Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 4 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 24 trang Bảo Anh 04/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 4 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_4_thu_2_4_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 4 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 4 Thứ 2 ngày 25 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : NÓI LỜI HAY – LÀM VIỆC TỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng : - Hiểu được ý nghĩa và biết được yêu cầu của “Nói lời hay, làm việc tốt”; - Đưa ra được cách ứng xử đúng và đẹp trong một số tình huống (biết nói lời hay, ứng xử có ý nghĩa với bạn bè, thầy cô, người than và những người xung quanh); - Kể được những việc làm tốt giúp đỡ gia đình, bạn bè, thầy cô và những người gặp khó khăn; việc làm tốt bảo vệ trường lớp xanh, sạch, đẹp; - Thực hiện “Nói lời hay, làm việc tốt” ở mọi nơi. 2. Năng lực phẩm chất : - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Tham dự lễ trung thu. *HSKT: - Hiểu được ý nghĩa và biết được yêu cầu của “Nói lời hay, làm việc tốt”; - Tham dự lễ trung thu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy chiếu, hệ thống âm thanh. - HS SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo bài hát “Lí cây xanh”. - HS vận dụng theo lời bài - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài. hát. 2.Hình thành kiến thức mới 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước buổi chào + Ổn định tổ chức. cờ. + Chỉnh đốn trang phục, đội 2. Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị trí. ngũ. 3. GV tổ chức cho HS tham gia chào cờ + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca 4. Nghe nhận xét và phát động các phong trào thi - Học sinh lắng nghe đua của trường. *Nói lời hay – Làm việc tốt - GV dẫn chương trình kết nối: “Chúng ta đã biết
  2. giữ bên ngoài sạch, đẹp; nếu chúng ta biết nói lời hay, làm việc tốt nữa thì chúng ta sẽ có một vẻ đẹp toàn diện cả bên ngoài lẫn bên trong”. - GV nêu các câu hỏi, tình huống, mời HS trả lời. + Khi vào trường gặp bác bảo vệ, em sẽ nói gì? - HS lần lượt trả lời các câu Con chào bác ạ! hỏi. + Bạn An bị đau bụng, em sẽ nói gì? + Giờ ra chơi, có bạn lớp khác trêu em, em sẽ nói gì với bạn? + Cô giáo khen em học tập có tiến bộ, em nói lời gì với cô? + Nếu thấy hai bạn cãi nhau giữa sân trường, em nói gì với các bạn? + Bà bị đau chân, em đi học về thấy bà đang cố gắng đi, em sẽ nói gì và làm gì giúp bà? + Giờ sinh hoạt Sao, em bị đau bụng, chị phụ trách đưa em lên phòng y tế, em sẽ nói gì với chị? + Giờ chơi, bạn của em không may bị ngã, lúc đó em sẽ làm gì? + Nhìn thấy một số bạn vứt rác không đúng chỗ, em sẽ nói gì? + Đi siêu thị cùng bố mẹ, em nhặt được tiền của ai đánh rơi. Em sẽ làm gì? + Thấy đồ của bạn để quên trong lớp, em sẽ làm gì? + Em bị cô giáo nhắc nhở, em sẽ nói gì với cô? + Bố mẹ đi làm về muộn, mẹ phải làm nhiều việc, em sẽ làm gì giúp mẹ? + Mẹ bận, em của em đang khóc nhè, em sẽ làm gì? + Em thấy ai đó vứt rác ra bãi cỏ ở công viên, em sẽ làm gì? 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS thực hiện việc nói lời hay làm việc tốt - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (NẾU CÓ) Tiếng việt BÀI 9: Ơ, ơ
  3. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết và đọc đúng âm ơ, thanh ngã; và các tiếng, từ ngữ , câu có âm ơ và thanh ngã, hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học. - Viết đúng chữ ơ và dấu ngã ( kiểu chữ thường) ; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa ơ và dấu ngã. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ơ và thanh ngã có trong bài học. 2. Năng lực, phẩm chất: - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - Phát triển vốn từ về phương tiện giao thông. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bố và Hà, suy đoán nội dung tranh minh họa về Tàu dỡ hàng ở cảng; Bố đỡ bé; Phương tiện giao thông. Mạnh dạn đóng góp ý kiến câu trả lời của bạn.Cảm nhận được tình cảm yêu thương của cha mẹ giành cho con và trách nhiệm của con phải lễ phép và hiếu thảo với cha mẹ. *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng âm ơ, thanh ngã; và các tiếng, từ ngữ , câu có âm ơ và thanh ngã. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tivi, máy tính. 2. Học sinh: Bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ d, đ. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ d. - HS viết chữ d, đ - HS viết - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Tàu dỡ hàng ở
  4. cảng. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm ơ - HS lắng nghe thanh ngã; giới thiệu chữ ghi âm ơ, dấu ngã. 3. Luyện tập, thực hành Đọc âm - GV đưa chữ ơ lên bảng để giúp HS nhận - HS quan sát biết chữ ơ trong bài học. - GV đọc mẫu âm ơ. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc âm ơ. - Một số HS đọc âm ơ. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình - HS lắng nghe tiếng mẫu (trong SHS): bờ, dỡ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS lắng nghe tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bờ, dỡ. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu bờ, - Một số HS đánh vần tiếng mẫu bờ, dỡ dỡ + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - Một số HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các - HS tự tạo tiếng có chứa ơ - GV yêu cầu HS phân tích tiếng. HS nêu lại - HS phân tích cách ghép. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS quan sát từ bờ đê, cá cờ, đỡ bé. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ. GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh - HS nói - GV cho từ bờ đê xuất hiện dưới tranh - HS quan sát - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần - HS phân tích và đánh vần tiếng bờ đê, đọc trơn từ bờ đê. GV thực hiện các bước tương tự đối với cá cờ, đỡ bé. - GV yêu cầu HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc lại các tiếng, từ ngữ. - HS đọc Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ ơ và hướng dẫn HS quan - HS lắng nghe và quan sát sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ơ. - HS lắng nghe - HS viết chữ ơ - HS viết - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS lắng nghe
  5. GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS nghe bài hát “Em yê trường em” HS nghe hát và vận động theo. 2. Luyện tập thực hành Viết vở - HS tô chữ (chữ viết thường, chữ cỡ - GV hướng dẫn HS tô chữ ơ HS tô chữ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập - HS viết viết 1, tập một. - GV quan sát nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút. - HS đọc thầm. Đọc - HS tìm - Yêu cầu HS đọc thầm - HS lắng nghe. - Tìm tiếng có âm ơ - HS đọc - GV đọc mẫu - HS quan sát. - HS đọc thành tiếng - HS trả lời. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Bố đỡ ai? - GV thống nhất câu trả lời. - HS quan sát. Nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng - HS trả lời. câu hỏi cho HS trả lời: Kể tên các phương tiện giao thông trong - HS trả lời. tranh? Qua quan sát, em thấy những phương tiện giao thông này có gì khác nhau? (GV: Khác nhau về hình dáng, màu sắc,... nhưng quan trọng nhất là: Máy bay di chuyển (bay) trên trời; ô tô di chuyển (chạy, đi lại) trên đường; tàu thuyền di chuyển (chạy, đi lại trên mặt - HS trả lời. nước) Trong số các phương tiện này, em thích đi lại bằng phương tiện nào nhất? Vì sao? 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe - GV cho HS tìm các tiếng ngoài bài chứa âm ơ. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ )
  6. Toán LỚN HƠN, DẤU > I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng : - Nhận biết được Lớn hơn tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất. - Bước đầu biết quan sát, so sánh số lượng và sử dụng từ “lớn hơn” khi so sánh, sử dụng dấu > khi so sánh các số. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập theo quan hệ lớn hơn. - Nêu được cách so sánh số, đặt được dấu > phù hợp. 2.Phẩm chất năng lực: - Dựa trên các tranh, nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số). - Giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ. *HSKT: - Nhận biết được Lớn hơn tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất. - Giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính , máy chiếu .. 2.Học sinh: Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò “Truyền điện”. Chơi nối tiếp cả lớp - GV nhận xét – khen ngợi và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới - Đố các em con vịt kêu thế nào? - HS trả lời - Hôm nay chúng ta sẽ học cách so sánh số lớn hơn với những chú vịt nhé. - GV cho HS đếm số vịt ở hình bên trái và - HS đếm số vịt hình bên phải để giải thích về con số ở cạnh mỗi hình. -Yêu cầu HS so sánh số vịt 2 bên ở mỗi hình vẽ ( dùng cách ghép tương ứng 1-1) - HS so sánh bằng cách ghép tương GV kết luận về số vịt của mỗi bên, như vậy ứng. 4 lớn hơn 3) HD HS viết phép so sánh : 4 > 3 vào vở - HS viết vào vở GV làm tương tự với hình quả dưa. 3.Thực hành luyện tập * Bài 1: Tập viết - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại
  7. - HD HS viết dấu > vào vở - HS viết vào vở - GV cho HS viết bài * Bài 2 - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV hướng dẫn lần lượt cách thử để tìm ra - HS quan sát đáp án đúng. - HS nêu miệng - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét bạn Bài 3 - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu - HD HS đếm số sự vật có trong hình: - HS trả lời - Yêu cầu HS nêu số con trong ô vuông rồi H1: Kiến; H2: Cây; H3: Cò: H4: Khỉ nêu dấu lớn hơn trong ô ở giữa. và hươu cao cổ. GV nhận xét, kết luận. Bài 4 - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu - HD HS tìm đường đi bằng bút chì - HS thực hiện - GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện. - GV nhận xét, kết luận 4.Vận dụng, trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Trả lời - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ ) Thứ 3 ngày 26 tháng 9 năm 2023 Toán DẤU BÉ < I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng : - Nhận biết được các dấu >, <, =. - Sử dụng được các dấu >, <, = khi so sánh hai số. - So sánh được các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số) - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập theo quan hệ “Lớn hơn”, “Bé hơn”, - Biết được và tìm ra nhóm sự vật có số lượng lượng “Lớn hơn”, “Bé hơn”, - Dựa trên các tranh, nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số) - Nêu được cách so sánh số, đặt được dấu ; = phù hợp. 2.Phẩm chất, năng lực
  8. - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chăm chỉ, trung thực. *HSKT: - Nhận biết được các dấu >, <, =. - Sử dụng được các dấu >, <, = khi so sánh hai số. - Giúp HS hình thành các năng lực: giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Trời nắng trời mưa” - Hát - GV nhận xét – khen ngợi và dẫn dắt vào bài. - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV: Hôm trước chúng ta học về dấu lớn hơn, - HS trả lời hôm nay chúng ta học về dấu bé hơn. - GV cho HS đếm số chim - HS đếm số chim - Yêu cầu HS đếm số chim GV hỏi: Bên nào có số chim ít hơn - HS trả lời GV kết luận: số 2 bé hơn số 3 - HS so sánh HD HS viết phép so sánh : 2< 3vào vở - HS viết vào vở GV làm tương tự với hình minh họa bầy kiến 3. Thực hành luyện tập * Bài 1: Tập viết dấu < - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại - HD HS viết dấu < vào vở - HS viết vào vở - GV cho HS viết bài Bài 2:Tìm số thích hợp - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV hướng dẫn lần lượt cách thử để tìm ra đáp - HS quan sát án đúng - HS nêu miệng - Gv nhận xét, kết luận - HS nhận xét bạn Bài 3:So sánh(theo mẫu) - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu - HD HS đếm số sự vật có trong hình - HS trả lời Bài 4:cho mỗi chuồng một xe cỏ để số dê trong - HS nêu chuồng ít hơn số bó cỏ. - HS thực hiện - HS nhận xét
  9. 3. Vận dụng - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ ) Tiếng Việt Bài 10: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng : + Nắm vững cách đọc: o, ô, ơ, d, đ; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm o, ô, ơ, d, đ, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể lại câu chuyện Đàn kiến con ngoan ngoãn trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện được nghe. - Rèn luyện các phẩm chất nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: + Nắm vững cách đọc: o, ô, ơ, d, đ; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm o, ô, ơ, d, đ, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng. - Rèn luyện các phẩm chất nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Gió thổi” - HS chơi - GV nhận xét – khen ngợi và dẫn dắt vào bài. 2. Thực hành luyện tập a. Đọc tiếng - HS ghép và đọc - GV yêu cầu HS ghép âm đấu với nguyên âm để - HS trả lời tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm và đồng thanh cả lớp. - HS đọc - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những
  10. tiếng đó. b. Đọc từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân. c. đọc câu Câu 1: Bờ đê có dế. - HS đọc - HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. - HS lắng nghe GV giải thích nghĩa của từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe - GV đọc mẫu. - Một số HS đọc. - HS đọc thành tiếng cả câu theo GV. Câu 2: Bà có đỗ đỏ. Thực hiện các hoạt động tương tự như đọc câu 1. d. viết - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, tập một - HS lắng nghe từ đỗ đỏ trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - HS viết - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. - GV quan sát nhắc nhở tư thế ngồi cách cầm bút của HS. TIẾT 2 3. Hoạt động kể chuyện a. Văn bản ĐÀN KIẾN CON NGOAN NGOÃN Bà kiến đã già, một mình ở trong cải tổ nhỏ chật hẹp, ẩm ướt, Máy hôm nay bà đau ốm cứ rên hừ hừ. Đàn kiến con đi ngang qua, thấy vậy bên giúp đỡ bà. Chúng tha về một chiếc lá đa vàng mới rụng, dìu bà ngồi trên đó, rối lại cùng ghé vai khiêng chiếc lá đến chỗ đẩy ảnh năng và thoảng mát. Rối chúng chia nhau đi tìm nhà mới cho bà kiến. Cả đàn xúm vào khiêng chiếc lá, đưa bà kiến lên một ụ đất cao ráo. Bà kiếm được ở nhả mới, sung sướng quá, nói với đàn kiến con: "Nhờ các cháu giúp đỡ, bà được đi tắm nắng, lại được ở nhà mới cao ráo, đẹp đẽ. Bà thấy khoẻ hơn nhiều lắm rồi. Các cháu ngoan lắm! Bà cảm ơn các cháu thật nhiều!".
  11. b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. - Đoạn 1: Từ đấu đến rên hừ hừ, GV hỏi HS: 1. Bà kiến sống ở đâu? - HS lắng nghe 2. Sức khoẻ của bà kiến thế nào? - HS lắng nghe Đoạn 2: Từ Đàn kiến con đi ngang qua đến ụ đất cao ráo. GV hỏi HS: 3. Đàn kiến con dùng vật gì để khiêng bà kiến: 4. Đàn kiến con đưa bà kiến đi đâu? - HS trả lời Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: - HS trả lời 5. Được ở nhà mới, bà kiến nói gì với đàn kiến con? c. HS kể chuyện - HS trả lời - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ - HS trả lời câu chuyện. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS trả lời - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: - HS kể kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện Đàn kiến con ngoan ngoãn. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ ) Tự nhiên và xã hội AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng : - Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm. - Biết cách xử lí đơn giản trong tình huống mình hoặc người khác bị thương. 2. Phẩm chất, năng lực - Có ý thức giữ gìn an toàn cho bản thân và những người xung quanh. - Nhớ số điện thoại trợ giúp về y tế (115) - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: - Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận có thể làm bản thân. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
  12. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử. 2. Học sinh: Tranh ảnh về một số đồ dùng có thể gây nguy hiểm trong nhà. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV chiếu trên màn hình một số hình ảnh về - HS trả lời các tình huống một bạn dùng bút chì giơ gắn mặt bạn, một bạn dùng kéo cắt tóc bạn, sau đó yêu cầu HS nhận xét về những hành động đó rồi dẫn dắt vào tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới - Từ những hiểu biết của HS ở hoạt động kết nối, GV Có thể kể thêm một số đồ dùng sắc - HS quan sát nhọn khác trong nhà mà HS chưa biết. - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, đưa ra câu hỏi gợi ý cho HS thảo luận để nhận biết nội dung chính của hình, từ đó rút ra cách - HS lắng nghe sử dụng dao an toàn đúng cách. - GV nhấn mạnh lại một số đồ dùng sắc nhọn thưởng có trong nhà và hướng dẫn cách sử dụng an toàn những đó dùng đó. 3. Thực hành luyện tập - HS lắng nghe - GV có thể hướng dẫn HS làm việc cá nhân hoặc cặp đôi quan sát các hình ở SGK, đưa ra câu hỏi gợi ý cho các em nhận biết nội dung ý nghĩa của từng hình, và nói được cách cầm dao, kéo đúng cách. - Từ đó GV rút ra kết luận: Khi dùng dao, kéo hoặc những đổ dùng dễ vỡ và sắc nhọn, cần phải rất cẩn thận để tránh bị đứt tay và mất an toàn. - HS quan sát và trả lời 4. Vận dụng – trải nghiệm GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK và đưa ra câu hỏi gợi ý : + Khi bị đứt tay do dao hoặc đồ dùng sắc nhọn, em cần làm gì? - Sau đó GV tổng kết lại cách xử lí mà các em - HS lắng nghe có thể làm được khi mình gặp tình huống đó.
  13. Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được nhiều đồ dùng sắc nhọn có thể gây nguy hiểm cho mình hoặc người khác và tự biết cách xử lý trong những tình huống đơn giản khi mình hoặc người - HS tự để xuất cách xử lí. khác bị thương, Chú ý sử dụng an toàn các đồ dùng sắc nhọn. - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 11. I I K k I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng : - Nhận biết và đọc đúng các âm i, k; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm i, k ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ i, k và các tiếng, từ có chữ i, k. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm i,k 2. Năng lực, phẩm chất : - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu, làm quen. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa. *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng các âm i, k; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm i, k. - Phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu, làm quen. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng điện tử. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS hát bài chữ cái Tiếng Việt. - HS hát - GV nhận xét khen ngợi và dẫn dắt vào bài.
  14. 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời + Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Nam vẽ Kỳ Đà.. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm I, k và giới thiệu chữ ghi âm I, k. 3. Thực hành luyện tập a. Đọc âm - HS đọc - GV đưa chữ I lên bảng để giúp HS nhận biết chữ I trong bài học này. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu âm i. - Một số (4 5) HS đọc âm I. - GV yêu cầu một số (4 – 5) HS đọc âm I. - Âm k hướng dẫn tương tự b. Đọc tiếng - HS lắng nghe - GV đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ki, kì. - HS đánh vần tiếng mẫu. - GV yêu cầu một số (4- 5) HS đánh vần tiếng mẫu ki, kì. - GV yêu cầu một số (4 – 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn tiếng mẫu. + Đọc tiếng chứa âm I * GV đưa các tiếng chứa âm I ở yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm i). * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các - HS tìm tiếng có cùng âm đang học. * Một số (4 – 5) HS đọc trong các tiếng có cùng - HS đánh vần âm I đang học. - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm o đang - HS đọc
  15. học: Một số (3, 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một dòng. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. *Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa i. - HS đọc + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS nêu lại cách ghép. - HS tự tạo Tương tự với âm k - HS trả lời c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bí đỏ, kẻ ô, đi đò, kì đà. đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bí đỏ. - HS lắng nghe và quan sát - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ bí đỏ xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích và đánh vần bí đỏ, đọc trơn từ bí - HS lắng nghe đỏ. - GV thực hiện các bước tương tự đối với kẻ ô, đi HS phân tích đánh vần đò, kì đà. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 – 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - Cá nhân đọc lại tiếng, từ ngữ. e. Viết bảng - GV hướng dẫn HS chữ I, k. - HS đọc - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm I, âm k và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết âm I, âm k dấu hỏi. - HS lắng nghe, quan sát - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú ý khoảng cách giữa các - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. chữ trên một dòng). - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - HS quan sát TIẾT 2 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trờ chơi “Chèo thuyền” - HS tô chữ I, k (chữ viết thường, chữ cỡ - GV nhận xét khen ngợi và dẫn dắt vào vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. bài. - HS viết
  16. 2. Thực hành luyện tập Viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ a, I, k (chữ - HS đọc thầm. viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. Chú ý các nét trong chữ a. - HS lắng nghe. - GV lưu ý HS tư thế, cách cầm bút khi viết. - HS đọc Đọc - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có - HS trả lời. âm I, âm k. - GV đọc mẫu cả câu. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá - HS quan sát. nhân. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Nói theo tranh - HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh - HS trả lời. trong SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời - Các em nhìn thấy những ai trong tranh? - Những người ấy đang ở đâu? - HS lắng nghe - Họ đang làm gì? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Em tên là gì? Em học lớp mấy 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm I, k. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ ) Giáo dục thể chất TẬP HỢP HÀNG DỌC, DÓNG HÀNG VÀ ĐIỂM SỐ (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng : - Biết khẩu lệnh và thực hiện được các động tác tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số và vận dụng vào các hoạt động tập thể .
  17. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số. 2. Năng lực, phẩm chất: - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, đảm bảo các năng lực chăm sóc sức khỏe, vận động cơ bản, năng lực thể dục thể thao. - Góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. *HSKT: - Biết khẩu lệnh và thực hiện được các động tác tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Hoạt động GV Hoạt động HS gian I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1. Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình 2. Khởi động hình lớp cho GV. a) Khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, Đội hình khởi động cổ chân, vai, hông, gối,... b) Trò chơi - Gv HD học sinh - HS khởi động theo - Trò chơi “ nhóm ba khởi động. hướng dẫn của GV
  18. nhóm bảy” II. Phần cơ bản: - GV hướng dẫn chơi - HS tích cực, chủ động Hoạt động 4 (tiết 4) 16-18’ - Nhắc lại cách thực tham gia trò chơ * Kiến thức hiện động tác tập hợp Ôn động tác tập hợp hàng dọc, dóng hàng, hàng dọc, dóng hàng, điểm số. HS quan sát GV làm mẫu điểm số. Tổ chức ôn tập như phần luyện tập của - Từng tổ lên thi đua - * Luyện Tập hoạt động 1 trình diễn - Chơi theo đội hình hàng III.Kết thúc - GV hướng dẫn ngang * Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, ý thân. thức, thái độ học của - HS lắng nghe, nhận * Nhận xét, đánh giá HS. nhiệm vụ học tập. chung của buổi học. - VN ôn bài và chuẩn Hướng dẫn HS Tự ôn 3-5’ bị bài sau - HS lắng nghe, nhận ở nhà nhiệm vụ học tập. * Xuống lớp - HS luyện tập như phần luyện tập của hoạt động 1 4- 5’ HS thực hiện thả lỏng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ ) Thứ 4 ngày 27 tháng 9 năm 2023 Đạo đức CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN BÀI 4: EM GIỮ TRANG PHỤC GỌN GÀNG, SẠCH SẼ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng : - Nêu được các việc làm để giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ - Tự thực hiện giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ đúng cách.
  19. 2. Phẩm chất, năng lực: - Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất: Học sinh ý thức tự chăm sóc, giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ. - Góp phần hình thành, phát triển năng lực: Năng lực điều chỉnh hành vi giữ trang phục quần áo gọn gàng, sạch sẽ. *HSKT: - Tự thực hiện giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ đúng cách. - Học sinh ý thức tự chăm sóc, giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên + SGK, SGV + Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười– mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Chiếc áo mùa đông” sáng tác Vũ Hoàng 2. Học sinh: SGK đạo đức 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gv tổ chức cho cả lớp hát bài “Chiếc áo mùa - HS hát đông” - GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp: - Bạn nhỏ cần làm gì để giữ gìn chiếc áo mùa - HS trả lời đông mà mẹ đan tặng? => Kết luận: Để có trang phục gọn gàng, sạch sẽ em cần biết giữ gìn trang phục hằng ngày. 2. Hình thành kiến thức mới a. Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ - GV treo tranh lên bảng - HS quan sát tranh - GV đặt câu hỏi theo tranh + Vì sao em cần giữ trang phục gọn gàng, sạch - HS trả lời sẽ? - Giáo viên lắng nghe, khen ngợi HS trình bày - HS lắng nghe, bổ sung tốt. ý kiến cho bạn vừa trình => Kết luận: Trang phục gọn gàng, sạch sẽ giúp bày. em tự tin, vui vẻ và thoải mái hơn. Trang phụ - HS lắng nghe gọn gàng, sạch sẽ giúp em đẹp hơn trong mắt mọi người b. Hoạt động 2: Em mặc và giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ. - GV treo tranh lên bảng - GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát tranh và - HS quan sát
  20. cho biết: + Để kiểm tra xem đã mặc trang phục gọn gàng - Học sinh trả lời chưa, chúng ta cần làm gì? - GV gợi ý các hành động: + Tranh 1: Bẻ cổ áo + Tranh 2: Kiểm tra cài cúc áo + Tranh 3: Kiểm tra việc cho áo vào quần + Tranh 4: Kiểm tra việc cài quai dép - HS tự liên hệ bản thân - Gv mời cả lớp cùng đứng tại chỗ thực hiện kể ra. kiểm tra và chỉnh lại trang phục của mình. => Kết luận: Để mặc trang phục gọn gàng, em - HS lắng nghe. cần vuốt thẳng ảo, bẻ cổ áo cho gọn gàng, kiểm tra cúc áo cài lệch, bỏ áo vào quần, kiểm tra cài quai dép - Gv hỏi: Chúng ta sẽ làm gì để giữ trang phục - HS tự liên hệ bản thân gọn gàng, sạch sẽ? -> Kết luận: Những việc cần làm: giặt sạch, phơi - HS lắng nghe khô quần áo, cất quần áo đúng nơi quy định; 3. Thực hành luyện tập a. Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ - GV treo tranh lên bảng hoặc trong SGK - Bạn nào trong tranh đã biết giữ trang phục gọn - HS quan sát gàng, sạch sẽ? - GV gợi mở để HS chọn những bạn biết giữ - HS chia sẻ trang phục gọn gàng, sạch sẽ (tranh 1,2), bạn chưa biết giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ (tranh 3) -> Kết luận: Em cần học tập hành động giữ trang - HS lắng nghe phục gọn gàng, sạch sẽ của các bạn tranh 1,2; không nên làm theo hành động của các bạn tranh 3. b. Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các bạn cách - HS thảo luận và nêu em giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ của em - GV nhận xét và điều chỉnh cho HS => Kết luận: Hàng ngày chúng ta cần phải thay - HS lắng nghe quần áo để luôn luôn được sạch sẽ, gọn gàng và - HS lắng nghe cảm thấy thoải mái dễ chịu. 4. Vận dụng – trải nghiệm