Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_5_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 5 Thứ 5 ngày 5 tháng 10 năm 2023 Tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp học sinh ôn tập và đọc đúng âm M, m, N, n, G g, Gi, gi đọc đúng tiếng, từ ngữ,câu có âm M, m, N, n, G g, Gi, gi - Viết đúng chữ m,n , g, gi, viết đúng tiếng, từ ngữ có chữ m, n, g, gi 2. Phẩm chất, năng lực - Yêu thích môn học. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ có âm m, n, g, gi - Phát triển kĩ năng quan sát nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa qua các tình huống. *HSKT: - Giúp học sinh ôn tập và đọc đúng âm M, m, N, n, G g, Gi, gi đọc đúng tiếng, từ ngữ,câu có âm M, m, N, n, G g, Gi, gi - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, bộ đồ dùng giáo viên. - Học sinh: SGK, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Hát và tập vỗ tay theo nhạc bài : Cả nhà - HS hát thương nhau. - GV nhận xét, khen ngợi và dẫn dắt vào bài - HS viết mới. 2. Thực hành luyện tập a. Đọc âm - GV đưa các âm, M, m, N, n, G, g, Gi, gi - HS đọc lên để giúp HS nhìn và đọc được các âm đã học trên. - GV cho HS đọc nối tiếp cá nhân. - GV yêu cầu HS đọc. - HS đọc b. Đọc tiếng - GV đưa ra các tiếng có chứa m, n, gi và giúp học sinh biết đánh vần và đọc trơn. - Me, mè, má, mỏ, mũ, mợ, na, nơ, nơ, nổ, - HS đọc
- nỉ, nụ - Ga, gà, gá, gả, gã, gạ, gia, già, giá, giả, giã, - HS đọc giò. * GV đưa các tiếng chứa âm ở nhóm thứ - HS trả lời nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa âm m, n). * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất - HS thực hiện cả các tiếng có cùng âm trên đang học. * GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng trên. + Đọc trơn các tiếng chứa âm trên: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn - HS đọc một nhóm, + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa - HS nêu miệng các âm trên. + GV yêu cầu 2- 3 HS phân tích tiếng,GV - HS phân tích chọn. c. Đọc từ ngữ - GV đưa một số từ ngữ: cá mè, bố mẹ, lá me, ba má, nơ đỏ, no nê, ca nô, mũ nỉ, gà - HS đọc gô, đồ gỗ, gỗ gụ, gõ mõ, cụ già, giò chả, giá đỗ, giỏ cá. d. Viết bảng - GV viết mẫu các chữ lá me, giá đỗ. - HS quan sát - GV hướng dẫn các em viết. - HS viết - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. TIẾT 2 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Trời nắng trời - HS chơi mưa”. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành luyện tập *Viết - GV yêu cầu học sinh viết 1 hàng: m, n, g, - HS viết gi vào vở ô li. - GV yêu cầu học sinh viết 1 hàng: mợ, giò vào vở ô li. - GV yêu cầu học sinh viết 1 hàng: gỗ gụ,
- giỏ cá vào vở ô li. - GV quan sát, nhắc nhở học sinh ngồi viết - HS nêu tư thế ngồi viết đúng tư thế. - GV nhận xét và khen ngợi những em viết đúng, viết đẹp.Khuyến khích động viên những em viết chưa đúng. *Đọc - HS đọc thầm câu: Bé Na có nơ đỏ. - HS đọc Ba cho bé ba chú gà. - GV theo dõi và sửa sai nếu có. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS tìm tiếng chứa âm m, n, g, gi. - HS tìm. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 6 tháng 10 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Bài 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình. - Tự kể về những việc làm của mình và các thành viên trong gia đình - Kể được với bạn bè, thầy cô về gia đình mình. - Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử với những tình huống cụ thể. - Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham gia và biết chia sẻ công việc nhà cùng nhau. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. 2. Phẩm chất, năng lực - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. *HSKT: - Tự kể về những việc làm của mình và các thành viên trong gia đình - Kể được với bạn bè, thầy cô về gia đình mình. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, SGK
- 2. Học sinh: ảnh gia đình của học sinh (nếu có), SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV có thể cho HS phát biểu cảm nghĩ của mình sau khi học xong những bài học về chủ đề - HS lắng nghe và phát biểu Gia đình. HS có thể phát biểu đúng hoặc sai, GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt vào tiết - HS lắng nghe học. 2. Luyện tập thực hành - GV hướng dẫn HS quan sát 3 tình huống trong - HS quan sát và lựa chọn tình SGK và lựa chọn tình huống yêu thích. huống yêu thích. - Dành thời gian cho các em nói cảm xúc của mình về tình huống. - 1 số HS thể hiện Yêu cầu cần đạt: Nói và thể hiện được cảm xúc, - HS khác theo dõi, bổ sung cách xử lý của mình trong những tính huống cụ thể trong bài. Tự đánh giá cuối chủ đề: - Sau khi học xong chủ đề này. HS tự đánh giá xem mình đã thực hiện được nội dung nào nêu - HS tự đánh giá trong khung - HS tự làm một sản phẩm học tập (như gợi ý ở hình). GV hướng dẫn HS dung giấy bìa, hổ - HS làm sản phẩm dụng để làm. - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong chủ để thông qua sản phẩm học tập - HS theo dõi 3. Hoạt động đánh giá - HS lắng nghe - HS ghi nhớ những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình, để được với bạn về gia đình mình và thể hiện được cảm xúc yêu quý đối với các - HS thảo luận nội dụng trình tự thành viên trong gia đình đánh giá cuối chủ đề - Định vị cung phát triển năng lực, phẩm chất: GV có thể tổ chức cho HS thảo luận nội dụng hình tự đánh giá cuối chủ đề, HS tự liên hệ và kể về những việc đã làm được và sẽ tiếp tục làm gì sau khi học các bài học về chủ đề (ví dụ: chơi với em, nói được địa chỉ nhà, sử dụng kéo thành thạo, nhổ tóc sâu cho ông bà, tự sắp xếp đồ chơi và góc học tập của mình,...) từ đó hình thành và phát triển kĩ năng cần thiết cho bản thân.
- 4. Vận dụng, trải nghiệm Kể với ông bà, bố mẹ điều em ấn tượng sau khi - HS lắng nghe và thực hiện theo học xong chủ đề này: yêu cầu - Nhắc lại nội dung bài học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Toán Bài 5: MẤY VÀ MẤY (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu HS có thể nhận biết liên hệ “Gồm, và” ; tách ( phân tích) ) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Bước đầu HS nêu được cách nhận biết liên hệ “Gồm, và” ; tách ( phân tích) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ. - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. *HSKT: - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoat động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Xì điện”. - HS chơi - GV hướng dẫn cách chơi. - Lắng nghe - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới - GV hỏi: - HS trả lời + Trong bể có mấy con cá? + Những con cá trong bể có màu gì? + Có bao nhiêu con cá màu hồng, bao nhiêu con cá màu vàng? - GV: Trong bể co 5 con cá gồm 2 con cá màu - HS lắng nghe
- hồng và 3 con cá màu vàng - GV hỏi: + Trong bể có bao nhiêu con cá to? Bao nhiêu - HS trả lời con cá nhỏ? - GV: Trong bể có 5 con cá gồm 1 con cá to và 4 - HS lắng nghe con cá nhỏ. 3. Thực hành luyện tập * Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - Hd theo mẫu: tách 1 và 3 dựa theo kích thước - HS lắng nghe hoặc hướng bơi của các con cá - HS trả lời - Tách 4 thành 2 và 2 dựa vào màu sắc - HS trả lời - HD HS thực hiện theo mẫu Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS lấy que tính - HS lấy que tính - GV yêu cầu Hs tách 6 que tính thành 2 nhóm - HS thực hiện tách que tính khác - HD HS ghi lại kết quả vào vở - HS ghi vào vở - GV nhận xét 4. Vận dụng – trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét giờ học. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 18: Gh, gh, Nh, nh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các âm gh, nh ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm gh, nh ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ gh, nh và các tiếng, từ có chứa gh, nh. - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm gh, nh. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - HS phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. 2. Phẩm chất, năng lực - Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ, nhân ái.
- - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các âm gh, nh ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm gh, nh. - Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ, nhân ái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giaó viên: Bài giảng điện tử, máy tính, SGK 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng, SGK, VTV, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ g, gi. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ g, gi. - HS viết chữ g, gi - HS viết 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS quan sát - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: nhà bà có ngõ nhỏ - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm gh, nh và - HS lắng nghe giới thiệu chữ ghi âm gh, nh. 3. Hoạt động đọc a. Đọc âm - GV đưa chữ gh lên để giúp HS nhận biết chữ - HS quan sát gh trong bài học. - GV đọc mẫu âm gh. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc âm. - Một số (4 5) HS đọc âm gh. - Tương tự với chữ nh b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình - HS lắng nghe tiếng mẫu (trong SHS): ghé, nhà. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ghé, nhà. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu ghé, - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng nhà. mẫu ghé, nhà.
- + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm gh - HS đọc * GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm chung - HS quan sát * Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm gh. - HS đánh vần tất cả các tiếng có * GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm cùng âm gh. gh. - HS đọc + Đọc tiếng chứa âm nh Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm gh. - HS đọc + Đọc trơn các tiếng chứa các âm gh, nh đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc - HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cà hai âm gh, nh. + HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc + HS tự tạo các tiếng có chứa gh, nh. + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng. - HS tự tạo c. Đọc từ ngữ - HS phân tích và đánh vần - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ghế đá, ghẹ đỏ, nhà gỗ, lá nho. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ -HS quan sát - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - GV cho từ ghế đá xuất hiện dưới tranh - HS nói - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần ghế - HS quan sát đá, đọc trơn từ ghế đá. GV thực hiện các bước - HS phân tích đánh vần tương tự đối với ghẹ đỏ, nhà gỗ, lá nho - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3, 4 lượt HS đọc, 2, 3 HS đọc trơn các từ - HS đọc ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Y/c HS đọc lại các tiếng, từ ngữ. 4. Hoạt động viết bảng - HS đọc - GV đưa mẫu chữ gh, nh và hướng dẫn HS - HS lắng nghe và quan sát quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ gh, nh. - HS lắng nghe - HS viết chữ gh, nh (chữ cỡ vừa) vào bảng - HS viết con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV - HS lắng nghe quan sát sửa lỗi cho HS.
- TIẾT 2 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Đua thuyền”. - HS chơi - GV hướng dẫn cách chơi. - GV nhận xét, khen ngợi và dẫn dắt vào bài - Lắng nghe mới. 2. Thực hành luyện tập a. Viết - HS tô chữ gh, nh (chữ viết thường, - GV hướng dẫn HS tô chữ HS tô chữ gh, nh chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết - HS viết 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút. * Đọc - HS đọc thầm - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm gh, nh - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng câu theo GV - HS đọc - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. Mẹ nhờ Hà làm gì? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. * Nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng - HS quan sát. câu hỏi cho HS trả lời: Em thấy những ai trong tranh? - HS trả lời. Những người ấy đang ở đâu? - HS trả lời. Họ đang làm gì? - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS tự giới thiệu về bản thân - HS lắng nghe mình: Tên là gi? Mấy tuổi? Học ở đâu?. - GV mời 1 số HS thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét. - HS thực hiện 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV gọi HS tìm các tiếng ngoài bài chứa âm - HS nêu gh, nh. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt
- LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết được g, gi, gh, nh - Củng cố và tăng cường về đọc viết các tiếng, từ chứa đã học. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. 2. Phẩm chất, năng lực - Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình - Năng lực tự chủ (tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến). - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô). - Năng lực giải quyết vấn đề ( Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao). *HSKT: - Đọc, viết được g, gi, gh, nh - Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, bảng phụ - HS:Vở ô li, bảng, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu kể lại các âm đã học trong tuần - HS g, gi, gh, nh - Yêu cầu hs đọc lại, và viết lại các âm đó - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Thực hành luyện tập *Hoạt động tạo tiếng - Gv yêu cầu hs với các nguyên âm, phụ âm đã - Hs : ghe, nhỡ, giỏ, gà, ghi, học kết hợp với 6 dấu thanh, hãy tạo và viết vào nhà vở mỗi bạn từ 5 đến 7 tiếng. Yêu cầu hs báo cáo kết quả, gv theo dõi và uốn nắn. *Hoạt động luyện viết - Gv đọc cho hs viết: gà gô, giỏ cá, nhớ nhà, ghẹ - HS ghi nhớ.. đỏ. 3. Vận dụng- trải nghiệm - Các em tìm thêm các tiếng chứa âm hôm nay ta - HS tìm và nêu luyện và đặt câu với một trong các tiếng đó. - GV nhận xét chung giờ học. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP.VUI TRUNG THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 1 “Chào năm học mới”, vui Trung thu - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 2. Phẩm chất, năng lực - Có trách nhiệm trong việc được giao. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. *HSKT: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Có trách nhiệm trong việc được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, bảng phụ GV :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng - HS: Chia thành nhóm, hoạt động theo tổ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát một bài “Em yêu trường em”. -HS hát và vận động theo bài - GV nhận xét, khen ngời và dẫn dắt vào bài mới. hát. 2. Sinh hoạt lớp a/ Sơ kết tuần học - GV mời lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, - Các tổ trưởng nêu ưu điểm nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động của và tồn tại việc thực hiện hoạt tổ mình trong tuần qua. động các thành viên của tổ mình. - GV mời lớp trưởng lên nhận xét các mặt đạt - Ý kiến của các tổ được và chưa đạt được của tổ mình.
- - GV nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ và cả lớp. - GV tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, tổ, đồng thời nhắc nhở tổ, cá nhân, chưa hoạt động tích cực, trách nhiệm trong tuần (nếu có) + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến - HS nghe. bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV cùng với HS xây dựng kế hoạch tuần tới như sau: - Thực hiện nề nếp nghiêm túc như lớp và trường - HS nghe. đã quy định. - Các em phải luôn luôn chú ý đến trang phục và giữ gìn sức khoẻ vệ sinh cá nhân. - Chú ý đến vệ sinh trường lớp luôn sạch sẽ và thoáng mát. 3. Sinh hoạt theo chủ đề: Vui Trung thu - Quản ca bắt nhịp cho cả lớp vừa hát vừa vỗ tay bài “Chiếc đèn ông sao” hoặc bài hát “Rước đèn tháng Tám”, -HS hợp tác, chia sẻ trong việc chuẩn bị làm vẽ tranh về Tết Trung thu. -Tổ chức cho HS vẽ theo chủ đề. - GV thu trưng bày sản phẩm và nhận xét. - HS vẽ. - GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng cá - HS lắng nghe nhân và đánh giá của các tổ/nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung. 4. Vận dụng – trải nghiệm - Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được điều gì? -HS trả lời -Thái độ tham gia hoạt động của các nhóm có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm, hay -HS nhận xét không? - GV nhận xét tiết học.
- -HS lắng nghe VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)

