Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 31 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 8 trang Bảo Anh 10/01/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 31 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_31_thu_56_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 31 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. Thứ 5 ngày 18 tháng 4 năm 2024 Nghỉ lễ 10/3 (âm lịch) Giỗ Tổ Hùng Vương Thứ 6 ngày 19 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện đọc các bài đã học trong tuần - Làm được các bài tập 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. *HSKT: - Luyện đọc các bài đã học trong tuần - Làm được các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính - HS: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc - GV cho HS luyện đọc lại các bài đã - HS đọc học theo cá nhân, nhóm bàn - GV lắng nghe, sửa lỗi, nhận xét HS - HS lắng nghe Hoạt động 2: Dê Con trồng củ cải Dê Mẹ giao cho Dê Con trồng luống củ cải. Dê Con chỉ mong sao củ cải chóng to để ăn. Tính Dê Con nóng vội. Ngày nào Dê Con cũng nhổ cải lên để nhìn rồi lại trồng xuống. Cứ như thế, củ cải không lớn được. (Theo Chuyện của mùa hạ) Đọc và bài “Dê con trồng củ cải” và trả lời câu hỏi bằng cách đánh dấu X vào trước ý đúng:
  2. a. Dê Mẹ giao cho Dê Con trồng gì? A. Cà rốt B. Rau cải C. Củ cải b. Tính Dê Con như thế nào? A. Chăm chỉ B. Nóng vội C. Chậm chạp c. Củ cải vì sao không lớn lên được? A. Vì Dê Con cứ nhỏ cải lên rồi lại trồng xuống. B. Vì Dê Con không chịu tưới nước. C. Cả 2 ý trên - 1 vài HS đọc bài - Mời HS đọc bài - HS đọc - Mời HS đọc YC bài - HS thực hiện - GV cho HS trả lời đáp án trên bảng con - HS lắng nghe - GV nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một từ ngữ chứa - HS thực hiện vần uôt, ươc vào bảng con - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết chọn đúng vần để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. *HSKT: - Biết chọn đúng vần để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính. - HS: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  3. - GV cho HS vận động theo nhạc - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Điền vần thích hợp a, ung hoặc ưng: cây s ......, th .. lũng, quả tr .. b, eng hoặc iêng: củ r , cái k , xà b c, uông hoặc ương: rau m ., n .rẫy, nhà tr d, ang hoặc anh: buôn l ., hải c .., cây ch - Mời HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hướng dẫn, YC học sinh làm vào vở - HS thực hiện - Mời HS chữa bài, GV nhận xét - HS khác nhận xét. HS lắng nghe Hoạt động 2: Chép đoạn thơ sau Mưa làm nũng Đang chang chang nắng Bỗng ào mưa rơi Sân lúa đang phơi Đã phải vội quét Mưa chưa ướt đất Chợt lại xanh trời Bé hiểu ra rồi: Mưa làm nũng mẹ! - GV mời HS nhắc lại cách viết vở - HS nhắc - YC học sinh viết vở. GV quan sát NX - HS viết vở HS 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức về vần, tìm được các tiếng chứa vần đã học - Chọn được từ ngữ đúng điền vào chỗ trống
  4. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. *HSKT: - Củng cố kiến thức về vần, tìm được các tiếng chứa vần đã học - Chọn được từ ngữ đúng điền vào chỗ trống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính. - HS: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động họccủa học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Tìm và viết a - Một từ chứa tiếng có vần au: .. b - Một từ chứa tiếng có vần âu: c - Một từ chứa tiếng có vần êu: d - Một từ chứa tiếng có vần iêu: .. e - Một từ chứa tiếng có vần yêu: - HS đọc YC - Mời 1 HS đọc yêu cầu - HS làm bài - GV hướng dẫn HS cách làm bài. YC học sinh làm vào vở ô li - HS làm bài - Mời 1 số HS chữa bài - HS lắng nghe - GV nhận xét Bài 2: Điền chữ trong ngoặc vào chỗ chấm cho thích hợp (lượn, trên, bò) a, Chuồn chuồn ngẩn ngơ bay .. b, Châu chấu, cào cào .. trên lá lúa c, Chuồn chuồn đỏ đậu .. cao - HS làm bài vào vở - GV nêu yêu cầu, HD học sinh làm bài vào vở - GV kiểm tra, nhận xét một số vở 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV: Em hãy viết một câu có chứa từ - HS thực hiện “cảm ơn” vào vở của mình - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )
  5. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: THIÊN NHIÊN TƯƠI ĐẸP QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - HS biết chia sẻ cảm xúc khi tập làm hướng dẫn viên du lịch. - Giới thiệu được với các bạn về sản phẩm mình đã làm 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Có ý thức trách nhiệm với xã hội; biết yêu thương, chia sẻ với mọi người. *HSKT: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - HS biết chia sẻ cảm xúc khi tập làm hướng dẫn viên du lịch. - Giới thiệu được với các bạn về sản phẩm mình đã làm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Băng đĩa nhạc, bông hoa khen thưởng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “Lớp chúng mình - Học sinh hát đoàn kết” cho cả lớp nghe. - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng tuyên dương, khen thưởng cho HS học lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện tập tốt trong tuần, trọng tâm các mảng: các mặt hoạt động của lớp trong tuần + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới qua. cờ. + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. đồ dùng học tập. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và làm việc của các tổ trưởng. trường, lớp . - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình
  6. của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, ban nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - HS lắng nghe - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hành lớp hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ trưởng. - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. 3. Sinh hoạt theo chủ đề - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc - HS giới thiệu với các bạn sản phẩm
  7. khi tập làm hướng dẫn viên du lịch. em đã làm (thiệp, tranh vẽ). - HS nhận xét sản phẩm của bạn - Khen ngợi những HS đã hoàn thành - HS lắng nghe tốt nhiệm vụ, biết cách vẽ và giới thiệu sản phẩm. ĐÁNH GIÁ a) Cá nhân tự đánh giá GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: - Tốt: Thực hiện thường xuyên được - HS tự đánh giá theo các mức độ GV các yêu cầu sau: đưa ra + Biết được những cảnh đẹp thiên nhiên ở địa phương. + Giới thiệu được cảnh đẹp quê hương. - Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên. - Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thể hiện rõ, chưa thường xuyên. b) Đánh giá theo tổ/ nhóm GV hướng dẫn tổ trưởng/ nhóm trưởng - HS đánh giá theo nhóm điều hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau vể các nội dung sau: - Có biết và giới thiệu được cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương không. - Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm,... hay không. c) Đánh giá chung của GV GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của - HS lắng nghe GV đánh giá chung từng cá nhân và đánh giá của các tổ/ nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho yêu cầu HS đặt tên cho sản - HS thực hiện
  8. phẩm của mình - Nhận xét tiết học của lớp mình. - HS lắng nghe - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )