Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 29 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 29 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_29_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 29 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 29 Thứ 2 ngày 1 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ “NUÔI HEO ĐẤT - GIÚP BẠN ĐẾN TRƯỜNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động. - Rèn kĩ năng thuyết trình, giao tiếp, thiết kế tổ chức hoạt động. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể. 2. Phẩm chất, năng lực - Có ý thức, trách nhiệm với xã hội, biết yêu thương, chia sẻ với mọi người. - Có thói quen thực hành tiết kiệm theo gương Bác Hồ gắn với phong trào Thiếu nhi thi đua thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy. *HSKT: - Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, video 2. Học sinh: - Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - TPT, đại diện BGH nhận xét, bổ sung, - Nghe nhận xét thi đua. và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Múa hát theo chủ đề “ Tuổi nhỏ làm việc nhỏ” - GV: Tuyên bố lí do, mục đích của buổi - HS lắng nghe văn nghệ - HS dẫn chương trình giới thiệu chương trình văn nghệ. - Lần lượt mời các tiết mục tham dự thi. HS chú ý lắng nghe và cổ vũ các màn
- trình bày của các tiết mục. 2.2. Phát động phong trào “ Nuôi heo đất – giúp bạn đến trường” - Người dẫn chương trình nêu ý nghĩa - HS theo dõi của phong trào: “ Nuôi heo đất – giúp bạn đến trường”: thể hiện tinh thần tương thân, tương ái, lá lành đùm lá rách, yêu thương, chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp, trong trường hoặc ở những địa phương khác. - GV phát động phong trào “ Nuôi heo - HS lắng nghe, thực hiện đất -giúp bạn đến trường”, nêu rõ nội dung và hình thức( Như SGV/164). - GV HD HS tìm hiểu xem trong lớp, - HS lắng nghe trường có bạn nào có hoàn cảnh khó khăn để tìm biện pháp giúp đỡ. 3. Thực hành luyện tập * Hoạt động 1: - GV đưa ra tình huống trong SGK. -HS giải quyết tình huống. - GV có thể gợi ý học sinh bằng hệ thống câu hỏi sau: VD với tình huống 1 + Có những hình ảnh gì trong tranh. - HS dựa vào gợi ý của giáo viên để trả + Mọi người đang làm gì? lời. + Vẻ mặt của mọi người ra sao? VD: tình huống 1: Các bạn đang giúp đỡ + Nếu em là các bạn em sẽ làm gì? một bạn có hoàn cảnh khó khăn. Mọi + Nếu em là bạn được giúp đỡ em cảm người ân cần, thăm hỏi và chia sẻ với thấy thế nào? Em sẽ nói gì? bạn VD: Tình huống 2: Chia sẻ với các bạn VD: Tình huống 2: Các bạn ở vùng lũ bị vùng lũ. mất đồ dùng trong nhà, đồ dùng học tập, + Em thử đoán xem các bạn vùng bão lũ khó khăn về lương thực. thường gặp những khó khăn gì? Em sẽ ủng hộ đồ dùng học tập, viết thư + Bản thân em ở nơi không bị ảnh hưởng động viên, ủng hộ tiền, quần áo, nhiều bởi thiên tai hạn hán, lũ lụt em sẽ làm gì để giúp đỡ bạn? -HS chia sẻ Tổng kết: -GV yêu cầu HS chia sẻ những điều học được, rút ra được sau khi tham gia các -HS nhắc lại hoạt động. - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS
- nhắc lại để ghi nhớ: Em tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi để thể hiện ý thức, trách nhiệm với cộng đồng; biết yêu thương, chia sẻ với mọi người Hoạt động 2: Lập kế hoạch giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn - GV HD HS tìm hiểu xem trong lớp, trường có bạn nào có hoàn cảnh khó khăn - HS theo dõi để tìm biện pháp giúp đỡ - GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người thân về nội dung các hoạt động xã - HS lắng nghe. hội. Từ đó người thân sẽ hướng dẫn và giúp em tham gia các hoạt động xã hội -Dặn dò HS luôn tích cực tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi - GV kiểm tra đánh giá hoạt động bằng - HS lắng nghe các câu hỏi gợi ý cho HS như sau: 1/ Qua hoạt động hôm nay, em hiểu được - HS nêu cảm nghĩ của bản thân sau giờ vì sao nên tham gia các hoạt động “ Nuôi học. heo đất – giúp bạn đến trường” ? 2/ Em sẽ nuôi heo đất như thế nào? Kế - HS tham gia và động viên các bạn, hoạch cụ thể của bản thân để phong trào “ người thân cùng tham gia phong trào : “ Nuôi heo đất – giúp bạn đến trường ” có Nuôi heo đất- giúp bạn đến trường” kết quả tốt? 4. Vận dụng trải nghiệm HS các lớp tiếp tục tham gia và động viên các bạn trong lớp và người thân cùng tham gia phong trào: “ Nuôi heo đất - giúp bạn đến trường” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn.
- - Rèn luyện tư duy logic, khả năng tìm và nhận biết mối liên hệ giữa các từ ngữ có mối liên hệ với nhau. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt. *HSKT: - Phát triển kĩ năng viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: video, tranh ảnh. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CAC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc bài Tiếng vọng của núi và - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận xét. TLCH. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài học 2.Hình thành kiến thức mới 2.5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:15’ - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - Đọc các từ đã cho? (vui mừng, yêu mến, nhìn - HS đọc
- thấy, tủi thân, reo lên) - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi. chọn từ ngũ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV nhận xét. - HS trình bày/ nhận xét. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra, nhận xét. - HS viết vở. 2.6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh:15’ - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan -HS quan sát tranh sát tranh - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, -HS thảo luận, tập đóng vai. đóng vai các nhân vật trong tranh, dùng từ ngữ gợi ý trong khung để nói theo tranh. ( Có thể dùng những lời chào khác (VD: chào Hà; Tớ về nhé; ), những lời chưa hay khác (tớ không thích bạn, tớ ghét cậu ) - GV gọi một số nhóm trình bày trước lớp. - HS trình bày -HS các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt: là bạn bè trong lớp học, - HS lắng nghe trong trường học ta nên chào hỏi và chơi với bạn thật vui vẻ. Chúng ta nên tránh nói những lời không hay làm bạn buồn. Chúng mình nên đoàn kết, yêu thương nhau. Như thế mới trở thành những HS ngoan. TIẾT 4 3.Thực hành luyện tập 2.7. Nghe viết:15’ - HS đọc thầm. - GV đọc đoạn văn. - GV lưu ý cho HS khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. -HS đọc-phân tích-viết bảng. + Lưu ý 1 số từ khó: lại, núi, yêu thương. GV -HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cho HS đọc, phân tích, viết bảng con. -HS viết chính tả. - GV kiểm tra tư thế ngồi viết đúng. - GV đọc chính tả.( đọc theo cụm từ, đọc chậm -HS tự soát lỗi.
- rãi, rõ ràng) -Đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV đọc soát lỗi. - GV kiểm tra nhận xét bài viết của HS 2.8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tiếng vọng của núi từ ngữ có tiếng chứa vần iêt, iêp, ưc, uc :8’ - GV nêu nhiệm vụ, lưu ý HS có thể tìm ở -HS suy nghĩ tìm từ. trong bài học hoặc ngoài bài. - GV viết các từ HS tìm lên bảng. -HS nêu các từ tìm được. - GV cho HS đọc lại các từ trên . -HS đọc. 2.9.Trò chơi Ghép từ ngữ:5’ - GV chia lớp thành các nhóm 4 -HS tập trung lại theo nhóm. - GV phổ biến cách chơi: - HS nghe gv nêu tên trò chơi, hướng + Các nhóm được nhận 1 giỏ có các thẻ từ ngữ. dẫn cách chơi, Tìm trong các từ ngữ đã cho đó những cặp từ - Nhóm nhận giỏ thẻ từ ngữ ngữ có mối liên hệ với nhau rồi ghim từng cặp - Các nhóm thực hành chơi. lại. + Khi hết thời gian, các nhóm cử đại diện +Đại diện các nhóm mang sản phẩm mang giỏ của nhóm lên trước lớp. lên trước lớp. -GV cùng cả lớp kiểm tra giỏ từng nhóm, giỏ nào có nhiều cặp từ ngữ đúng nhất thì thắng cuộc. 4.Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nhắc lại nội dung bài. học. - HS nêu ý kiến về bài - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Dặn HS tìm đọc truyện kể về một đức tính tốt để chuẩn bị cho bài học sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Toán
- LUYỆN TẬP (Trang 64) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Rèn luyện tư duy cho các em. - Đọc hiểu và tự nêu được các bài toán yêu cầu đặt phép tính. 2. Phẩm chất, năng lực - Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập, học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. *HSKT: - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ. - HS: Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu Trò chơi – Nhanh như chớp nhí- Thực hiện Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng nhanh các phép tính khi được gọi tới tên mình chơi . 50 – 30 = 64 – 40 = 25 + 21 = 12 + 32 = - HS nhận xét (Đúnghoặcsai). 62 +13 = 30 – 10 = - GVnhận xét. 2.Hình thành kiến thức mới - HS đọc đề. * Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu - Tính a) GV hỏi HS cách đặt tính. - Viết các số thẳng cột với nhau, hàng - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép chục thẳng cột với hàng chuc, hàng tính.
- đơn vị thẳng cột với hàng đơn vị. - Thực hiện phép tính từ phải sang trái, tính hàng đơn vị trước rồi đến hàng chục, viết kết quả thẳng cột với các số ở trên. - GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS dưới - 4 HS lên bảng làm và lớp thực hiện lớp làm bài vào bảng con. bài tập vào bảng con. - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở bảng - HS lắng nghe và sửa bài. con. b) Tính nhẩm - GV hướng dẫn HS bài đầu tiên - HS lắng nghe. - H: 20 còn gọi là mấy? 2chục 30 còn gọi là mấy? 3 chục Vậy nếu ta lấy 2 chục cộng 3 chục bằng bao 5 chục nhiêu? - GV nói: Vậy 20 +30 = 50. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào phiếu - HS làm vào phiếu bài tập. bài tập. - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - GV sửa bài và nhận xét. - HS lắng nghe và sửa bài. * Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Trong bài 2 có bao nhiêu bạn nhỏ? - 3 bạn: Mai, Việt và Robot. - Trong bài, 3 bạn nhỏ chơi đá cầu. Khoảng cách - 10 bước chân. từ điểm đầu tiên đến nơi quả cầu mà bạn Mai đá được là bao nhiêu bước chân? - Bạn Việt và bạn Robot đá cầu xa hơn hay gần - Xa hơn bạn Mai. hơn so với bạn Mai? - Muốn biết bạn Việt và bạn Robot đá cầu được - Độ xa của Việt: lấy số bước chân của bao nhiêu bước chân phải làm sao? bạn Mai cộng thêm 5 (10 + 5 = 15 - GV sửa bài và nhận xét. bước chân) Độ xa của Robot: lấy số * Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu bước chân của bạn Việt cộng thêm 4 - GV nói: Có hai chú ếch muốn ăn hoa mướp. (15 + 4 = 19 bước chân) Vậy theo em, chú ếch nào sẽ được ăn hoa mướp - HS lắng nghe nào? Để biết được điều này các em cùng làm - HS nêu theo hướng dẫn của cô nhé: Chú ếch màu vàng - HS lắng nghe.
- sẽ đi theo các ô có số bằng 20 + 40, còn chú ếch màu xanh sẽ đi theo các ô có số bé hơn 60. Các - HS làm vào vở ( chú ếch màu vàng đi em sẽ có kết quả chính xác khi làm theo sự vào các ô số 60 sẽ ăn được hoa mướp, hướng dẫn của cô. còn chú ếch xanh đi vào các ô số 54, - GV yêu cầu HS làm vào vở. 23, 40, 50, 57 nên không ăn được hoa - GV quan sát và chấm một số bài của HS. mướp) - GV sửa bài và nhận xét. - HS lắng nghe và ghi nhớ. * Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Theo các em, anh Khoai xếp nhầm hai đốt tre - Hai đốt tre cuối. nào? - GV nói: Để biết anh Khoai xếp nhầm hai đốt -HS thảo luận nhóm 4. Đổi vị trí 2 đốt tre nào, các em sẽ thực hiện theo nhóm 4, thảo tre cuối cùng (52 thành 25) luận để tìm ra đáp án. Các em có thể đổi chỗ 2 đốt tre bất kì và thực hiện phép tính xem đã đúng chưa. Nếu chưa đúng thì đổi lại vị trí hai đốt tre vừa đặt làm lại. Thử cho đến khi có kết quả đúng. - HS trình bày ý kiến. - GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV sửa bài và nhận xét 3. Vận dụng trải nghiệm * Trò chơi: Bắn tên -HS tham gia chơi. - GV nêu luật chơi: Bạn nào được bắn tên sẽ đọc -HS lắng nghe. một phép tính cộng hoặc trừ có kết quả bằng 50. Bạn nào đọc đúng sẽ chỉ định bạn tiếp theo. - GV cho HS tham gia trò chơi. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS - Xem bài giờ sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 2 tháng 4 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (Trang 66) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
- - Tính nhẩm được các phép cộng trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Rèn luyện tư duy. - Đọc hiểu và tự nêu phép tính các bài toán yêu cầu đặt phép tính. - Thông qua việc giải quyết tình huống ở bài tập 3, 5 học sinh có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 2. Phẩm chất, năng lực - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. *HSKT: - Đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng trừ (không nhớ) số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK, bảng phụ - Học sinh: SGK, VBT, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu Trò chơi – Bắn tên - Thực hiện nhanh các phép tính khi được gọi tới - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp tên mình. cùng chơi . 20 + 30 = ... 20 + 5 = .... - HSNX (Đúng hoặc sai). 90 – 20 = ... 64 - 24 = ..... - GVNX, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Thực hành luyện tập - HS tham gia chơi. Bài 1: Đặt tính rồi tính Trò chơi: Rung chuông vàng - GV yêu cầu học sinh đặt tính vào bảng con. Mỗi phép tính trong thời gian 30 giây. Trong thời gian - HS: Đặt tính thẳng hàng, hàng này bạn nào đặt tính đúng và thực hiện đúng kết chục thẳng hàng chục, hàng đơn vị quả thì chiến thắng. thẳng hàng đơn vị. - GV hỏi: - HS: Thực hiện tính từ phải sang + Em đặt tính như thế nào? trái. + Em thực hiện phép tính như thế nào?
- - GVKL cách đặt tính và cách thực hiện phép tính - 1 HS đọc. Bài 2: Số? - HS hoàn thành bài vào vở. - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - GV yêu cầu HS thực hiện nhẩm hoặc viết phép - HS nêu kết quả tính vào vở nháp sau đó điền vào chỗ chấm - GV yêu cầu HS nêu kết quả - - Kết quả cuối cùng giống nhau - GV hỏi: - + Em quan sát lại kết quả của hai phép tính trên - - Phép tính trên cộng 12 trước xem có gì giống nhau? trừ 23 và phép tính dưới thì + Em quan sát lại kết quả của hai phép tính trên ngược lại. xem có gì khác nhau? - GVKL: Như vậy xuất phát từ số 37 dù ta cộng 12 trước hay trừ 23 trước thì kết quả cuối cùng - 1 HS đọc: Số? vẫn không thay đổi. Bài 3: Tiếp sức đồng đội - GV yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - HS tham gia trò chơi. - GV gợi ý HS: Số nào cộng với 2 bằng 6? - GV yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút - GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi Tiếp sức đồng đội để sửa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính cộng trừ các số có hai chữ số. - HS quan sát tranh. * Bài 4: - HS đọc bài toán. Vài HS nhắc lại Gọi HS nêu yêu cầu bài toán: Trên cây thị có 74 quả. a) Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS nêu Gió lay làm rụng 21 quả. Hỏi trên được tình huống. Yêu cầu HS đọc to bài toán. cây còn lại bao nhiêu quả thị? - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi theo các gợi ý sau: + Bài toán cho biết gì? + HSTL + Bài toán yêu cầu gì? + HSTL + Làm thế nào để tính được số quả thị còn lại trên - Lấy số quả thị ban đầu trừ đi số cây? quả thị đã rụng. - GV cho HS chia sẻ. - HS nhận xét.
- - Bài toán này dùng phép cộng hay trừ? - Làm phép tính trừ: - GV yêu cầu học sinh nêu phép tính, học sinh - HS 74 - 21 = 53(quả thị) còn lại viết vào vở. - GV yêu cầu học sinh nhận xét, GVNX. -HS nhận xét. - GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo gợi ý: + Trên cây còn lại bao nhiêu quả thị? - HS TL: Trên cây còn lại 53 quả thị. - GV hướng dẫn học sinh viết vào vở câu trả lời. * Hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (9’) * Bài 5/67: Dế mèn phiêu lưu kí a. Xem tranh rồi tính - GV cho học sinh lên vẽ đường đi từ nhà dế mèn - HS thực hiện. đến nhà bác xén tóc. - GV cho học sinh nêu cách làm và chia sẻ kết - HS làm quả ý thứ nhất. Hỏi: + Để biết được độ dài từ nhà dế mèn đến nhà bác - HS: Phép tính cộng xén tóc bao nhiêu bước chân chúng ta làm phép gì? - HS: 30 + 31 + 32 = 93 (bước + Em làm thế nào? chân) - 1 HS lên vẽ. - Ý thứ hai: Gv cho học sinh lên vẽ đường đi từ - HS: 30+15+21= 66(bước chân) nhà dế mèn đến nhà châu chấu voi. - GV yêu cầu học sinh viết phép tính và kết quả vào bảng con. - GVNX b. Nhà ai gần nhà dế mèn nhất A. Dế Trũi - HS: A. Dế Trũi B. Xén tóc C. Châu chấu voi - GV cho học sinh chọn kết quả đúng theo hình thức “Rung chuông vàng” - HS lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm - HSNX – GV kết luận .
- - NX chung giờ học- dặn dò về nhà ôn lại tính nhẩm và cách cộng trừ không nhớ các số có hai chữ số. - Xem bài: Luyện tập chung (tiết 3) IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Giáo dục thể chất Bài 3: ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG. (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. Thực hiện được các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao . Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước 2. Phẩm chất, năng lực - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. *HSKT: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng
- I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1. Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, 2. Khởi động điểm số, báo cáo sĩ số, a) Khởi động chung 2x8N tình hình lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, Đội hình khởi động cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Gv HD học sinh - HS khởi động theo - Các động tác bổ trợ khởi động. hướng dẫn của GV chuyên môn c) Trò chơi - Trò chơi “đi tàu hỏa” - GV hướng dẫn chơi - HS tích cực, chủ II. Phần cơ bản 16-18’ động tham gia trò chơi * Kiến thức. Động tác dẫn bóng tại chỗ. Cho HS quan sát tranh - Đội hình HS quan sát tranh GV làm mẫu động tác - ĐT: Khi dẫn bóng tại kết hợp phân tích kĩ chỗ điểm tiếp xúc của thuật động tác. HS quan sát GV làm tay ở trên bóng. mẫu Động tác dẫn bóng di chuyển lên trước. 4 lần - ĐT: Khi dẫn bóng di - Y,c Tổ trưởng cho chuyển lân trước điểm các bạn luyện tập theo tiếp xúc của tay ở nửa khu vực. ĐH tập luyện theo tổ sau bóng. *Luyện tập 10 lần - Gv quan sát, sửa sai 1 lần cho HS. Tập theo tổ nhóm
- GV - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua - Tập cá nhân 3-5’ thi đua giữa các tổ. trình diễn Thi đua giữa các tổ - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. * Trò chơi “dẫn bóng - Cho HS chơi thử và --------- tiếp sức chơi chính thức. --------- - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4- 5’ - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý III. Kết thúc thức, thái độ học của - HS thực hiện thả lỏng * Thả lỏng cơ toàn HS. - ĐH kết thúc thân. - VN ôn bài và chuẩn * Nhận xét, đánh giá bị bài sau chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng Việt ÔN TẬP (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức , kĩ năng đã học trong bài Bài học từ cuộc sống thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần trong truyện đã học. Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua đọc những tiếng có vần khó vừa được học: uôn, uông, ươt, oai. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua ôn và mở rộng vốn từ ngữ về chủ đề Bài học từ cuộc sống và đọc mở rộng câu chuyện về chủ điểm Bài học từ cuốc sống. - Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS.
- - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Bài học từ cuộc sống thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; thực hành nói và viết sáng tạo về một nhân vật trong truyện đã học. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSKT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức , kĩ năng đã học trong bài Bài học từ cuộc sống thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần trong truyện đã học. Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua đọc những tiếng có vần khó vừa được học: uôn, uông, ươt, oai. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, video. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CAC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu *Ổn định tổ chức - Cho HS hát vận động theo nhạc bài: Vũ - HS hát vận động theo nhạc bài điệu vui nhộn nhạc 2. Thực hành luyện tập 1.1.Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ươt, uôn, uông, oai:12’ - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần -HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm tìm có thể đã học hoặc chưa học. vần. - GV chia các vần này thành 2 nhóm và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần. +Nhóm vần thứ nhất: ươt, oai. - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ -HS làm việc nhóm đôi thực hiện theo có tiếng chứa các vần ươt, oai. yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. GV viết những - HS nêu những từ ngữ tìm được. từ ngữ này lên bảng. - Cho HS đọc. - HS đọc. +Nhóm vần thứ hai: uông, uôn -HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ - HS làm việc nhóm đôi thực hiện theo có tiếng chứa các vần uông, uôn yêu cầu.
- - Đại diện các nhóm trình bày. GV viết những - HS nêu những từ ngữ tìm được. từ ngữ này lên bảng. - HS đánh vần, đọc trơn trước lớp. Lớp - Cho HS đọc đánh vần, đọc trơn, lớp ĐT đọc ĐT 1. 2. Chọn chi tiết phù hợp với từng nhân vật của truyện:10’ - GV y/cầu HS kể tên các truyện trong chủ đề Bài học từ cuộc sống? -HS kể tên các truyện. -Trong các truyện trên có những nhân vật nào? -HS kể tên các nhân vật. - GV làm mẫu một trường hợp: VD: Nhân vật kiến trong truyện Kiển và chim - HS quan sát mẫu. bồ câu gắn với chi tiết không may bị rơi xuống nước. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. -HS làm việc nhóm đôi - Một số HS trình bày kết quả. - GV và HS thống nhất phương án lựa chọn - HS trình bày kết quả. đúng: -HS nghe + bồ câu – Nhặt một chiếc lá thả xuống nước; + sói – Lúc nào cũng thấy buồn bực; + sóc – Nhảy nhót, vui đùa suốt ngày; + gấu con – Bật cười vui vẻ vì được nghe: “ Tôi yêu bạn ”; + gấu mẹ – Nói với con: “ Con hãy quay lại và nói với núi: “ Tôi yêu bạn ”; + chú bé chăn cừu – Hay nói dối; + các bác nông dân – Nghĩ rằng chú bé lại nói dối như mọi lần. 1.3. Em thích và không thích nhân vật nào? Vì sao ?8’ - GV nêu nhiệm vụ, yêu cầu HS quan sát tranh và gọi tên các nhân vật trong tranh. - Gợi cho HS nhớ mỗi nhân vật ở trong từng - HS làm việc nhóm đôi ghi tên những truyện kể. nhân vật ở từng truyện. có những đặc điểm gì nổi bật, đáng nhớ; các em thích
- - Gọi HS trình bày hoặc không thích nhân vật nào nhất và - GV nêu nhận xét, đánh giá. vì sao? - HS trình bày. TIẾT 2 1.4.Viết 1-2 câu về một nhân vật ở mục 3: 15’ - GV cho HS tự viết 1- 2 câu về nội dung vừa - HS viết 1 đến 2 câu ở mục 3 vào vở. thảo luận ở mục 3. - Nội dung viết có thể dựa vào những gì mà - HS đọc câu mình viết các em đã nói trong nhóm đôi, kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trao đổi, trình bày trước lớp. - Giáo viên nhận xét, bổ sung. 1. 5. Đọc mở rộng:12’ - GV cho HS đọc câu chuyện kể về một đức - HS mang chuyện đã chuẩn bị ra đọc. tính tốt ( Các Em Đã chuẩn bị hoặc có thể cho HS đọc truyện GV chuẩn bị) - HS làm việc nhóm4 kể chuyện và nói - Cho HS làm việc nhóm nhóm 4. Các em kể cảm nghĩ về câu chuyện. chuyện và nói cảm nghĩ về câu chuyện. - HS kể lại câu chuyện và nói cảm nghĩ - Gọi 1 số HS kể lại câu chuyện và nói cảm về câu chuyện trước lớp. nghĩ về câu chuyện trước lớp. - HS nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tóm tắt lại nội dung chính; - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn
- - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, tranh ảnh, video 2. Học sinh: Bộ đồ dùng, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Tìm điểm khác nhau nhóm đôi. giữa chim và cá? - Gọi một số HS trả lời câu hỏi. - Một số (2 – 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu cần - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, (Chủ yếu nhấn vào ý chim biết bay, sau đó dẫn vào bài đọc Loài chim của biển cá biết bơi). cả: Nhìn chung, loài cá biết bơi thì không biết bay, còn loài chim biết bay thì không biết bơi. Nhưng có một loài chim rất đặc biệt: vừa biết bay vừa biết bơi. Mà đặc biệt hơn là ở chỗ loài chim này vừa bay giỏi, - Lắng nghe vừa bơi tài. Đó là chim hải âu.
- - Giới thiệu bài, ghi tên bài. 2.Hình thành kiến thức mới 2.1 Đọc: - GV đọc mẫu toàn VB. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Lắng nghe - Yêu cầu HS đọc câu - HS đọc từng câu. + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể lần 1 và luyện đọc từ khó (cá nhân, khó đối với HS (mênh mông, mặt biển, dập nhóm, lớp) dềnh, báo bão, ). + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: lần 2. Hải âu còn bơi rất giỏi/ nhờ chân của chúng có màng như chân vịt.) - Yêu cầu HS đọc đoạn - HS đọc từng đoạn + GV chia VB thành các đoạn - HS nhận biết đoạn. Đoạn 1: từ đầu đến có màng như chân vịt Đoạn 2: phần còn lại. +Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. 2 lượt. - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - Lắng nghe trong bài sải cánh: độ dài của cánh đại dương: biển lớn dập dềnh: chuyển động lên xuống nhịp nhàng trên mặt nước bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh và mưa lớn + Có thể giải thích thêm nghĩa của từ chúng trong văn bản: chúng được dùng để thay cho hải âu. Riêng từ màng (phần da nối các ngón chân với nhau), GV nên sử dụng tranh minh hoạ (có thể dùng tranh về chân con - HS đọc từng đoạn theo nhóm. vịt) để giải thích. - Một số HS đọc từng đoạn, mỗi HS + Yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm. đọc một đoạn. Các bạn nhận xét, đánh giá.

