Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 5 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 15 trang Bảo Anh 02/01/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 5 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_5_thu_56_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 5 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. Thứ 5 ngày 12 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần m, n, g, gi, gh, nh, ng, ngh. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác. - Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ. *HSKT: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần m, n, g, gi, gh, nh, ng, ngh. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giaó viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS múa hát bài Bé học chữ cái - HS múa hát Tiếng Việt GV nhận xét- khen ngợi - GV dẫn dắt đi vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: m, n, g, gi, mẹ, nơ, gà, giã - HS đọc: cá nhân. giò - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ - HS đọc: 3-4 HS cần viết trong bài 16,17
  2. Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li m, n, g, - HS viết vở ô ly. gi, mẹ, nơ, gà, giã giò . Mỗi chữ 2 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài gửi - HS ghi nhớ. cho cô để cô KT, nhận xét. 3. vận dụng - trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS tập bài thể dục theo nhạc - HS tập bài thể dục theo nhạc GV nhận xét- khen ngợi - GV dẫn dắt đi vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: gh, nh, ng, ngh, ghé, nho, - HS đọc: cá nhân. ngã, nghỉ. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ - HS đọc: 3-4 HS cần viết trong bài Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: gh, nh, - HS viết vở ô ly. ng, ngh, ghé, nho, ngã, nghỉ, mỗi chữ( từ) 1 dòng - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết.
  3. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV chấm bài và nhận xét. - HS ghi nhớ. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Khen ngợi và động viên các em. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Thứ sáu ngày 13 tháng 10 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Bài 6: LỚP HỌC CỦA EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học. - Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó. - Học sinh đặt được các câu hỏi về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Làm được những việc phú hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: - Nêu được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học. - Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử. 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động ở lớp . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát bài: Chúng em là - HS hát học sinh lớp 1 (Sáng tác Phạm Tuyên) rồi dẫn
  4. vào tiết học mới. 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn cho HS quan sát các hình trong SGK. - HS quan sát - GV đưa ra một số câu hỏi cho HS nhận biết nội dung của hình: - HS lắng nghe + Tên lớp học của Hoa và Minh là gì? + Kể tên các đồ dùng, thiết bị có trong lớp - HS trình bày, HS khác bổ sung, học? nhận xét + Chúng được sắp xếp và trang trí như thế nào? - Khuyến khích HS kể ra những đồ dùng khác, ví dụ: ti vi, máy chiếu, đồ dùng trong - 2,3 hs trả lời góc học tập, tủ đồ dùng, - Nhận xét, bổ sung. - Từ đó GV kết luận: Việc trang bị các thiết bị, đồ dùng trong lớp học phụ thuộc vào điều - HS lắng nghe kiện cụ thể của từng trường. 3. Luyện tập, thực hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hỏi – đáp về đồ dùng trong lớp học - Chuẩn bị: - HS theo dõi, nghe luật chơi + Hệ thống câu hỏi: Kể tên 3 đồ dùng trong lớp học, thiết bị treo trên tường; HS trưng bày sản phẩm sáng tạo của mình ở đâu trong lớp học? - Tổ chức chơi: + Sau khi nghe câu hỏi từ GV, HS nào giơ tay trước sẽ được quyền trả lời. Nếu đúng được tính 10 điểm, nếu sai HS khác được quyền trả lời - HS tham gia trò chơi + Kết thúc trò chơi, HS được nhiều điểm là HS thắng cuộc. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV cũng đưa ra câu hỏi gợi ý: + Lớp học của Minh và Hoa có những điểm gì khác với lớp của em? + Đồ dùng trong lớp Minh và Hoa có khác - HS lắng nghe với lớp của em không? - 2, 3 HS trả lời, bổ sung, nhận xét + Kể tên những đồ dùng khác - GV khuyến khích một vài HS phát biểu về những điểm giống nhau, khác nhau đó.
  5. - GV kết luận: Lớp học được trang trí khác - HS trả lời nhau nhưng đảm bảo các đồ dùng thiết bị để - HS lắng nghe HS học tập. Các em phải thực hiện việc giữ gìn cẩn thận các đồ dùng, thiết bị đó * Đánh giá - HS lắng nghe GV đánh giá về thái độ: HS yêu quý lớp học của mình Kể cho bố mẹ, anh chị về lớp học của mình - HS lắng nghe VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 40) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết đếm , đọc viết , so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập đếm , đọc viết , so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10 - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng. - HS nêu được cách nhận biết liên hệ “có và được”; “Có tất cả bao nhiêu” “Gồm, và” ; tách ( phân tích) ) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ. *HSKT: - HS biết đếm , đọc viết , so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. - Giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức - Hát vận động bài thể dục buổi sáng - HS hát và vận động theo bài hát - Giới thiệu bài : - Lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành * Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV hỏi về nội dung bức tranh: Bức tranh vẽ - Vẽ các con tàu
  6. gì? - GV: Mỗi con tàu mang các con số, các em - HS đếm và nêu số thích hợp hãy tìm con số thích hợp cho toa tàu ở giữa. - HD HS đếm thêm để tìm ra số thích hợp - Làm vào vở BT. - Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy? - HS nêu miệng - GV cho HS làm phần còn lại. - HS nhận xét bạn - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét * Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV cho HS nhìn tranh - GV hỏi: ? Trong tranh có mấy ngôi nhà? Mấy cây to? - - HS trả lời Mấy ông mặt trời? Mấy con trâu?. - Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy vào các ô trống tương ứng? - GV cho HS làm phần còn lại. - Làm vào vở BT. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 3: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS đọc lần lượt các số từ 1 đến - HS đọc số từ 1 đến 10 10 - GV giới thiệu về bức tranh vẽ chậu hoa, yêu - HS tìm số cầu HS đọc số trên hình. Tìm các số còn thiếu và nêu kết quả. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 4: Tìm , nhận biết số lượng nhiêu nhất, ít nhất - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - HD HS làm: a) GV cho HS đếm số hạt sen ở mỗi cốc, ghi - HS đếm số hạt sen, ghi kết quả ra kết quả đếm vào vở so sánh để tìm số lớn nhất vở b) Hướng dẫn tương tự câu a , tìm số bé nhât. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn 3. Vận dụng, trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời -Về nhà tập đếm và so sánh các đồ vật trong nhà - Hs lắng nghe
  7. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tiếng việt Bài 23: Th, th, ia I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các âm th, vần ia ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm th, ia ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ th, vần ia và các tiếng, từ có chứa các chữ th, ia. - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm th, ia có trong bài học. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. - HS phát triển kĩ năng nói lời Cảm ơn 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Giáo dục HS phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các âm th, vần ia ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm th, ia - Giáo dục HS phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng điện tử. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS hát bài Em học chữ cái Tiếng Việt - HS vận động và hát - GV nhận xét và khen ngợi, dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới - HS trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại
  8. câu nhận biết một số lần: Trung thu,/ bé được chia quà. - HS lắng nghe - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm th, ia và giới thiệu chữ ghi âm th, ia. 3. Thực hành luyện tập a. Đọc âm - HS quan sát - GV đưa chữ th lên bảng để giúp HS nhận biết chữ gh trong bài học. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu âm th. - HS đọc âm th - GV yêu cầu HS đọc âm. -Tương tự với âm ia b. Đọc tiếng - HS lắng nghe - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): thu, chia. - HS lắng nghe GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng thu, chia. - HS đánh vần tiếng mẫu thu, chia. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu thu, chia. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc + Đọc tiếng chứa âm th • GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm - HS quan sát chung • Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần - HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng tất cả các tiếng có cùng âm th. âm th. • GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm - HS đọc th. + Đọc tiếng chứa âm th Quy trình tương tự - HS đọc với quy trình đọc tiếng chứa âm ia. + Đọc trơn các tiếng chứa các âm th, ia đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc - HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cả hai âm th, ia. + HS đọc tất cả các tiếng. - HS tự tạo - Ghép chữ cái tạo tiếng -HS phân tích và đánh vần + HS tự tạo các tiếng có chứa th, ia. - HS nêu + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. - HS quan sát c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ Thủ đô, lá thư, thìa dĩa, lá tía tô.. Sau khi đưa - HS nói
  9. tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - HS quan sát - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - - HS phân tích đánh vần GV cho từ Thủ đô xuất hiện dưới tranh - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần Thủ đô, đọc trơn từ Thủ đô. GV thực hiện các bước tương tự đối với lá thư, thìa dĩa, lá tía tô - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc Mời HS đọc lại các tiếng và TN. e. Hoạt động viết bảng - HS lắng nghe và quan sát - GV đưa mẫu chữ th, ia, thủ đô, thìa và hướng dẫn HS quan sát. - Hs lắng nghe - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ th, ia, thủ đô, thìa. - HS viết - Y/c HS viết chữ th, ia, thủ đô, thìa (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng - HS lắng nghe, sửa lỗi - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 g. Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS (chữ viết thường, chữ cỡ - HS tô chữ viết chữ viết thường, chữ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. cỡ vừa vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách - HS viết cầm bút.. h. Hoạt động đọc - HS đọc thầm - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm th, ia - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng câu theo GV - HS đọc - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. Gia đình bạn nhỏ cỏ những ai? - HS trả lời. Bạn nhỏ chia thìa dĩa to cho ai? - HS trả lời. Bạn nhỏ chia thìa dĩa nhỏ cho ai? - HS trả lời. Em đã bao giờ chia thìa dĩa cho cả nhà - HS trả lời. giống bạn nhỏ trong bài chưa? - GV và HS thống nhất câu trả lời. i. Hoạt động nói theo tranh
  10. Nói theo tranh GV hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát và nói. tranh và nhận xét về các tình huống trong tranh. Tranh: Cô cho Nam mượn bút và Nam cảm ơn cô. Tranh 2: Bạn cho Nam mượn sách, Nam cảm ơn bạn. - Mời 1 số HS thể hiện nội dung trước cả lớp, - HS thể hiện, nhận xét GV và HS nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm th, ia. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở - HS lắng nghe nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện các kĩ năng : đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần r, s, t, tr. Biết nối các âm với tranh tương ứng - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: - Luyện các kĩ năng : đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần r, s, t, tr - Rèn kĩ năng viết đúng. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở bài tập tiếng việt. Bảng con ,vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động GV cho HS hát bài Em học chữ cái Tiếng - HS múa hát Việt GV nhận xét- khen ngợi
  11. - GV dẫn dắt đi vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: r, s, t, tr; rổ rá, cá rô, sư tử, - HS đọc: cá nhân. cá trê. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ - HS đọc: 3-4 HS cần viết trong bài Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: r, s, t, tr; - HS viết vở ô ly. rổ rá, cá rô, sư tử, cá trê. Mỗi chữ (từ) 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - HS ghi nhớ. - GV chấm bài và nhận xét. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Nhận xét và khen ngợi các em. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CẢM XÚC CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Qua bài học, giúp HS : - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Nêu được một số cảm xúc cơ bản của con người; - Nhận biết được cảm xúc của bản thân trong một số tình huống; - Biểu hiện cảm xúc phù hợp trong một số tình huống giao tiếp thông thường.
  12. - Hình thành và phát triển Năng lực giao tiếp, hợp tác; phẩm chất nhân ái, trung thực. *HSKT: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng + Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo tổ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát một bài “Lớp chúng mình đoàn -HS hát và vận động theo bài kết”. hát. - GV nhận xét, khen ngời và dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt lớp 2.1. Đánh giá hoạt động tuần qua Ưu điểm chung: - Các tổ trưởng nêu ưu điểm - GV nhận xét chung một số hoạt dộng cơ bản và tồn tại việc thực hiện hoạt sau: động các thành viên của tổ + Nề nếp: mình. - Đi học đều, đúng giờ, trang phục đầy đủ, đúng quy định. - Ý kiến của các tổ - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ có chất lượng. + Học tập: - Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp. - Nhiều HS có ý thức xây dựng bài học, cả lớp tiến bộ đều về đọc và viết - Nhiều em đã có nhiều cố gắng trong học tập như Bảo Khang; Khánh Huyền; Minh; Nhi... - HS nghe. + Các hoạt động khác : - Lao động vệ sinh sạch sẽ trong và ngoài lớp. - Thực hiện tốt nề nếp TD - đội *Tuyên dương: Mai Chi, Bảo Hân, Linh, Anh Thư, Quỳnh, Y Chơn... Tồn tại: Một số em còn nói chuyện riêng trong giờ học. - HS nghe. 2.2. Kế hoạch tuần 7 a. Nền nếp - Duy trì tốt mọi nề nếp ra vào lớp.
  13. - Thực hiện tốt nề nếp 15 phút đầu giờ do đội đề ra. - Đồng phục đầy đủ. - Nhắc nhở HS vệ sinh cá nhân cũng như trong và ngoài lớp sạch sẽ. b. Học tập - Thường xuyên nhắc nhở, kiểm tra việc học bài - HS lắng nghe ở nhà. - Rèn đọc, chữ viết thường xuyên trong các tiết học nhất là những HS đọc, viết chưa hoàn thành. c. Các hoạt động khác Chăm sóc vườn hoa cây cảnh, vệ sinh khu vực được phân công 3. Sinh hoạt theo chủ đề: CẢM XÚC CỦA EM -HS trả lời 1.Khởi động - GV tổ chức cho HS nghe và hát bài hát đã - HS nhận xét chuẩn bị Nhìn mặt nhau đi xem ai có giận hờn gì Nhìn mặt nhau đi xem ai có giận hờn chi Mình là anh em, có chi đâu mà giận hờn - HS quan sát Nhìn mặt nhau, hãy nhìn mặt nhau đi. -HS lắng nghe - GV nêu câu hỏi: Các em đã bao giờ giận hờn ai chưa? Nếu có thì em đã giận hờn ai và trong tình huống như thế nào? - Đại diện nhóm trả lời. - Kết luận: Giận hờn là một trong những biểu hiện cảm xúc của con người mà ai cũng sẽ trải qua. Sau buổi trải nghiệm hôm nay, các em sẽ hiểu thêm về những cảm xúc của mình. Hoạt động 1: Nhận biết cảm xúc - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát các khuôn mặt cảm xúc trong SHS để trả lời câu hỏi: + Từng khuôn mặt thể hiện cảm xúc gì? + Em đã từng có cảm xúc nào? Em đã trải qua -HS lắng nghe cảm xúc đó trong tình huống nào? - GV bổ sung và phân tích biểu hiện từng khuôn mặt qua biểu hiện của miệng và mắt: - HS quan sát + Khuôn mặt vui vẻ có miệng cười, mắt hơi nhíp, nếu nhìn ngoài còn có vẻ mặt rạng rỡ. + Khuôn mặt tức giận: Lông mày xếch ngược, -HS lắng nghe miệng mím, nếu nhìn ngoài có thể thấy tai tía,
  14. mặt đỏ. + Khuôn mặt buồn: long mày cụp xuống, miệng - HS quan sát mím, nhìn ngoài có thể thấy khuôn mặt muốn khóc. + Khuôn mặt sợ hãi: long mày cụp, miệng méo như sắp khóc. + Khuôn mặt ngạc nhiên: mắt mở to, long mày - HS nhận xét, chia sẻ rướn lên, miệng há tròn. - GV cho HS xem thêm các gương mặt thể hiện tâm trạng: vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên, bằng các hình ảnh đã chuẩn bị sẵn - GV chốt lại: vui, buồn, tức giận, sợ hãi, là những cảm xúc cơ bản của mỗi người khi trải -HS thực hiện theo nhóm qua các tình huống khác nhau trong cuộc sống. - GV yêu cần HS quan sát tranh trong SGK và chia sẻ cảm xúc của mình với bạn bên cạnh nếu bản thân ở tình huống được khen (tranh 1), bị chó đuổi (tranh 2), khi mẹ nằm viện (tranh 3), và bị đe dọa không chơi cùng (tranh 4) qua câu hỏi - HS quan sát, nhận xét gợi ý: + Em cảm thấy thế nào nếu ở trong những tình huống đó? + Cảm xúc của bạn như thế nào, có giống hay khác? - GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. HS quan sát, nhận xét - GV chốt lại: Những cảm xúc có thể nảy sinh ở những tình huống. Hoạt động 2: Tập thể hiện cảm xúc -HS thực hiện * Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu hai HS ngồi cạnh nhau tập thể hiện cảm xúc và nhận xét cho nhau trong các tình - HS nhận xét, chia sẻ huống: 1) Được tặng quà sinh nhật 2) Được cô giáo khen * Bước 2: làm việc chung cả lớp - GV yêu cầu một vài cặp thực hành tốt xung phong sắm vai thể hiện trạng thái cảm xúc của mình qua nét mặt. - GV yêu cầu các nhóm khác quan sát để đưa ra nhận xét. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm vai
  15. tốt. Hoạt động 3: Thể hiện cảm xúc phù hợp với các tình huống trong thực tiễn hằng ngày. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK để nhận diện tình huống và cách thể hiện cảm xúc phù hợp với hai an hem khi thấy bố mẹ đi làm về. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn. - GV yêu cầu HS thể hiện được cảm xúc phù hợp với các tình huống trong thực tiễn hằng ngày. Tổng kết: - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ học được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham gia các hoạt động - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ: Mỗi người có nhiều trạng thái cảm xúc khác nhau. Em cần nhận biết được cảm xúc của mình và thể hiện cảm xúc phù hợp trong từng tình huống của cuộc sống. 4. Vận dụng – trải nghiệm - Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được điều gì? -Thái độ tham gia hoạt động của các nhóm có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm, hay không? - GV nhận xét tiết học. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)