Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 33 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 33 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_33_thu_56_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 33 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 33 Thứ 5 ngày 2 tháng 5 năm 2024 Toán BÀI 37 : LUYỆN TẬP (TRANG 86) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đọc giờ đúng và xem lịch + NL tư duy lập luận:Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát.Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. + NL giải quyết vấn đề: Xác định cách thức giải quyết vấn để.Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn để. 2. Phẩm chất năng lực - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi. *HSKT: - Giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đọc giờ đúng và xem lịch - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, SGK. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Trò chơi – Ô cửa bí mật Mời 4 học sinh lần lượt đại diện 4 nhóm Quản trò lên tổ chức cho cả lớp chọn 1 ô cửa trong 4 ô cửa, trong đó chứa cùng chơi. hình ảnh đồng hồ chỉ giờ. Nhiệm vụ cuả HS là đọc đúng giờ của đồng hồ đã cho. a, 6giờ b, 5giờ, c, 11 giờ d, 9 giờ - HSNX (Đúng hoặc sai). - GVNX- GVNX Giới thiệu bài (linh hoạt qua Trò chơi) 1. 2. Luyện tập thực hành * Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát tranh từng đồng hồ – cá - HS quan sát nhân - HS nêu miệng. - HS nêu kết quả BT - HS nêu kết quả: 3 giờ, 6 giờ, 9 - GV nhận xét, bổ sung. giờ.
- * Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát - GV hỏi: - 4 bức tranh mô tả 4 hoạt động nào của - HS nêu miệng bạn Việt? - GV hướng dẫn HS xác định thời gian - HS lắng nghe bạn Việt làm những hoạt động đó. - HS theo dõi, nhận xét - GV nhận xét, mở rộng - GV hỏi: Em có nên ngủ dậy vào lúc 10 - HS trả lời giờ sáng như bạn Việt không? Tại sao không nên? - Em có nên đá bóng vào lúc 2 giờ chiều - HS trả lời không? Vì sao không nên? - Em có nên ăn tối vào lúc 9 giờ tối - HS trả lời không? Vì sao không nên? - Em có nên chơi điện tử vào lúc 11 giờ - HS trả lời đêm không? Vì sao không nên? - GV hỏi HS kể về những hoạt động HS - HS kể các hoạt động. thường làm vào ngày chủ nhật. * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - HS quan sát và trả lời trong bảng để gọi tên các môn thể thao. - HS dựa vào bảng để trả lời các câu hỏi - HS làm việc nhóm đôi nhóm đôi - HS nhận xét bạn - GV nhận xét , kết luận 3. Vận dụng trải nghiệm * Trò chơi -Yêu cầu HS cùng quan sát các mảnh giấy viết thứ trong tuần sau đó sắp xếp các thứ theo thứ tự đúng ( GV để các thứ không theo thứ tự ) - Xem và nêu giờ, lịch các ngày tròn tuần trong tuần. - GV nhận xét tuyên dương những nhóm HS có kết quả đúng - GV cho HS tham gia trò chơi. - HS tham gia chơi. - GV tổng kết trò chơi, nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Dặn dò HS xem trước bài tiết sau. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức kĩ năng - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần iêu hay iu để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. 2. Phẩm chất năng lực -Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. *HSKT: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần iêu hay iu để điền vào chỗ chấm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: . tranh ảnh, video 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + chim chích, mấy chú, bắt sâu, chăm chỉ + cây cối, nảy lộc, mùa xuân, đâm chồi - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: + Mấy chú chim chích chăm chỉ bắt sâu. + Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Điền vần iêu hay iu? thả d cái r .. buổi ch .. mát d - HS thực hiện - Y/c HS làm vào vở - HS trình bày - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: Thả diều, cái rìu, buổi chiều, mát dịu. Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau: Tre Tre cho bóng dỡn Trên lưng bò vàng Mây giờ tre mệt Bóng nằm ngủ ngoan. - Gọi HS đọc - 2-3 HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết
- 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ ) Tiếng Việt Bài 6: BUỔI TRƯA HÈ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua: + Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ. + Hiểu nghĩa các từ ẩn hiện, bừng tỉnh, mưa rào trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự chủ và tự học học tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu thiên nhiên của buổi trưa hè. *HSKT: - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh ảnh 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. Bộ đồ dùng TV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - - HS nhắc lại tên bài học trước - - HS nhắc lại Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh vả trao đổi - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi. nhóm để trả lời các câu hỏi .
- a .Em thấy những gì trong tranh ? b.Cảnh vật và con người ở đây như thế nào? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dần vào bài đọc Buổi trưa hè 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Đọc: 20’ - - GV đọc mẫu toàn bài thơ, chú ý đọc đúng , - - HS đọc câu ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối - - HS đọc đoạn với HS ( thăm tri, ngẫm nghĩ , ... ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc một số câu thơ, + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ, 2 lượt .- - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (chập chờn: trạng thái khi ấn khi hiện , khi tỏ khi mở, khi rõ khi không; rạo rực: Ở trạng thái có những cảm xúc , tình cảm làm xao xuyến trong lòng , như có cái gì thôi thúc không yên) . + HS đọc đoạn theo nhóm. HS và GV đọc toàn VB +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả câu hỏi . 2.2. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng củng- vần với nhau :10’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc- HS làm việc nhóm , cùng đọc lại lại bài thơ vả tìm ở cuối các dòng thơ những bài thơ vả tìm ở cuối các dòng thơ tiếng cùng vần với nhau những tiếng cùng vần với nhau , - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . GV HS viết những tiếng tìm được vào và HS nhận xét, đánh giá, GV và HS thống nhất vở . câu trả lời (dim – im , lả - ả , nghỉ – nghĩ , hơn – chờn , ... 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nhắc lại những nội dung đã học. học. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài hoạt động nào) học .
- - GV nhận xét, khen ngợi, động viên IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ______________________________________ Thứ 6 ngày 3 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt Bài 6: BUỔI TRƯA HÈ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua: + Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ. + Hiểu nghĩa các từ ẩn hiện, bừng tỉnh, mưa rào trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự chủ và tự học học tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu thiên nhiên của buổi trưa hè. *HSKT: - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh ảnh 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. Bộ đồ dùng TV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 2 1. Hoạt động mở đầu - - HS nhắc lại tên bài học trước - - HS nhắc lại Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh vả trao đổi - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi. nhóm để trả lời các câu hỏi . a .Em thấy những gì trong tranh ?
- b.Cảnh vật và con người ở đây như thế nào? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dần vào bài đọc Buổi trưa hè 2.Luyện tập, thực hành 2.1. HĐ Trả lời câu hỏi -GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu -HS làm việc nhóm , cùng nhau VB và trả lời các câu hỏi . trao đổi và trả lời cho từng câu hỏi a . Những con vật nào được nói tới trong bài thơ - HS trả lời. ? b . Những từ ngữ nào trong bài thơ cho thấy - HS trả lời. buổi trưa hè rất yên tĩnh ? c . Em thích khổ thơ nào trong bài ? Vì sao ? - HS trả lời. . GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của minh . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . 2.2. HĐ Học thuộc lòng - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối. Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ cuối. GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ -HS nhớ và đọc thuộc cả những từ cuối bằng cách xoá che dấn một số từ ngữ trong ngữ bị xoá che dần hai khổ thơ cho đến khi xoi che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá che dần . Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ cuối 2.3. Nói về điều em thích ở mùa hè - Cho HS thảo luận theo nhóm đôi, kể cho bạn - Cho HS thảo luận theo nhóm đôi, nghe. kể cho bạn nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nhắc lại những nội dung đã học. học. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài hoạt động nào) học . - GV nhận xét, khen ngợi, động viên IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 7: HOA PHƯỢNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Hiểu nghĩa các từ lấm tấm, bừng, rừng rực cháy. trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp, hợp tác: HS có khả năng làm việc nhóm. - Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua: tình yêu đối với thiên nhiên và nơi mình sinh sống. *HSKT: - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, tranh. 2. Học sinh: Bộ đồ dùng TV. vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhỏ để trả lời các câu hỏi . a . Tranh vẽ hoa gì ? - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu b. Em biết gì về loài hoa này ? hỏi . + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Hoa phượng . 2. Hình thành kiến thức mới 2.1.Đọc: 30’ - GV đọc mẫu toàn bài thơ . Chủ ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . HS đọc từng dòng thơ
- + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. - HS đọc dòng thơ. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ , nhịp thơ . + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ , - HS đọc khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ bừng: ở đây có nghĩa là: nở rộ, nở rất nhanh và nhiều, - rừng rực cháy: ở đây có nghĩa là: hoa phượng như những ngọn lửa - lấm tấm: nở ít, xuất hiện rải rác trên cành lá). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khó thở , mỗi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá . HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ . 2.2. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng xanh, lửa, cây - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài lại bài thơ về tìm tiếng trong hoặc ngoài bài thơ thơ về tìm tiếng trong hoặc ngoài cùng vần với các tiếng xanh, lửa, cây. HS viết bài thơ cùng vần với các tiếng xanh, những tiếng tìm được vào vở. lửa, cây - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV chốt lại các tiếng đúng. xanh: lạnh, cành, bánh,... lửa: xưa, mưa, nứa,... cây:đầy, dậy, mây,... 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã -HS nêu ý kiến về bài học. học - GV giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một bài thơ về thiên nhiên hoặc cuộc sống xung quanh để chuẩn bị cho bài học sau . - GV cũng cần chủ động chuẩn bị một số bài thơ về thiên nhiên và cuộc sống xung quanh để cung cấp thêm nguồn tài liệu đọc mở rộng cho HS . IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
- Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Luyện đọc bài (Buổi trưa hè). - Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Chọn từ ngữ phù hợp. - Viết câu phù hợp với tranh 2. Phẩm chất năng lực - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác và khả năng làm việc nhóm. - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài trong vở bài tập. *HSKT: - Luyện đọc bài (Buổi trưa hè). - Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: . tranh ảnh, bảng phụ 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi khởi động. -HS chơi “Tập làm phóng viên”. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập thực hành Đọc bài 6. Buổi trưa hè - GV cho một số ( 2 - 3 ) HS đọc thành tiếng câu HS chỉ ra một số đặc điểm của đố : loài hoa được nêu trong câu đố nở Hoa gì nở giữa mùa hè vào mùa hè , mọc trong đầm , Trong đầm thơm ngát , lá che đội đầu sống dưới nước , lá màu xanh , to GV giải thích đó là những đặc điểm liên quan giống như chiếc nón đội đầu . đến hoa sen , GV có thể trình chiếu cho HS xem một số loài hoa khác 1.Điền vào chỗ trống a. ich hay ic? Bà thường kể chuyện cổ t cho Hà nghe. - HS làm vào vở ô li b. ong hay ông ? Trăng h .như quả chín Lửng lơ trên trước nhà. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm vào vở. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tóm tắt lại nội dung chính, nhận xét, khen - HS lắng nghe ngợi, động viên HS.
- IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: KỂ VỀ CẢNH QUAN TƯƠI ĐẸP QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. + Biết được lợi ích của việc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. + Kể được những việc làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. + HS biết đánh giá bản thân và bạn bè theo 3 mức độ 2. Phẩm chất, năng lực - Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nơi mình sinh sống. - Tự giác tham gia các hoạt động bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nơi mình sinh sống. *HSKT: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. + Biết được lợi ích của việc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. + Kể được những việc làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Băng đĩa nhạc, bông hoa khen thưởng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS bài bài “Bốn phương trời” Học sinh hát cho cả lớp nghe. - GV dẫn dắt vào bài học. 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần - HS lắng nghe sau a/ Sơ kết tuần học - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên trưởng lên báo cáo, nhận xét kết dương, khen thưởng cho HS học tập tốt quả thực hiện các mặt hoạt động trong tuần, trọng tâm các mảng: của lớp trong tuần qua. + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ các thành viên trong lớp đóng góp dùng học tập. ý kiến. + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, - Lớp trưởng nhận xét chung tinh lớp . thần làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, ban nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: - HS lắng nghe
- + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều hành - Lớp trưởng yêu cầu các tổ lớp trưởng dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận - GV nhận xét, tuyên dương của các tổ trưởng. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. * Hoạt động 3: Sinh hoạt theo chủ đề - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoán tên các loại cây”. + GV đọc một vài câu đố để HS đoán tên các loại cây. + Nêu công dụng của loại cây đó. - GV có thể tham khảo một số câu đố sau: Cây gì nhỏ nhỏ Hạt nó nuôi người Chín vàng khắp nơi Mọi người đi gặt.
- (Cây lúa) - HS trả lời. Cây gì thẳng tắp trước nhà Trái ngon dành tặng riêng bà, bà ơi. (Cây cau) - HS trả lời. Hay trồng làm giậu làm rào Hoa thường rực rỡ một màu cờ tươi Tên cây gợi nhớ tên người Hiền lành, tốt bụng nghìn đời ai quên. (Cây dâm bụt) - HS trả lời. Áo đơn, áo kép, đứng nép bờ ao. (Cây chuối) - HS trả lời. Xào xào, nấu nấu như rau Mà hoa xoăn tít như đầu,... phi dê. (Cây xúp lơ) - HS trả lời. Lớn thì làm cửa dựng nhà Bé thì lại bị người ta đem xào? (Cây tre, cây măng) - HS trả lời. Có múi bằng số cánh sao Có trong cổ tích ai nào đoán ra. (Cây khế) - HS trả lời. - Sau khi trò chơi kết thúc, GV yêu cầu HS - HS kể nhóm 2 kể vể một cảnh đẹp thiên nhiên quê hương em. - GV nhận xét, khen ngợi a) Cá nhân tự đánh giá - GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các - HS tự đánh giá theo các mức độ mức độ dưới đây: GV đưa ra - Tốt: Thực hiện tốt các yêu cầu dưới đây: + Biết được lợi ích của việc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. + Kể được những việc làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên. - Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thể hiện rõ, chưa thường xuyên. b) Đánh giá theo tổ/ nhóm - HS đánh giá theo nhóm - GV HD tổ trưởng/ nhóm trưởng điều hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung sau: - Có biết được lợi ích và việc làm bảo vệ cảnh quan thiên nhiên hay không; - Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm,... hay không. - GV giúp đỡ các nhóm khi cần thiết
- c) Đánh giá chung của GV - HS lắng nghe GV đánh giá GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng chung cá nhân và đánh giá của các tổ/nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung. 4.Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà kể cho ông bà, bố mẹ và những - HS lắng nghe và thực hiện người thân của em về cảnh đẹp quê hương mà em biết. - Nhận xét tiết học của lớp mình. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Thứ 7 ngày 4 tháng 5 năm 2024 Dạy bù nghỉ lễ thứ 2 ngày 29/4 Hoạt động trải nghiệm NGÀY HỘI SÁCH TRƯỜNG EM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được tầm quan trọng của sách và việc đọc sách, biết yêu và giữ gìn sách cẩn thận. - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động. - Rèn kĩ năng thuyết trình, giao tiếp, thiết kế tổ chức hoạt động. 2. Phẩm chất, năng lực - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể - Có ý thức giữ gìn và ham đọc sách. *HSKT: - Hiểu được tầm quan trọng của sách và việc đọc sách, biết yêu và giữ gìn sách cẩn thận. - Có ý thức giữ gìn và ham đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, SGV, một số sách học sinh sưu tầm. 2. Học sinh: một số sách học sinh sưu tầm, SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định nề nếp, chỉnh trang phục - HS điều khiển lễ chào cờ. - GV: Nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - GV phổ biến kế hoạch tuần mới. 2. Hình thành kiến thức mới * Tổ chức Ngày hội đọc sách - GV: Tuyên bố lí do. - HS lắng nghe - Yêu cầu một số tiết mục đã chuẩn bị: giới thiệu một số tác phẩm nên đọc do giáo viên, học sinh thể hiện.
- - GV: Giới thiệu cuộc thi chấm các gian trưng bày sách trong Ngày hội đọc sách - BGK lên vị trí - HS dẫn chương trình giới thiệu - BGK chấm điểm từng gian trưng bày sách BGK. của từng lớp (ví dụ có thể theo các tiêu chí: số - HS chú ý lắng nghe và cổ vũ các lượng đầu sách, thể loại, chất lượng, trưng bày màn trình bày của các ứng viên. những sản phẩm sách theo đúng chủ đề lớp đã chọn, truyết trình về gian trưng bày sách của lớp ,,...). - BGK tổng hợp điểm. *Đánh giá - GV: Tổng kết, đánh giá - Vỗ tay chúc mừng các đội thi đã - GV kiểm tra đánh giá hoạt động bằng các câu hoàn thành phần dự thi hỏi gợi ý cho HS như sau: 1/ Qua hoạt động hôm nay, em biết được mình - HS xung phong trả lời cần phải đọc những gì? 2/ Những mảng kiến thức nào còn thiếu để bổ sung? 3/ Hãy kể tên những di sản văn hoá, thiên nhiên khác mà em đã tìm hiểu qua việc tham quan những gian trưng bày sách của các lớp 4/ Hãy kể những cảnh đẹp của đất nước, của địa phương mà em đã biết qua những trang sách của Ngày hội đọc sách. - Dặn dò HĐ tiếp nối: HS các lớp tiếp tục duy trì nếp đọc sách thường xuyên và hàng ngày. 3. Vận dụng trải nghiệm HS các lớp tiếp tục tham gia và động viên các bạn trong lớp và người thân cùng tham gia phong trào: “ Nuôi heo đất - giúp bạn đến trường” IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 7: HOA PHƯỢNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Hiểu nghĩa các từ lấm tấm, bừng, rừng rực cháy. trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài
- thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp, hợp tác: HS có khả năng làm việc nhóm. - Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua: tình yêu đối với thiên nhiên và nơi mình sinh sống. *HSKT: - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, tranh. 2. Học sinh: Bộ đồ dùng TV. vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 2 1. Hoạt động mở đầu - HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhỏ để trả lời các câu hỏi . a . Tranh vẽ hoa gì ? - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu b. Em biết gì về loài hoa này ? hỏi . + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Hoa phượng . 2. Luyện tập thực hành 2.1. Trả lời câu hỏi: 15’ - - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu - - HS làm việc nhóm , cùng bài thơ và trả lời các câu hỏi. nhau trao đổi và trả lời từng câu a.Những câu thơ nào cho biết hoa phượng nở hỏi . rất nhiều? - nghìn mắt lửa, một trời hoa. b.Trong bài thơ , cây phượng được trồng đâu ? c.Theo bạn nhỏ , chị gió và mặt trời đã làm gì - Góc phố. giúp cây phượng nở hoa ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình - Quạt cho cây, ủ lửa. bày câu trả lời .
- - Các bạn khác nhận xét bổ sung 2.2. HĐ Học thuộc lòng - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ đầu , Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu . - HS nhớ và đọc thuộc - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoay che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoả che hết 3.3. Về một loài hoa và nói về bức tranh em - vẽ:10’ -GV đưa ra một số bức tranh về loài hoa. - HS vẽ loài hoa mình biết hoặc - GV giới thiệu khái quát về những loài hoa có tưởng tượng vảo vở. trong tranh: tên gọi, màu sắc, hương thơm, - - HS trao đổi sản phẩm với bạn thường nở vào mùa nào. Hãy cất những bức bên cạnh, nhận xét bài vẽ của tranh trước khi đưa ra gợi ý để HS vẽ tranh. nhau, 1- 2 HS nói trước lớp vẽ - GV đưa ra gợi ý để HS vẽ tranh: bức tranh minh về trước lớp. Tên loài hoa em định về là gi ? Em thường thấy hoa được trồng ở đâu ? Loài hoa ấy có màu gì? Hoa có mấy cánh: Hoa ở từng bông hay chùm 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã -HS nêu ý kiến về bài học. học - GV giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một bài thơ về thiên nhiên hoặc cuộc sống xung quanh để chuẩn bị cho bài học sau . - GV cũng cần chủ động chuẩn bị một số bài thơ về thiên nhiên và cuộc sống xung quanh để cung cấp thêm nguồn tài liệu đọc mở rộng cho HS . IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức , kĩ năng đã học chủ đề: Thế giới trong mắt em - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để thể hiện cảm nhận của con người trước những đối thay của cuộc sống xung quanh - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong chủ điểm Thế giới trong mắt thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để thể hiện cảm nhận của con
- người trước những đổi thay của cuộc sống xung quanh; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước (cảm nhận về cuộc sống). 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSKT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức , kĩ năng đã học chủ đề: Thế giới trong mắt em - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để thể hiện cảm nhận của con người trước những đối thay của cuộc sống xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK, tranh. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết;. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp học. - HS hát một số bài hát. 2. Luyện tập thực hành 2.1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần uyên, uôm, HS thực hiện nhiệm vụ theo từng ươc, ươm:15’ nhóm vần . GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm Nhóm vần thứ nhất: có thể đã học hoặc chưa học, GV nên chia các + HS làm việc nhóm đôi để tim và vần này thành 2 nhóm (để tránh việc HS phải đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần ôn một lần nhiều văn) và HS thực hiện nhiệm uyên, uân, uôm vụ theo từng nhóm vần . + HS nêu những từ ngữ tìm được. Nhóm vần thứ nhất: tìm và đọc từ ngữ có tiếng GV viết những từ ngữ này lên bảng. chứa các vần uyên, uân, uôm + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc Nhóm vần thứ hai: tìm và đọc từ ngữ có tiếng trơn; mỏi HS chỉ đọc một số từ ngữ . chửa các vần ước, ươm . Cả lớp đọc uống thanh một số lần + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết Nhóm vần thứ hai : những từ ngữ này lên bảng. + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chửa các vần ước , ươm + HS nêu những từ ngữ tìm được. - HS đánh vần , đọc trơn trước lớp; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc đồng thanh một số lần , 2.2.Xếp các từ ngữ vào nhóm phù hợp:20’
- - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm - Một số (2 - 3) HS trình bày kết quả đôi, trao đổi để xếp từ ngữ vào nhóm phù hợp ( trước lớp nhìn thấy, nghe thấy, ngửi thấy ) - Một số HS khác nhận xét, đánh giá. - GV làm mẫu một trường hợp GV nhận xét, đánh giá và thống nhất với HS các phương án đúng. Từ ngữ chỉ nghe thấy ngửi thấy những gì nhìn thấy Tia nắng, ông Tiếng chim Hương mặt trời, ông hót, âm thơm ngát sao, bầu trời, thanh ồn ào trăng rằm, đàn cò, hoa phượng đỏ 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tóm tắt lại nội dung chính; - HS lắng nghe - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Toán Bài 37: LUYỆN TẬP (TRANG 88) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Giải quyết được các vấn để thực tế đơn giản liên quan đến đọc giờ đúng và xem lịch + NL tư duy lập luận:Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát.Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. + NL giải quyết vấn đề: Xác định cách thức giải quyết vấn để.Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn để. 2. Phẩm chất năng lực - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi. *HSKT: + NL tư duy lập luận:Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát.Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - Trò chơi Truyền điện - Quản trò điều khiển trò chơi - HS kể tên các ngày trong tuần theo hình - HS nhận xét thức truyền điện - GVNX 2. Luyện tập thực hành * Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu. +Em có biết thỏ thích ăn gì không? - HS quan sát và trả lời +Vào các ngày nào đàn thỏ ăn số cà rốt a) Thứ ba, thứ bảy; bằng nhau ? +Vào các ngày nào đàn thỏ ăn nhiều hơn b ) Thứ năm, thứ sáu, chủ nhật. 27 củ cà rốt ? - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trong bảng để gọi tên các ngày và số lượng củ cà rốt. - HS làm việc nhóm đôi - HS dựa vào bảng để trả lời các câu hỏi - HS nhận xét bạn nhóm đôi - GV nhận xét , kết luận * Bài 2: Quan sát tranh rồi trả lời. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV HD HS dựa vào lời đối thoại của các nhân vật trong bức tranh thu được câu hỏi “Hôm qua là thứ tư, vậy ngày mai - HS trả lời là thứ mấy?” - HS nêu miệng - GV gợi ý HS bằng câu hỏi: “ Hôm qua - HS nhận xét bạn là tứ tư thì hôm nay là thứ mấy?”, “Ngày mai là thứ mấy” - GV nhận xét , bổ sung 3. Vận dụng trải nghiệm Chơi trò chơi: Đưa ong về tổ. - GV nêu cách chơi: - Chơi theo nhóm -HS theo dõi * Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. * Khi đến lượt người chơi lần lượt gieo xúc xắc và di chuyển số ô theo số chấm nhận được.Đọc giờ tại đồng hồ đi đến. Nếu xác định đúng giờ thì người chơi được ở nguyên vị trí đó, nếu xác định sai thì người chơi phải quay về vị trí cũ. * Nếu đến được ô may mắn (ô có hình chú ong) thì chú ong được về tổ ngay. * Trò chơi kết thúc khi có người đưa ong về tổ. - GV phân chia nhóm HS chơi - HS chơi theo nhóm

