Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 29 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 18 trang Bảo Anh 10/01/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 29 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_29_thu_56_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 29 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. Thứ 5 ngày 4 tháng 4 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (Trang 68) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cá nhân, cặp đôi hay theo nhóm. - Đọc hiểu và tự nêu phép tính các bài toán yêu cầu đặt phép tính. -Thông qua việc giải quyết tình huống ở bài tập 3,5 học sinh có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 2. Phẩm chất, năng lực - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. *HSKT: - Đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng trừ (không nhớ) số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các mảnh ghép cho bài 2, phiếu bài tập - HS: Bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu Trò chơi: Ô cửa may mắn - Viết kết quả đúng cho từng phép tính sau mỗi - Cả lớp viết kết quả nhanh vào bảng ô cửa. con 23 + 3 = ... 38 - 5 = .... - HS lắng nghe. 97 – 2 = ... 94 - 24 = ..... - HS tham gia chơi. - GVNX, tuyên dương. 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính Trò chơi: Rung chuông vàng - HS: lắng nghe. - Gv yêu cầu học sinh đặt tính vào bảng con.
  2. Mỗi phép tính trong thời gian 30 giây. Trong thời gian này bạn nào đặt tính đúng và thực - HS quan sát tranh. hiện đúng kết quả thì chiến thắng. - HS đọc bài toán. Vài HS nhắc lại - GV lưu ý : Khi đặt tính chú ý đặt đúng hàng bài toán: Trong hai ngày, tráng sĩ và tính từ phải sang trái. uống hết 49 bầu nước. Ngày thứ Bài 2: nhất, tráng sĩ uống hết 25 bầu nước. Quan sát tranh, GV khơi gợi và yêu cầu học Hỏi ngày thứ hai, tráng sĩ uống hết sinh nêu được tình huống. Gọi HS nêu yêu cầu. bao nhiêu bầu nước? - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi theo các - HSTL gợi ý sau: - HSTL + Bài toán cho biết gì? - Lấy số bình nước tráng sĩ uống hết + Bài toán yêu cầu gì? trong hai ngày trừ đi số bình nước + Để Biết được ngày thứ hai tráng sĩ uống hết uống hết trong ngày thứ nhất bao nhiêu bầu nước chúng ta làm thế nào? - GV yêu cầu hs trình bày và chia sẻ. - HS: phép tính trừ: - Vậy bài toán này dùng phép cộng hay trừ? - HS: 49 – 25 = 24 (bầu nước) - GV yêu cầu học sinh lên bảng viết phép tính học sinh còn lại viết vào vở. - HS TL: Ngày thứ hai, tráng sĩ uống - GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo gợi ý: hết 24 bầu nước + Ngày thứ hai, tráng sĩ uống hết bầu nước.- HSNX - GV yêu cầu hs nhận xét. - GV yêu cầu học sinh viết câu trả lời học sinh còn lại viết vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Tiếp sức đồng đội - GV yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - GV gợi ý HS: Các em hãy quan sát hai số - HS đọc đề cạnh nhau cộng lại sẽ bằng số phía trên nó. - - HS lắng nghe - GV yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút - GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi - HS tham gia chơi Tiếp sức đồng đội để sửa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - - GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính cộng - HS lắng nghe trừ các số có hai chữ số.
