dạn chia sẻ cảm xúc của mình. Đánh giá a) Cá nhân tự đánh giá GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: - Tốt: Luôn nhận xét được cách ứng - HS đánh giá xử phù hợp và cách ứng xử không phù hợp khi nhận quà ngày Têt. - Đạt: Nhận xét được cách ứng xử phù hợp và cách ứng xử không phù hợp khi nhận quà ngày Tết nhưng không
- 12 thường xuyên. - Cần cố gắng: Nhận xét được cách ứng xử phù hợp, không phù hợp khi nhận quà ngày Tết, nhưng không phải luôn đúng. b) Đánh giá theo tổ/ nhóm GV hướng dẫn tổ trưởng/ nhóm trưởng điểu hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau vể các nội dung sau: - Có biêt được cách ứng xử phù hợp khi nhận quà không. - Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm,... hay không. c) Đánh giá chung của GV GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của - HS lắng nghe từng cá nhân và đánh giá của các tổ/ nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung. 4.Vận dụng – Trải nghiệm - Giáo dục HS yêu quý gia đình, và luôn - HS lắng nghe biết cách ứng xử lịch sự khi nhận quà từ người khác. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )

