Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 4 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 14 trang Bảo Anh 02/01/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 4 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_4_thu_56_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 4 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. Thứ 5 năm ngày 28 tháng 9 năm 2023 Tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng : - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần o, ô, ơ, d, đ . - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. 2. Phẩm chất và năng lực : - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. *HSKT: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần o, ô, ơ, d, đ . - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS nghe bài hát “Cả nhà thương - HS nghe và vận động theo bài nhau”. hát. GV nhận xét và khen ngợi, dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập thực hành * Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: o, ô, bò, cô - HS đọc: cá nhân. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các - HS đọc: 3-4 HS từ cần viết trong bài 6,7 * Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: o, ô, - HS viết vở ô ly. bò, cô. Mỗi chữ 3 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết.
  2. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. GV chấm và nhận xét - GV nhận xét - HS ghi nhớ. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS tìm các tiếng chứa âm - HS lắng nghe vừa ôn. - GV nhận xét giờ học. Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS chơi trò chơi “đi chợ”. - HS chơi GV nhận xét và khen ngợi, dẫn dắt vào bài. 2. Thực hành luyện tập * Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: ơ, d, đ , dỡ, dế - HS đọc: cá nhân. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các - HS đọc: 3-4 HS từ cần viết trong bài * Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: ơ, d, - HS viết vở ô ly. đ , dỡ, dế. Mỗi chữ 2 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV chấm và chữa bài cho HS - HS ghi nhớ. 3. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC NẾU CÓ Thứ 6 ngày 29 tháng 9 năm 2023
  3. Tự nhiên và xã hội BÀI 4: AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm. - Nhận biết được một số tình huống thường gặp khi sử dụng đồ dùng, thiết bị trong nhà có thể gây nguy hiểm cho mình hoặc những người thân và cách sử dụng an toàn đồ dùng, thiết bị điện. - Biết cách xử lí đơn giản trong tình huống mình hoặc người khác bị thương. - Nhớ số điện thoại trợ giúp y tế. - Giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 2. Phẩm chất năng lực: - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: - Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Bài giảng điện tử. - HS: Tranh ảnh về một số đồ dùng có thể gây nguy hiểm trong nhà. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS nhớ lại tình huống nguy - - HS nhớ và kể lại hiểm mà em đã trải qua hoặc chứng kiến khi sử dụng đồ dùng vật dụng và kể trước lớp. GV có thể gợi ý: Cho tay vào quạt khi quạt đang chạy, sờ tay vào bàn là nóng, bị bỏng khi cầm cốc nước nóng... 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, để nhận biết nội dung hình và trả lời - HS quan sát câu hỏi gợi ý của GV: - Vì sao em Hoa bị bỏng? - HS trả lời - Hoa làm gì trong tình huống đó? - HS khác theo dõi, bổ sung.
  4. - Em thấy Hoa xử lý như trên có đúng không? - Ngoài cách xử lý như trong SGK, khuyến khích HS nêu cách xử lí khác hợp lí mà các em đã chứng kiến hoặc thực hiện. Yêu cầu cần đạt: Biết cách xử lý trong những tình huống nếu mình hoặc người khác bị thương, bị bỏng. 3. Thực hành luyện tập - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát và trả lời về cách cắm phích điện và đưa ra câu hỏi gợi - - HS theo dõi ý (Trong ba cách ở trong SGK, em thấy cách - 2,3 HS trả lời nào đúng? Vì sao?). - GV có thể đưa phích cắm điện đã chuẩn bị - - HS lắng nghe để hướng dẫn cách cầm đúng cho HS; sau để cho một số bạn thực hành. GV nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận: Khi cầm phích cắm điện, các em phải lau tay thật khô và cắm - đúng cách. Yêu cầu cần đạt: HS biết và thực hành cắm phích cắm điện đúng cách, an toàn. - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK: một bạn chuẩn bị sờ tay vào bàn là - -HS quan sát đang cắm điện, gợi ý để các em nhận biết đó là việc làm không an toàn và em sẽ làm gì khi gặp tình huống đó. - Ngoài những tình huống được thể hiện trong SGK GV khuyến khích HS đưa ra các - HS đưa ra các cách xử lý phù hợp cách xử lý phù hợp khi gặp những tình huống khi gặp những tình huống không an không an toàn khác. toàn khác. - GV cũng khuyến khích HS kể những tình huống không an toàn khác và em gặp. - - HS kể Yêu cầu cần đạt: HS biết cách xử lý một số tình huống khi bản thân và người thân sử dụng một số đồ dùng, thiết bị trong nhà không cẩn thận và biết cách cắm phích điện an toàn. - Biết cách sử dụng an toàn một số đồ dùng, thiết bị trong gia đình và cách xử lí phù hợp trong những tình huống đơn giản.
  5. - Định hướng phát triển năng lực phẩm chất GV có thể tổ chức cho HS thảo luận về tình huống trong hình tổng kết cuối bài, HS tự - HS chia sẻ đưa ra cách xử lí. Thông qua đó, HS nắm được kiến thức, phát triển kĩ năng cần thiết cho cuộc sống. 4. Vận dụng, trải nghiệm -Thực hành cắm phích điện đúng cách. - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu - Nhận xét tiết học cầu - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau -HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ ) Toán BẰNG NHAU DẤU BẰNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng : - Nhận biết được các dấu >, <, =. - Sử dụng được các dấu >, <, = khi so sánh hai số. - So sánh được các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số) - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập theo quan hệ “Lớn hơn”, “Bé hơn”, “Bằng nhau” - Biết được và tìm ra nhóm sự vật có số lượng lượng “Lớn hơn”, “Bé hơn”, “Bằng nhau” - Dựa trên các tranh, nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số) - Nêu được cách so sánh số, đặt được dấu ; = phù hợp. 2. Phẩm chất, năng lực: - Góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chăm chỉ, trung thực. - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. *HSKT: - Nhận biết được các dấu >, <, =. - Sử dụng được các dấu >, <, = khi so sánh hai số. - Góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chăm chỉ, trung thực. II. ĐỒ DÙNG HỌC SINH 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  6. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Đếm số” - HS chơi - GV nhận xét, khen ngợi và dẫn dắt vào - Lắng nghe bài. 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát cái xẻng và cuốc. - HS trả lời - GV hỏi: Đố các em đây là cái gì? - GV nói về công dụng của cuốc và xẻng - HS đếm số cuốc và xẻng - Yêu cầu HS đếm số số lượng xẻng, cuốc. - GV hỏi: Bên nào có số chim ít hơn - GV kết luận: viết 4 = 4 lên bảng - HS trả lời - GV: Khi hai số bằng nhau ta dùng dấu = để viết phép so sánh - HS so sánh - HD HS viết phép so sánh: 4 = 4 vào vở - HS viết vào vở - GV làm tương tự với hình minh họa về máy tính xách tay và chuột máy tính. 3.Thực hành luyện tập Bài 1: Tập viết dấu = - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại - HD HS viết dấu = vào vở - HS viết vào vở - GV cho HS viết bài - Theo dõi hướng dẫn HS viết Bài 2:Tìm hình thích hợp - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài. - GV hướng dẫn lần lượt ghép cặp các sự - HS thực hiện ghép cặp. vật lại với nhau. - HS ghép cặp - HS nêu miệng - Gv nhận xét, kết luận. - HS nhận xét bạn Bài 3: Câu nào đúng -Nêu yêu cầu bài tập - -HS trả lời -HD HS đếm số lượng lá vàng và lá xanh - -HS đếm để tìm ra đáp án đúng -Yêu cầu HS đếm. -GV nhận xét, kết luận. - -HS nhận xét Bài 4: >,<, = -Nêu yêu cầu bài tập -HD HS đếm số chấm ở mỗi con bọ rùa và - HS thực hiện chọn dấu >, <, = thích hợp. - HS nhận xét -GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện
  7. -GV nhận xét, kết luận. 3.Vận dụng, trải nghiệm -Em hãy tìm thêm nhóm sự vật có số lượng nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ ) Tiếng Việt Bài 13:U, u, Ư, u I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các âm u, ư ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm u, ư ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ u, ư và các tiếng, từ có chữ u, ư 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm u, ư có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm cây cối. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong SHS. - Giáo dục HS phẩm chất trách nhiệm. *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng các âm u, ư ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm u, ư - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ h, l. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ h, l. - HS viết chữ h,l - HS viết - GV nhận xét, khen ngợi dẫn dắt vào bài
  8. mới. 2. Hình thành kiến thức mới - HS trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo). - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Đu đủ/ chín/ ngọt - HS đọc lừ. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm u, ư và giới thiệu chữ ghi âm u, ư. a. Đọc âm - GV đưa chữ u lên bảng để giúp HS nhận biết chữ u trong bài học. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu âm u. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc âm. -Tương tự với chữ ư b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): đủ, lừ. - HS quan sát - GV khuyến khích HS vận dụng mô hình - HS lắng nghe các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng đủ, lừ. - Một số (4, 5) HS đọc âm ư + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu đủ, lừ. - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. cử, dự, lữ. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm u. - HS tìm * GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm chung - HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng * Đánh vần tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần âm u. tất cả các tiếng có cùng âm u. - HS đọc • GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm u. - HS đọc + Đọc tiếng chứa âm ư Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm u. + Đọc trơn các tiếng chứa các âm u, ư đang - HS đọc
  9. học: Một số (3- 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cả hai âm u, ư. + HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa u, ư. - HS tự tạo + GV yêu cầu 3 -4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 - HS phân tích và đánh vần HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS quan sát từ dù, đu đủ, ... Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, GV nêu yêu cầu nói tên sự - HS nói vật trong tranh. - GV cho từ xuất hiện dưới tranh - HS quan sát - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần dù, - HS phân tích đánh vần đọc trơn từ dù. GV thực hiện các bước tương tự đối với đu đủ, hồ dữ - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS đọc đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc, 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Cá nhân đọc lại các tiếng, từ ngữ. Đ. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ u, ư và hướng dẫn HS - HS lắng nghe và quan sát quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ u, ư. - HS lắng nghe - HS viết chữ u, ư (chữ cỡ vừa) vào bảng - HS viết con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS lắng nghe GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài a,b, c tiếng việt. - HS hát - GV nhận xét – khen ngợi và dẫn dắt vào bài mới. 2.Thực hành luyện tập - HS tô chữ u, ư (chữ viết thường, Viết vở chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ u, ư một. (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết - HS viết
  10. 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút khi viết. - HS đọc thầm. Đọc - HS tìm - HS đọc thầm - HS lắng nghe. - Tìm tiếng có âm u, ư - HS đọc - GV đọc mẫu - HS đọc thành tiếng câu (theo cả nhân và - HS quan sát. nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV - HS trả lời. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời. Cá hổ là loài cá như thế nào? - HS quan sát. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Các em nhìn thấy trong tranh có những ai? - HS trả lời. Những người ấy đang ở đâu? - HS trả lời. Họ đang làm gì? - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS nói về hoạt động sinh hoạt -HS lắng nghe sao ở trường tiểu học, đóng vai Nam, 1 HS khác đóng vai Chị sao đỏ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm u, ư. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ ) Buổi chiều Luyện Tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc viết các âm u, ư đã học. - Viết đúng chữ u, ư và các tiếng, từ có chữ u, ư 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển kỹ năng đọc ,viết - Yêu thích môn học. *HSKT: - Giúp HS củng cố về đọc viết các âm u, ư đã học.
  11. - Phát triển kỹ năng đọc ,viết - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi, bộ đồ dùng giáo viên. - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chơi :”Con thỏ”. - GV nhận xét và khen ngợi, dẫn dắt vào bài. 2. Thực hành luyện tập - GV cho HS đọc bài. - HS đọc bài cá nhân - Hướng dẫn viết vào vở ô ly. - HS quan sát và viết vào vở ô li - Yêu cầu học sinh viết chữ u, ư vào vở ô li - Viết 3 dòng chữ u, 3 dòng chữ ư , 3 dòng chữ hổ dữ. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - GV nhận xét vở . - Nhận xét, sửa lỗi cho HS. 3. Vận dụng trải nghiệm - Các em vừa ôn lại các âm gì? Hãy tìm các tiếng chứa âm đã học. - GV nhận xét giờ học. - HS trả lời IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP LÀM QUEN VỚI SINH HOẠT SAO NHI ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 1 “Chào năm học mới”, làm quen với sinh hoạt sao nhi đồng
  12. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. *HSKT: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Video - HS: Ghế nhựa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên tổ chức cho HS hát bài “Vui đến - HS hát theo trường”. - GV nhận xét và khen ngợi, dẫn dắt vào bài. 2.Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần mới. a. Sơ kết tuần: - GV thực hiện kết hợp hướng dẫn cán bộ - HS các tổ lên thực hiện nhiệm vụ lớp, tổ trưởng để các em dần thực hiện. - GV sơ kết theo từng tổ về các mặt: + Học tập: Thái độ, tinh thần học tập. + Nền nếp: Ý thức giữ gìn vệ sinh, đồ dùng học tập, thái độ làm quen với bạn bè - Tuyên dương, khen thưởng với những cá nhân, tổ hoàn thành tốt. * Tổng kết: - Cho cả lớp bình chọn HS ngoan và chăm học nhất trong tuần - Tuyên dương những HS chăm ngoan. - Nhắc nhở những em khác cần cố gắng - Lắng nghe
  13. b. Kế hoạch tuần sau: - GV cùng HS thảo luận, lập kế hoạch cho tuần sau. - Tiếp tục củng cố, đưa các nề nếp vào ổn định. - 100% học sinh đi học chuyên cần và có đủ đồ dùng, sách vở đầy đủ . 3. Sinh hoạt theo chủ điểm: Làm quen với sinh hoạt sao nhi đồng - HS thực hiện với việc làm quen ❖ Bước 1: Giới thiệu – làm quen với sao nhi đồng. - GVCN nêu mục đích, ý nghĩa của việc thành lập Sao nhi đồng - Giới thiệu các anh, chị phụ trách sao của lớp. ❖ Bước 2: Chia lớp thành các Sao - GV tuyên bố: Mỗi tổ là một Sao - GV phân công các anh, chị phụ trách về các Sao ❖ Bước 3: Sinh hoạt sao buổi đầu tiên Các sao sinh hoạt độc lập, GV quan sát, hỗ trợ khi cần - Anh/ chị PTS chọn địa điểm trong sân, HD các em ngồi vòng tròn - Anh/ chị PTS tự giới thiệu tên, lớp học của mình. Tổ chức sinh hoạt Sao theo 4 bước - HS bầu ❖ Bước 1: Bầu trưởng sao ❖ Bước 2: Đặt tên sao ❖ Bước 3: Học lời hứa của nhi đồng ❖ Bước 4: Triển khai chương trình luyện đội viên hạng dự bị 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HS trả lời - Hôm nay các em làm quen thêm điều gì qua tiết học? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ )