Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 34 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 34 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_34_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 34 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 34 Thứ 2 ngày 6 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được thế nào là môi trường xanh, sạch, đẹp và chưa sạch, đẹp. 2. Phẩm chất, năng lực - Thực hiện một số việc làm cụ thể để bảo vệ môi trường mọi nơi, mọi lúc. - Rèn kĩ năng thuyết trình, giao tiếp, thiết kế tổ chức hoạt động. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể - Có ý thức giữ gìn và ham đọc sách. *HSKT: - Nhận biết được thế nào là môi trường xanh, sạch, đẹp và chưa sạch, đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, SGV. 2. Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Chào cờ - Ổn định nề nếp, nhắc HS chỉnh trang - HS điều khiển lễ chào cờ. phục - GV: Nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - GV phổ biến kế hoạch tuần mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Chào cờ - HS điểu khiển lễ chào cờ, hát quốc ca đội ca và hô đáp khẩu hiệu Đội. - HS thực hiện theo khẩu lệnh. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - TPT hoặc đại diện BGH phổ biến kế hoạch tuần tới. - Lắng nghe. Hoạt động 2: Thân thiện với môi trường Trò chơi “Bảo vệ cây xanh” *Mục tiêu: - HS hiểu được bảo vệ cây xanh là việc làm cần thiết và quan trọng để giữ gìn, bảo vệ môi trường. - Rèn kĩ năng hợp tác, lắng nghe, tổ chức hoạt động.
- * Cách tiến hành: - Mời 20 HS chơi. - Đạo cụ trò chơi; một cành cây (cắt giấy giả làm lá). - HS lắng nghe. - Quản trò phổ biến cách chơi. - HS tham gia chơi. - Quản trò cho các em chơi thử, sau đó chơi thật. Bước 3: Biểu diễn thời trang thân thiện với môi trường - Trước khi biểu diễn thời trang, GV phát phiếu bình chọn cho 50 HS đại diện khối lớp. - HS lên biểu diễn. - Khi nghe nhạc, HS biểu diễn thời trang - HS toàn trường chú ý quan sát lần lượt đi ra theo số báo danh, tự thể hiện để bình chọn bộ thời trang yêu phong cách (nói, quay, múa, hát,...), HS thích. dẫn chương trình giới thiệu đúng tên bộ thời trang các lớp đã đăng kí. - GV thu lại phiếu bình chọn bộ thời trang yêu thích nhất, giao cho bộ phận kiểm phiếu. - GV tổng hợp điểm Hoạt động 2: Đánh giá * Đánh giá - GV đánh giá hoạt động bằng các câu - HS lắng nghe. hỏi gợi ý : Qua hoạt động hôm nay, em ghi nhớ được điều gì? - HS chia sẻ ý kiến. - GV kết luận. - Công bố bộ thời trang thân thiện với môi trường được yêu thích tương ứng với các giải Nhất, Nhì, Ba, - HS chia sẻ. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm: - Về nhà tìm cùng người thân hằng ngày - HS thực hiện chăm sóc cây, đổ rác đứng nơi quy định để giữ môi trường xanh, sạch, đẹp - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe. - Dặn dò chuẩn bị bài sau IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
- Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức , kĩ năng đã học chủ đề: Thế giới trong mắt em - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để thể hiện cảm nhận của con người trước những đối thay của cuộc sống xung quanh - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong chủ điểm Thế giới trong mắt thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để thể hiện cảm nhận của con người trước những đổi thay của cuộc sống xung quanh; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước (cảm nhận về cuộc sống). 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSKT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức , kĩ năng đã học chủ đề: Thế giới trong mắt em - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để thể hiện cảm nhận của con người trước những đối thay của cuộc sống xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK, tranh. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết;. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 2 1. Hoạt động mở đầu - GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp học. - HS hát một số bài hát. 2.Luyện tập thực hành 2.1. Viết 1-2 câu về cảnh vật xung quanh: - GV gắn lên bảng hay trình chiếu một số tranh -Một số (2 - 3) HS trình bày trước lớp ảnh về cảnh vật xung quanh phong cảnh , hoạt cảm nhận , ý kiến của em về cảnh vật
- động của con người, ..), yêu cầu HS quan sát quan sát được. Một số HS khác nhận GV nêu một số câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS xét , đánh giá . làm việc nhóm đôi, trao đổi cảm nhận, ý kiến -Từng HS tự viết 1-2 câu thể hiện của các em vẽ cảnh vật quan sát được cảm nhận, ý kiến riêng của mình về -Lưu ý, tôn trọng những cảm nhận, ý kiến cảnh vật riêng biệt, độc đáo của HS. GV chỉ điều chỉnh - GV và một số bạn đã trình bày trước những ý tưởng sai lệch hoặc không thật logic lớp . 2.2. Vẽ một bức tranh về cảnh vật xung quanh và đặt tên cho bức tranh: - GV nêu nhiệm vụ và gợi ý cho HS lựa chọn - Một số (2 - 3) HS trình bày trước cảnh vật để về. Cảnh vật đó có thể xuất hiện lớp bức tranh minh về, nói tên của đầu đó, ở thời điểm nào đó mà các em có cảm bức tranh và li do vì sao đặt tên bức nhận sâu sắc và nhớ lâu. Đó có thể là cảnh vật tranh như vậy mà các em vừa quan sát ở bài tập 3 ở trên. Đó cũng có thể là cảnh vật do chính các em tưởng tượng ra. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS có ý tưởng độc đáo, sủng tạo 2.3. Đọc mở rộng: -Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ -HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm 4. cho HS tìm đọc một bài thơ về thiên nhiên Các em nói với nhau suy nghĩ của hoặc cuộc sống xung quanh mình về bài thơ mình đã dọc . - GV nêu một số câu hỏi gợi ý cho HS trao đổi Nhờ đâu em Có được bài thơ này ? Bài thơ này viết về cái gì ? Có gì thú vị hay đáng chú ý trong bài thơ này ? . GV nhận xét , đánh giá và khen ngợi những - Một số ( 3 - 4 ) HS nói trước lớp . HS chia sẻ được những ý tưởng thú vị . Nói rõ Một số HS khác nhận xét , đánh giá các ưu điểm để HS cùng học hỏi 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tóm tắt lại nội dung chính; - HS lắng nghe - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng Việt
- BÀI 1: CẬU BÉ THÔNG MINH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. Tình yêu đối với con người, sự trântrọng đối với khả năng của mỗi con người; khả năng làm việc nhóm; khả năngnhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi, khả năng giải quyết vần để thông qua học hỏi cách xử lí tình huống của cậu bé trong câu chuyện. - Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên. *HSKT : - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK, tranh ảnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Chuyện gì xảy ra khi các bạn nhỏ - Một số (2-3) HS trả lời câu hỏi. đang chơi đá cầu ? Các HS khác có thể bổ sung nếu b. Theo em, các bạn cần làm gì để lấy câu trả lời của các bạn chưa trả lời được quả cầu? đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. Một số khả năng có thể có: cùng nhau rung cây thật mạnh để quả cầu rơi xuống, dùng một cây sào hay que dài để khều quả cầu xuống; ném một vật gì đó (như chiếc dép) lên đúng quả cầu để quả cầu rơi xuống; nhờ người lớn giúp - GV lưu ý HS: đỡ. a. Không được ném vật cứng lên cao vì
- nếu vật rơi xuống trung vào người thì nguy hiểm. b. Không được trèo cây cao vì có thể bị ngã. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Đây chỉ là tình huống để HS suy nghĩ, tìm cách giải quyết vần đề không nhất thiết phải có câu trả lời đúng. Ngoài ra, cần lưu ý HS về tính an toàn trong cách xử lý tình huống, không được làm điều gì nguy hiểm. GV dẫn vào bài đọc Cậu bé thông minh. 2. Hình thành kiến thức mới * Đọc - GV đọc mẫu toàn VB Cậu bé thông minh, Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng - HS đọc câu. chỗ. - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1, GV hướng dẫn HS luyện đạt một số từ ngữ có thể khó đối với HS (nuối tiếc, thán phục, nhà toán học, xuất sắc.) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Suy nghĩ một lát, cậu bé Vinh - HS đọc đoạn. rủ bạn đi mượn thấy chiếc nón, rồi múc nước đã đầy hố.) - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn (đoạn1: từ đầu đến đầy nuối tiếc; đoạn 2: từ Suy nghĩ một lát đến thán phục, đoạn 3: phần còn lại + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (nuối tiếc: tiếc những cái hay, - 1-2 HS đọc thành tiếng toàn VB. cái tốt đã qua đi; thán phục: khen ngợi và cảm phục; nhà toán học, người có
- trình độ cao về toán học; xuất sắc: giỏi hơn hẳn mức bình thường). + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 90) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số. - Củng cố bài toán có lời văn (bài toán thực tế về phép cộng và phép trừ). Quan sát tranh, viết phép tính thích hợp và nêu câu trả lời. - Củng cố thực hiện tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 (dựa vào bảng cộng trừ trong phạm vi 10). Thực hiện tính trog trường hợp có hai dấu phép tính. Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. 2. Phẩm chất, năng lực Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát.Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế (giải quyết các tình huống thực tế). - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày, giao tiếp toán học thông qua trả lời các câu hỏi của bài toán có lời văn, bài toán vui có tính logic. - Thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính. Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. *HSKT: - Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK,bảng phụ. - HS : SGK, VBT, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Trò chơi Bắn tên - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp
- cùng chơi. (HS đọc 1 phép tính cộng hoặc trừ trong phạm vi 10 và người được bắn trả lời đáp án) - GV nhận xét. 2. Luyện tập- Thực hành * Bài 1: Những phép tính nào có kết quả bằng 8 ? - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát tranh. - HS nêu yêu cầu bài toán. - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính - HS quan sát tranh. trong hình vẽ. - HS thực hiện các phép tính vào vở. - Yêu cầu HS tìm các phép tính có kết quả bằng 8. - HS quan sát, trình bày. - GV nhận xét, bổ sung. * Bài 2: GV gọi HS đọc, nêu yêu cầu của bài. -1 HS đọc, nêu yêu cầu của bài toán. - Cho HS quan sát tranh, hướng dẫn HS thực hiện phép tính ở trên các chú thỏ và - HS quan sát tranh, lắng nghe GV cách sắp xếp thỏ vào chuồng. hướng dẫn. - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính trong hình vẽ và xếp thỏ vào các chuồng. - HS thực hiện phép tính vào vở và - Yêu cầu HS tìm chuồng có 2 chú thỏ. xếp thỏ vào các chuồng tương ứng. - HS phát hiện được 2 chú thỏ mang - GV nhận xét, bổ sung. phép tính (5+2) và (10-3) có kết quả * Bài 3: Số? là 7 nên cùng chạy vào chuồng số 7. - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, - HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài. hướng chỉ của các mũi tên để rút ra quy luật: Mỗi số ở hàng trên là tổng của 2 số - HS lắng nghe. hàng dưới liền kề. - Hướng dẫn HS làm thêm để tìm ra số thích hợp (3+1) - Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy? - GV cho HS làm phần còn lại. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để - Số 4. sửa bài. - HS làm vào vở. - GV cùng HS nhận xét. - HS tham gia trò chơi. * Bài 4: >; <; = ?
- - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhẩm các phép tính rồi thực hiện so sánh. - HS nêu yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm bài. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS chia sẻ. - GV nhận xét. - HS làm bài. * Bài 5: GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS chia sẻ. - Cho HS quan sát tranh, hướng dẫn HS thực hiện các phép tính trên bướm và đậu - HS nêu yêu cầu bài. vào bông hoa tương ứng. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và làm bài. - GV tổ chức trò chơi “Chú bướm thông - HS làm bài nhóm đôi. minh” để sửa bài, tìm ra số bướm đậu ở mỗi bông hoa. - HS tham gia chơi. - GV nhận xét. 3. Vận dụng trải nghiệm - NX chung giờ học - HS lắng nghe. - GV mời HS nhắc lại nội dung bài học - GV nhận xét chung giờ học và HS chuẩn bị bài mới - Xem bài giờ sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 7 tháng 5 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 92) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số. - Củng cố bài toán có lời văn (bài toán thực tế về phép cộng và phép trừ). Quan sát tranh, viết phép tính thích hợp và nêu câu trả lời. - Củng cố thực hiện tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 (dựa vào bảng cộng trừ trong phạm vi 10). Thực hiện tính trog trường hợp có hai dấu phép tính. Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế (giải quyết các tình huống thực tế).
- - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày, giao tiếp toán học thông qua trả lời các câu hỏi của bài toán có lời văn, bài toán vui có tính lôgic. 2. Phẩm chất, năng lực - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát. Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. *HSKT: - Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, bảng phụ. HS : SGK, VBT, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Trò chơi Rung chuông vàng - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp Câu 1: Viết những số bé hơn 7 cùng chơi. Câu 2: Hôm nay là thứ tư thì hôm qua là thứ mấy? Câu 3: 7 + 2 = ? Câu 4: 4 + 3 7 2. Luyện tập- Thực hành * Bài 1: Xếp que tính. a) Em hãy xếp que tính thành các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 theo hình dưới đây. - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát tranh. - HS nêu yêu cầu bài toán. - Yêu cầu HS dùng que tính thực hiện xếp - HS quan sát tranh. các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 - HS thực hiện xếp. - Yêu cầu HS chia sẻ. - GV nhận xét, bổ sung. - HS chia sẻ kết quả. b) Với 5 que tính, em xếp được những số nào trong các số trên? - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm đôi. -Yêu cầu HS chia sẻ. - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát, - GV và HS nhận xét, bổ sung. đếm số que tính ở mỗi số rồi tìm ra * Bài 2: được số xếp được bằng 5 que tính. - GV gọi HS đọc, nêu yêu cầu của bài. - Các số: 2, 3, 5 - Cho HS quan sát tranh, hướng dẫn HS đổi
- chỗ 1 que tính để tạo thành phép tính đúng. - 1 HS đọc, nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và thực - HS quan sát tranh, lắng nghe GV hiện. hướng dẫn. - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện. - GV và HS nhận xét, bổ sung. a) đổi số 3 thành số 2 * Bài 3: Thỏ và cà rốt. b) đổi số 9 thành số 0. - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS thực hiện cộng hai số ở hai cửa tương ứng để có kết quả là 10. - Yêu cầu HS thực hiện. - HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài. - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS lắng nghe. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để sửa - HS làm bài. bài. - Có hai cách đi để thỏ lấy được cà - GV và HS nhận xét. rốt: 2+8= 10 và 3+7=10 4. Vận dụng trải nghiệm: - Hôm nay em được học bài gì? - HS chơi - Nhận xét tiết học. - HS trả lời. - Ôn tập bảng cộng, trừ trong phạm vi 10. - HS lắng nghe. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Giáo dục thể chất Bài 4: ĐỘNG TÁC NÉM RỔ HAI TAY TRƯỚC NGỰC.(tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Phẩm chất năng lực - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác ném rổ hai tay trước ngực trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện.
- - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác ném rổ hai tay trước ngực vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác ném rổ hai tay trước ngực. *HSKT: - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, cột , còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1. Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình 2. Khởi động lớp cho GV. a) Khởi động chung 2x8N Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn - HS khởi động theo - Gv HD học sinh - Các động tác bổ trợ 2x8N hướng dẫn của GV khởi động.
- chuyên môn c) Trò chơi - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “tín hiệu đèn - HS tích cực, chủ giáo thông” động tham gia trò chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ * Kiến thức. - Nhắc lại cách thực hiện bài tập ném - Ôn bài tập ném bóng bóng hai tay trước hai tay trước ngực. ngực. HS quan sát GV *Luyện tập làm mẫu 4 lần - Y,c Tổ trưởng cho Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo - Gv quan sát, sửa tổ sai cho HS. - GV tổ chức cho 10 lần GV Tập cá nhân HS thi đua giữa các tổ. 1 lần Thi đua giữa các tổ - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. 3-5’ - Từng tổ lên thi * Trò chơi “chuyển - Cho HS chơi thử đua - trình diễn bóng qua đầu” và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc
- 4- 5’ III. Kết thúc - GV hướng dẫn * Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, thân. ý thức, thái độ học - HS thực hiện thả của HS. lỏng * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - VN ôn bài và - ĐH kết thúc chuẩn bị bài sau Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 1: CẬU BÉ THÔNG MINH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. Tình yêu đối với con người, sự trântrọng đối với khả năng của mỗi con người; khả năng làm việc nhóm; khả năngnhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi, khả năng giải quyết vần để thông qua học hỏi cách xử lí tình huống của cậu bé trong câu chuyện. - Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên. *HSKT : - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK, tranh ảnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Chuyện gì xảy ra khi các bạn nhỏ - Một số (2-3) HS trả lời câu hỏi. đang chơi đá cầu ? Các HS khác có thể bổ sung nếu b. Theo em, các bạn cần làm gì để lấy câu trả lời của các bạn chưa trả lời được quả cầu? đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. Một số khả năng có thể có: cùng nhau rung cây thật mạnh để quả cầu rơi xuống, dùng một cây sào hay que dài để khều quả cầu xuống; ném một vật gì đó (như chiếc dép) lên đúng quả cầu để quả cầu rơi xuống; nhờ người lớn giúp - GV lưu ý HS: đỡ. a. Không được ném vật cứng lên cao vì nếu vật rơi xuống trung vào người thì nguy hiểm. b. Không được trèo cây cao vì có thể bị ngã. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Đây chỉ là tình huống để HS suy nghĩ, tìm cách giải quyết vần đề không nhất thiết phải có câu trả lời đúng. Ngoài ra, cần lưu ý HS về tính an toàn trong cách xử lý tình huống, không được làm điều gì nguy hiểm. GV dẫn vào bài đọc Cậu bé thông minh. 2. Hoạt động luyện tập Tìm hiểu bài: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để tìm hiểu tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. VB và trả lời các câu hỏi. a. Cậu bé Vinh và các bạn chơi trò chơi - HS làm việc nhóm (có thể đọc to gì? từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi b. Vinh làm thế nào để lấy được quả về bức tranh minh hoạ và câu trả bóng ở dưới hố lên? lời cho từng câu hỏi. c.Vì sao các bạn nhìn Vinh trầm trồ - Đại diện một số nhóm trình bày thán phục? câu trả lời. Các nhóm khác nhận - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện xét, đánh giá.
- một số nhóm trình bày câu trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Cậu bé Vinh và các bạn chơi đá bóng (bằng quả bưởi). b. Vinh rủ bạn đi mượn thấy chiếc vỏ, rồi múc nước đổ đầy hố. c. Các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục vì cậu ấy thông minh, nhanh trí. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết câu trả lời vào hỏi a và c (có thể trình chiếu lên bảng vở. một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Cậu bé Vinh và các bạn chơi đá bóng (bằng quả bưởi); Các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục vì cậu ấy thông minh, nhanh trí). - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS nhắc lại những nội dung đã dung đã học. học . - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS nêu ý kiến về bài học HS. - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 1: CẬU BÉ THÔNG MINH(TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
- 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Tình yêu đối với con người, sự trântrọng đối với khả năng của mỗi con người; khả năng làm việc nhóm; khả năngnhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi, khả năng giải quyết vần để thông qua học hỏi cách xử lí tình huống của cậu bé trong câu chuyện. - Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên. *HSKT : - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK, tranh ảnh. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc những cánh cò và TLCH. - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận - GV nhận xét, tuyên dương. xét. - GV dẫn dắt vào bài học 2. Hình thành kiến thức mới Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn từ chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh. a. Chúng tôi rất nuối tiếc vì đội bóng mình yêu thích đã bị thua b. Hoa vẽ rất đẹp. Cả lớp ai cũng thán phục bạn ấy. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. Quan sát các bức tranh và nói việc làm nào tốt và việc lắm nào chưa tốt - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS
- quan sát tranh. - HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS xác định từ ngữ trong khung (tên trò chơi) tương ứng lần lượt - HS xác định từ ngữ trong khung với từng bức tranh trong SGK, viết tên trò (tên trò chơi) tương ứng lần lượt chơi gắn liền với môi tranh lên bảng. với từng bức tranh trong SGK, viết tên trò chơi gắn liền với mỗi tranh lên bảng. Tranh 1: Ô ăn quan; tranh 2: Đánh quay. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát - HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội tranh và trao đổi trong nhóm theo dung tranh (về bất kì điều gì có liên quan nội dung tranh. đến một trong những trò chơi này, VD: vật dụng căn cỏ để chơi, cách chơi, trải nghiệm của chính HS,...) - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói - Một số HS trình bày kết quả. theo tranh. - HS và GV nhận xét. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 1: CẬU BÉ THÔNG MINH(TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Tình yêu đối với con người, sự trântrọng đối với khả năng của mỗi con người; khả năng làm việc nhóm; khả năngnhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi, khả năng giải quyết vần để thông qua học hỏi cách xử lí tình huống của cậu bé trong câu chuyện. - Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên. *HSKT : - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1.Giáo viên: SGK, tranh ảnh. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 4 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc những cánh cò và TLCH. - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận - GV nhận xét, tuyên dương. xét. - GV dẫn dắt vào bài học 2. Luyện tập- Thực hành Nghe - viết: - Chú ý. - GV đọc to cả đoạn văn. (Vinh đem quả bưởi làm bóng chơi với các bạn, Quả bóng lăn xuống hố. Vinh bèn tìm cách đổ đầy nước vào hố cho quả bóng nổi lên. Các bạn nhìn Vinh thán phục.) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: bưởi, chơi, xuống... - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm đúng cách. bút đúng cách. - HS viết. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài cần dọc theo từng cụm từ (Vinh đem quả bưởi làm bong/ chơi với các bạn./ Quả bóng lăn xuống hố./ Vinh bèn tìm cách/ đổ đầy nước vào hố/ cho quả bóng nổi lên./ Các bạn nhìn Vinh/ thán phục). Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần. GV cần + HS đổi vở cho nhau để rà soát đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ lỗi viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi, + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số
- HS. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông: - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc - HS làm việc nhóm đôi để tìm bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu những vần phù hợp. cầu. - Một số (2-3) HS lên trình bày - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm kết quả trước lớp (có thể điền vảo đôi để tìm những vần phù hợp. chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng) - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. Giải ô chữ HS đọc từng câu đố - GV hướng dẫn HS giải đổ. GV có thể - HS điển kết quả giải đố vào vở. trình chiếu ô chữ hoặc làm bảng phụ. Các từ ngữ điển ở hàng ngang là: thỏ, mèo, cá bống, quả bóng, chó, cọp, cà rốt. Từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc: TOÁN HỌC 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã đã học. GV tóm tắt lại những nội dung học. chính - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần inh hay uynh và dấu thanh để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. - Phát triển kĩ năng đọc,viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. 2. Phẩm chất, năng lực Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. *HSKT: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần inh hay uynh và dấu thanh để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở.