  3. 3. Vận dụng trải nghiệm Trò chơi: Vượt chướng ngại vật - GV tổ chức HS tham gia trò chơi cả lớp cùng - HS tham gia chơi nhẩm và chọn đáp án đúng nhất, mỗi phép tính các em có 10 giây suy nghĩ. 23 + 15 A. 38 B. 34 C. 75 - GV cho học sinh chọn kết quả đúng vào bảng con tương tự với các phép tính còn lại. GVNX - NX chung giờ học: Dặn dò về nhà ôn lại tính nhẩm và cách cộng trừ không nhớ các số có hai chữ số. - Xem bài: Luyện tập chung (tiết 4) IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) _______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần iêc, iêu hay iêng và dấu thanh để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. *HSKT: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần iêc, iêu hay iêng và dấu thanh để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, tranh ảnh. 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  4. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Thực hành luyện tập Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + thông minh, nhưng, chú sóc, tuy, nhỏ + nhất nhà, ngoan ngoãn, đáng yêu, gấu con - Y/c HS sắp xếp - Gọi HS trình bày KQ - HS thực hiện - GV đưa ra đáp án: - HS trình bày + Chú sóc tuy nhỏ nhưng rất thông minh . + Gấu con ngoan ngoãn, đáng yêu nhất nhà. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Điền iêc, iêu hay iêng và dấu thanh thíc hợp? ch khăn, s nước, s năng - HS thực hiện - Y/c HS làm vào vở - HS trình bày - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: chiếc khăn; siêu nước; siêng năng Tiết 2 Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau: Tháng chạp là tháng trồng khoai Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà Tháng ba cày vỡ ruộng ra Tháng tư làm mạ mưa sa đầy đồng. - 2-3 HS đọc - Gọi HS đọc - HS viết - Y/c HS viết câu vào vở. 3. Vận dụng trải nghiệm
  5. - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều (Dạy lớp 1A) Tự nhiên xã hội BÀI 24: TỰ BẢO VỆ MÌNH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những hành động chạm an toàn, không an toàn. 2. Phẩm chất, năng lực - Tự chủ, tự học: Phân biệt được những tình huống an toàn, không an toàn đối với bản thân. + Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những hành động chạm an toàn, không an toàn. + Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách phù hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân. Biết nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp tình huống không an toàn để được giúp đỡ. + Biết đưa ra được những cách xử lí phù hợp khi gặp tình huống không an toàn. - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tranh, SGV 2. HS: Sưu tầm tranh ảnh, SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 2 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem clip hay đoạn thông tin nói - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc về tình trạng trẻ em bị xâm hại hoặc bị bắt cóc. - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. 2.Hình thành kiến thức mới 3. * Khám phá
  6. - GV cho HS quan sát hình trong SGK cho - HS quan sát hình trong SGK biết: - HS trả lời câu hỏi + Các bạn HS trong hình đã làm gì để phòng - HS lắng nghe tránh và giữ an toàn cho bản thân khi gặp tình - HS quan sát, theo dõi huống không an toàn? - GV chốt ý đúng: luôn đi cùng bạn bè/bố mẹ/người thân; không nhận quà từ người lạ; bỏ chạy và kêu cứu khi gặp tình huống mất an toàn; gọi người lớn (bố mẹ, thầy cô, công an, bảo vệ) khi cần giúp đỡ; kể lại ngay với bố mẹ, người thân (tin cậy) về những tình huống - HS lắng nghe mất an toàn mà bản thân gặp phải để được giúp đỡ. - HS lắng nghe GV nêu: Ở các vùng biên giới, hiện tượng bắt cóc trẻ em rất hay xảy ra. - GV kết luận và khắc sâu lại những kĩ năng biện pháp để HS ghi nhớ và biết cách vận dụng bảo vệ mình và bạn bè khi gặp phải những tình huống tương tự trong thực tế. - GV nhấn mạnh cho HS: các tình huống đó xảy ra mọi lúc, mọi nơi, vì vậy, bên cạnh việc học hỏi các kiến thức, kĩ năng cần thiết để ứng xử với các tình huống mất an toàn, các em cũng phải rèn thói quen để ý, quan sát nhằm - HS theo dõi, lắng nghe phát hiện sớm những biểu hiện bất thường có - HS tham gia trò chơi nguy cơ gây mất an toàn cho bản thân để phòng tránh trước là tốt nhất. 4. 3. Luyện tập thực hành - GV cho HS quan sát hình trong SGK, trả lời câu hỏi - HS nêu cách xử lý tình huống + Nhận biết các nguy cơ, đưa ra cho những việc cần làm, cách xử lí phù hợp cho từng tình huống nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân. - GV nhận xét
  7. - GV cho HS thể hiện các tình huống không an toàn như trong SGK hoặc các tình huống không an toàn điển hình thường gặp đối với HS ở địa phương và để các em tự đưa ra hướng xử lí của mình. - GV nhận xét, chốt ý - GV cho HS xem thêm các hình ảnh khác - HS theo dõi hoặc xem phim liên quan đến việc phòng - chống những tình huống không an toàn xảy ra- để gợi mở cho nội dung bài tiếp theo, đồng - - HS lắng nghe thời giáo dục cho HS ý thức tự giác trong việc tự bảo vệ bản thân và nhắc nhở các em thực hiện đúng yêu cầu/dặn dò của bố mẹ, người - HS quan sát hình trong SGK thân/ thầy cô để tránh xảy ra những tình huống - HS trả lời không an toàn cho bản thân. - HS nhận xét - GV kết luận 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe - GV cho HS lựa chọn xử lí một số tình huống - HS quan sát hình trong SGK không an toàn. - và trả lời - GV cho HS nhận xét cách xử lý - - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt - - HS thể hiện các tình huống * Đánh giá -Xác định được các vùng riêng tư của cơ thể - HS nhắc lại cần được bảo vệ, phân biệt được những hành - HS lắng nghe động chạm an toàn, không an toàn; có ý thức tự bảo vệ bản thân để không bị xâm hại. * Hướng dẫn về nhà -Yêu cầu HS chuẩn bị cách ứng xử khi gặp các tình huống không an toàn với mình và bạn cùng lớp. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
  8. (Dạy lớp 2A, 2B) Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦU ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. 2. Phẩm chất năng lực: - Có ý thức thực hiện được một số việc làm cơ bản để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, tranh ảnh. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc 2. Thực hành luyện tập - HS vận động theo nhạc *Hoạt động 1: Kể tên các cơ quan cơ thể. - 2-3 HS chia sẻ. - GV cho HS nói về một cơ quan cơ thể - HS thảo luận. đã học: + Tên gọi? Bộ phận? + Chức năng? - Nhận xét, khen ngợi. *Hoạt động 2: Chia sẻ về cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan cơ thể. - YC hoạt động nhóm bốn, thảo luận về cách chăm sóc, bảo vệ: + Nhóm 1, 2: Cơ quan vận động. + Cơ quan vận động: tập thể dục, vận động đúng tư thế, ăn uống khoa học, không làm việc quá sức, + Nhóm 3, 4: Cơ quan hô hấp. + Cơ quan hô hấp: đeo khẩu trang; vệ sinh thường xuyên; súc miệng nước muối, + Nhóm 5, 6: Cơ quan bài tiết nước tiểu. + Cơ quan bài tiết nước tiểu: không được nhịn tiểu, uống nhiều nước, hạn
  9. chế đồ cay nóng - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết - HS đại diện các nhóm chia sẻ. quả thảo luận. - HS thực hiện cá nhân theo hướng dẫn.- 2-3 HS chia sẻ. + Nhịp thở thay đổi như thế nào trước + Trước: nhịp thở đều, chậm; Sau: nhịp sau khi vận động? thở nhanh, gấp. + Để thực hiện hoạt động đó, cần sự + Có sự tham gia của cơ quan vận động, tham gia của các cơ quan nào? hô hấp, thần kinh, - Gọi HS chia sẻ: - HS chia sẻ - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng *Hoạt động 1: Nhịp thở trước và sau khi vận động. - GV vừa thao tác vừa YC HS thực hiện: + Đặt tay lên ngực trái, theo dõi nhịp thở trong một phút. + Chạy tại chỗ trong một phút. + Nói cho bạn nghe sự thay đổi nhịp tim trước và sau khi vận động. - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. Thứ 6 ngày 5 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 2: BẢY SẮC CẦU VỒNG( TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần. - Thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: tự chủ và tự học học tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ thông qua:
  10. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước: yêu quý vẻ đẹp và sự kì thú của thiên nhiên. *HSKT: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: SGK, tranh ảnh , SGV 2. Học sinh: SGK, VTV, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - 1 - 2 HS nhắc lại. một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - Khởi động: + GV chiếu câu đố lên màn hình (chưa cho HS - HS đọc nối tiếp câu đố. mở SHS), gọi HS đọc nối tiếp, sau đó yêu cầu - HS giải câu đố. HS giải đố. + GV có thể đưa thêm các câu hỏi phụ (Cầu vồng xuất hiện ở đâu? Cầu vồng có bao nhiêu màu?). - Chọn 2 - 3 HS trả lời cho mỗi câu hỏi, các HS + Một số (2 - 3) HS trả lời từng câu khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn hỏi. Các HS khác có thể bổ sung chưa đầy đủ. nếu có câu trả lời khác. - Giới thiệu bài thơ, ghi đề bài. Lưu ý sự đặc - HS đọc đề theo dãy biệt của cầu vồng (không bắc qua sông mà bắc
  11. trên bầu trời, có màu sắc rất rực rỡ, kì ảo). 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Đọc: - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn - Lắng nghe cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Yêu cầu HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ. + Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng dòng + Một số HS đọc nối tiếp từng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số dòng thơ lần 1 và luyện đọc từ khó từ ngữ có thể khó đối với HS (tươi thắm, mặt (cá nhân, nhóm, lớp). trời, cầu vồng, bừng tỉnh). + Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng dòng + Một số HS đọc nối tiếp từng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt dòng thơ lần 2 nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Nhận biết từng khổ thơ. + Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, lượt. 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong - Lắng nghe bài thơ ẩn hiện: lúc xuất hiện, lúc biến mất bừng tỉnh: đột ngột thức dậy mưa rào: mưa mùa hè, mưa to, mau tạnh + GV yêu cầu HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. - Một số HS đọc từng khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - GV cho HS đọc cả bài thơ - HS đọc cả bài thơ + Gọi 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Yêu cầu lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. * Tìm trong bài thơ những tiếng có vần ông, ơi, ưa (8’) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc - HS thảo luận nhóm đôi tìm những lại bài thơ và tìm trong bài thơ những tiếng có tiếng trong bài có vần ông, ơi, ưa
  12. vần ông, ơi, ưa. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - 2 - 3 HS đại diện các nhóm trình - GV và HS nhận xét, đánh giá. bày kết quả. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS viết các tiếng vào vở. - Yêu cầu HS viết vào vở các tiếng đúng. TIẾT 2 3. Luyện tập thực hành 2.2. Hoạt động trả lời câu hỏi - HS đọc - GV mời 1vài HS đọc lại bài thơ - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi. từng câu hỏi. a. Cầu vồng thường xuất hiện khi nào? b. Cầu vồng có mấy màu? Đó là những màu nào? c. Câu thơ nào cho thấy cầu vồng thường xuất hiện và tan đi rất nhanh? - HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS xét, đánh giá. trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Cầu vồng thường xuất hiện khi trời “vừa mưa lại nắng” (trời vừa mưa xong lại nắng lên ngay) b. Cầu vồng có bảy màu, là các màu đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím c. Câu thơ cho thấy cầu vồng xuất hiện và tan đi rất nhanh là “Cầu vồng ẩn hiện/ Rồi lại tan mau.” 2.3. Hoạt động học thuộc lòng - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bài thơ. - Yêu cầu một HS đọc thành tiếng toàn bộ - Một HS đọc thành tiếng toàn bộ bài bài thơ. thơ. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một - HS lần lượt đọc nối tiếp từng dòng thơ,
  13. khổ thơ bất kì bằng cách xoá/ che dần một khổ thơ theo hình thức xóa/che dần. số từ ngữ trong khổ thơ cho đến khi xoá/ che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng khổ thơ đó. - HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ. - GV gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ mình chọn. - 1 HS nhận xét. - GV gọi HS nhận xét - GV tuyên dương. 2.4.Hoạt động viết vào vở - GV yêu cầu HS nhắc lại tên của bảy màu - 2 – 3 HS nhắc lại tên bảy màu của cầu cầu vồng (đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, vồng theo thứ tự. tím). - HS viết tên của từng màu ở vở. - HS viết tên từng màu vào vở. - GV cho HS đổi sản phẩm để xem và nhận - Đổi vở nhận xét, góp ý cho nhau. xét, góp ý cho nhau. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể đã học. GV tóm tắt lại những nội dung ở những nội dung hay hoạt động nào). chính. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. về bài học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Chép được đoạn thơ vào vở. - Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn.
  14. - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. *HSKT: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Chép được đoạn thơ vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, bảng phụ 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + cùng nhau, giờ học, sau, đọc truyện, chúng em. + thân nhất, Hồng, của em, là bạn. - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - HS thực hiện - GV đưa ra đáp án: - HS trình bày + Sau giờ học chúng em cùng nhau đọc truyện. + Hồng là bạn thân nhất của em. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Tiết 2 Hoạt động 2: Chép đoạn thơ sau: Đôi bàn tay bé xíu Lại siêng năng nhất nhà Hết xâu kim cho bà Lại nhặt rau giúp mẹ Đôi bàn tay be bé Nhanh nhẹn ai biết không. - 2-3 HS đọc - Gọi HS đọc - HS viết - Y/c HS viết câu vào vở. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
  15. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: KỂ VIỆC LÀM TỐT CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Hiểu được ý nghĩa của việc mình làm: tham gia kế hoạch nhỏ là trách nhiệm của mỗi HS đối với cộng đồng, với tập thể lớp, trường. - Biết thu gom 1 số rác thải có thể tái chế như giấy loại, chai nhựa, lon bia để mang đến lớp. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. Có ý thức trách nhiệm với xã hội; biết yêu thương, chia sẻ với mọi người. *HSKT: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Băng đĩa nhạc, bông hoa khen thưởng 2. Học sinh: Chuẩn bị những lời chúc mừng ngày 8-3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS bài bài “Bốn phương trời’’ - HS hát - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ dương, khen thưởng cho HS học tập tốt trưởng lên báo cáo, nhận xét kết trong tuần, trọng tâm các mảng: quả thực hiện các mặt hoạt động + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. của lớp trong tuần qua. + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, dùng học tập. các thành viên trong lớp đóng góp
  16. + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, ý kiến. lớp . - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, bạn điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, bạn nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; - HS lắng nghe điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều hành lớp - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và
  17. - GV nhận xét, tuyên dương thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết quả thảo luận của các tổ trưởng. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. * Hoạt động 3: Sinh hoạt theo chủ đề: Kể việc làm tốt của em - GV nêu một số câu hỏi để HS hiểu đc ý nghĩa việc làm; - HS trả lời. + Hôm trước cô giáo dặn các em chuẩn bị một số phế liệu để tham gia chương trình kế hoạch nhỏ, các em đã mang đến chưa? + Việc thu gom rác thải mang lại lợi ích gì? -HS: Góp phần bảo vệ môi trường. + Các em có biết số tiền từ kế hoạch nhỏ - HS: Thực hiện các chương trình dùng để làm gì không? công tác của Đội. a) Cá nhân tự đánh giá - GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các - HS tự đánh giá theo các mức độ mức độ dưới đây: GV đưa ra - Tốt: Thực hiện tốt các yêu cầu dưới đây: + Biết được các hoạt động xã hội em có thể tham gia. + Tham gia hoạt động em làm kế hoạch nhỏ ở lớp, ở trường. - Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên. - Cần cố gắng: Chưa thực hiện tốt các yêu cầu trên. b) Đánh giá theo tổ/ nhóm - GV HD tổ trưởng/ nhóm trưởng điều hành - HS đánh giá theo nhóm để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung sau: + Có tham gia hoạt động “ Em làm kế hoạch nhỏ” ở lớp, ở trường hay không? + Thái độ tham gia có tích cực, tự gác, hợp tác, có trách nhiệm, hay không? - GV giúp đỡ các nhóm khi cần thiết c) Đánh giá chung của GV GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng - HS lắng nghe GV đánh giá chung cá nhân và đánh giá của các tổ/nhóm để đưa
  18. ra nhận xét, đánh giá chung. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học của lớp mình. - HS lắng nghe - GV dặn dò nhắc nhở HS IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)