Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 6 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 6 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_6_thu_2_4_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 6 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 6 Thứ 2 ngày 9 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ SAO NHI ĐỒNG CHĂM NGOAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố một số kiến thức đã biết về an toàn giao thông, phòng chống tai nạn thương tích; về Sao, Đội, chuyên hiệu,... - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển năng lực tư duy, có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. *HSKT: - Củng cố một số kiến thức đã biết về an toàn giao thông, phòng chống tai nạn thương tích. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy chiếu, hệ thống âm thanh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Hát “ Tập thể dục buổi sáng” - HS làm theo hướng dẫn của giáo viên. - Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn. 2. Hình thành kiến thức mới + Ổn định tổ chức. * Hoạt động 1: Chào cờ + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước + Đứng nghiêm trang buổi chào cờ. + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca 2. Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị trí. - Học sinh lắng nghe 3. GV tổ chức cho HS tham gia chào cờ 4. Nghe nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường.
- * Hoạt động 2: Giao lưu Sao nhi đồng chăm ngoan. - GV nêu các câu hỏi trắc nghiệm ứng - HS tham gia trả lời. xử theo Năm điều Bác Hồ dạy, kiến thức phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống xâm hại, an toàn giao thông, lời hứa nhi đồng, nội dung chuyên hiệu hạng dự bị, 3. Vận dụng, trải nghiệm - Em làm gì để trở thành Sao nhi đồng - Hs chia sẻ chăm ngoan? - Em đã là sao nhi đồng chăm ngoan chưa? - GV nhận xét chung về tinh thần, thái - Lắng nghe độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. Tiếng Việt BÀI 19: Ng ng Ngh ngh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các âm ng, ngh ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm ng, ngh ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ ng, ngh và các tiếng, từ có chứa ng, ngh - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ng, ngh. 2. Phẩm chất, năng lực - HS phát triển kĩ năng quan sát và nói về các loài vật trong vườn bách thú mà em biết ( hình dáng, màu lông, một số đặc điểm khác của chúng). - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các âm ng, ngh ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm ng, ngh. - HS phát triển kĩ năng quan sát và nói về các loài vật trong vườn bách thú mà em biết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc cá nhân, đồng thanh : gh, - HS đọc nh; ghế, ghi; nhà, nhỏ, nhẹ; ghế đa, nhà gỗ, lá nho; Mẹ nhờ Hà bê ghế gỗ. - HS nhận xét - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Nhận biết . - Cho HS quan sát tranh ( phần nhận biết - HS quan sát SHS trang 50), GV đặt câu hỏi: + Quan sat tranh, em thấy những gì trong tranh ? - HS trả lời - HS nhận xét, bổ sung. - GV giải thích thêm ( nếu HS gọi là con trâu con hoặc con trâu nhỏ) con trâu con còn gọi - HS lắng nghe là con nghé. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh, treo nội dung câu thuyết minh Nghé theo mẹ ra ngõ - HS lắng nghe - HS đọc cá nhân, đồng thanh câu - GV đọc nội dung câu thuyết minh. thuyết minh. - Cho HS quan sát nhận xét rút ra âm mới - HS quan sát học có màu hồng là ng, ngh. - GV ghi bảng ngh, ngh. 3. Thực hành luyện tập a. Đọc âm - HS lắng nghe - GV đưa chữ ng lên để giúp HS nhận biết chữ ng trong bài học. - GV đọc mẫu âm ng. - GV yêu cầu HS đọc âm. - Tương tự với chữ ngh b. Đọc tiếng - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng
- - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình mẫu ngõ, nghé. tiếng mẫu (trong SHS): ngõ, nghé. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các mẫu. tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - HS đọc thành tiếng ngõ, nghé. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu ngõ, - HS quan sát nghé. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm ng. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm - HS đọc ng * GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm - HS đọc chung * Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần - HS đọc tất cả các tiếng có cùng âm ng. * GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm ng. - HS đọc + Đọc tiếng chứa âm nh Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm ng. - HS tự tạo + Đọc trơn các tiếng chứa các âm gh, nh - HS phân tích và đánh vần đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cà hai âm ng, ngh. + HS đọc tất cả các tiếng. -HS quan sát - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS nói + HS tự tạo các tiếng có chứa ng, ngh. - HS quan sát + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng. - HS phân tích đánh vần c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngã ba, ngõ nhỏ, củ nghệ, nghỉ hè.. Sau khi - HS đọc đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - GV cho từ ghế đá xuất hiện dưới tranh - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần ghế - HS đọc đá, đọc trơn từ ghế đá. GV thực hiện các bước tương tự. - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một - HS lắng nghe và quan sát từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS lắng nghe d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS viết - Y/c HS đọc lại các tiếng, từ ngữ.
- e. Hoạt động viết bảng(10 phút): - GV đưa mẫu chữ ng, ngh và hướng dẫn HS - HS lắng nghe quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ gh, nh. - HS viết chữ ng, ngh (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 g. Hoạt động viết vở: - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ ng, - HS tô chữ gh, nh (chữ viết thường, ngh (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. Tập viết 1, tập một. - HS viết - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút. h. Hoạt động đọc: - HS đọc thầm. - HS đọc thầm - HS tìm - Tìm tiếng có âm ng, ngh - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu - HS đọc - HS đọc thành tiếng câu theo GV - HS quan sát. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời. + Nghé ăn gì đã no ? - HS trả lời. + Nghé ngủ ở đâu? - HS quan sát. - GV và HS thống nhất câu trả lời. i. Hoạt động nói theo tranh: - HS quan sát tranh phần Nói ( SHS trang 51). - HS trả lời. - HS trả lời. - GV HS nêu câu hỏi : - HS trả lời. + Em thấy những gì trong tranh? - HS lắng nghe + Em hãy nói về tên của các loài vật, đặc điểm, hình dáng , màu lông , sở thích của - HS thực hiện các con vật có trong tranh.
- + Em đã từng đi vườn bách thú chưa? - HS nêu - HS lắng nghe + Em thích đi vườn bách thú không ? - GV khuyến khích những HS chưa được đi vườn bách thú có cơ hội xin ba mẹ đưa cho mình đi tham quan quan vườn bách thú. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV gọi HS tìm các tiếng ngoài bài chứa âm gh, nh. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 36) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết liên hệ “có và được” ; “Có tất cả bao nhiêu” “Gồm, và” ; tách ( phân tích) ) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập liên hệ “có và được” ; “Có tất cả bao nhiêu” “Gồm, và” ; tách ( phân tích) ) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng. - HS nêu được cách nhận biết liên hệ “có và được”; “Có tất cả bao nhiêu” “Gồm, và” ; tách ( phân tích) ) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ. *HSKT: - HS nhận biết liên hệ “có và được” ; “Có tất cả bao nhiêu” “Gồm, và” ; tách ( phân tích) ) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. - Giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính
- 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức: Hát bài Tập đếm - Hát bài Tập đếm - Giới thiệu bài : - Lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập Bài 1: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HD HS đếm số châm tròn - HS đếm - GV cho HS đếm bài - HS nêu kết quả - GV nhận xét , bổ sung Bài 2: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS đếm số bánh ở từng đĩa , - HS thực hiện sau đó đếm số bánh ở cả 2 đĩa - HS nêu miệng - HD HS đếm số bánh số bánh trong đĩa, sau đó - HS nhận xét bạn đếm từng loại bánh - HS nêu kết quả - GV nhận xét , kết luận Bài 3: Số? - Nêu yêu cầu bài tập - HD HS dựa vào màu của các viên bi để tìm - HS quan sát ra đáp án đúng - Yêu cầu HS đếm, nêu kết quả. - HS đếm - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét 3. Vận dụng trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà tập đếm các sự vật. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 10 tháng 10 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP (Trang 38) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết đếm , đọc viết được thứ tự các số trong phạm vi 10 - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập đếm , đọc viết , được thứ tự các số trong phạm vi 10
- - HS biết đếm , đọc viết .Biết trao đổi, giúp đỡ hoàn thành các bài tập theo thứ tự các số trong phạm vi 10 - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng. - HS nêu được cách nhận biết liên hệ “có và được”; “Có tất cả bao nhiêu” “Gồm, và” ; tách ( phân tích) ) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ. *HSKT: - HS biết đếm , đọc viết được thứ tự các số trong phạm vi 10 - Giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức : Hát và vận động theo bài - Lắng nghe hát : “Cô giáo em” GV nhận xét- khen ngợi - GV dẫn dắt đi vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành * Bài 1: Tìm số? - GV nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát tranh - HS quan sát. - Gợi ý HS tìm ra một số để HS hiểu yêu cầu - HS theo dõi của bài toán và xác định các số còn lại - HS quan sát tranh tìm số - Nêu kết quả BT - HS nêu kết quả: 1,2,3,4,5 - GV nhận xét, bổ sung. * Bài 2: Đếm ? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS đếm số cá trong mỗi bể - HS quan sát và nêu kết quả - HS đếm - HS nêu miệng - GV nhận xét , kết luận - HS nhận xét bạn * Bài 3: Nối số với hình tương ứng? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS tìm chậu hoa ghi số là số - HS quan sát
- bông hoa trong mỗi hình. Ví dụ: Chậu ghi số 3 thì ghép với hình có 3 bông hoa. - HS tìm và nối số - HS tìm và nối số với hình thích hợp - Gv nhận xét , kết luận - HS nhận xét bạn * Bài 4: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn quan sát tranh - HS quan sát - GV hỏi : Trong tranh có mấy cánh diều? - HS trả lời Mấy con thuyền? Mấy cây dừa? . - HS nêu kết quả: 2 cánh diều, 5 - HS nêu kết quả con thuyền, 4 cây dừa. - Gv nhận xét , kết luận - HS nhận xét bạn 3.Vận dụng, trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà tập đếm các đồ vật trong nhà VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Đạo đức CHỦ ĐỀ 2: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH BÀI 5: GIA ĐÌNH CỦA EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - “Nêu được những biểu hiện của tình yêu thương trong gia đình em” và “Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương người thân trong gia đình” - “Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương gia đình” và “Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình; không đồng tình với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương gia đình” 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: Nhân ái,trách nhiệm, chăm chỉ và không đồng tình với hành vi không thể hiện tình yêu thương trong gia đình. - Góp phần hình thành, phát triển năng lực: Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương của người thân trong GĐ. *HSKT: - “Nêu được những biểu hiện của tình yêu thương trong gia đình em” và “Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương người thân trong gia đình” - Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương của người thân trong GĐ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, tranh ảnh, truyện, âm nhạc (bài hát “Cả nhà thương nhau” sáng tác Phan Văn Minh, phiếu bài tập
- 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu - Gv tổ chức cho cả lớp hát bài “ Ba - HS hát ngọn nến lung linh” GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp: - HS trả lời Bài hát cho em biết điều gì? Cả nhà trong bài hát thương nhau như thế nào? - HS thảo luận - Nhận xét - HS trình bày ý kiến => kết luận: Gia đình là nơi luôn tràn đầy yêu thương, hạnh phúc khi mọi thành viên trong gia đình đều biết yêu +Vâng lời người lớn thương, quan tâm chăm sóc lẫn nhau. + Chăm học. chăm làm Đó cũng là nội dung chúng ta tìm hiểu + Quan tâm, chăm sóc mọi người trong qua bài học hôm nay. gia đình, . - HS khác lắng nghe, bổ sung những 2.Hình thành kiến thức mới việc làm khác mà bạn chưa kể Hoạt động 1: Chia sẻ với bạn về gia - HS lắng nghe đình em - Cho 2 HS ngồi cạnh nhau kể cho nhau nghe về gia đình của mình, có thể kể (tên, tuổi, nghề nghiệp, sở thích...) thông qua ảnh về gia đình của mình và trả lời câu hỏi. - HS thực hiện + Em đã làm gì để thể hiện tình yêu thương đối với người thân trong gia Tranh 1 2 3 4 5 6 7 8 đình? Đồng v v v v v v tình - Nhận xét Không x x => Kết luận: Các em hãy luôn thể hiện đồng tình yêu thương gia đình mình bằng tình những lời nói, việc làm phù hợp với lứa tuổi. Đồng tình:
- 1. Hoạt động 2: Em hãy chọn những + Việc làm ở tranh 2: Bạn nhỏ làm việc nên làm. thiệp chúc mừng bà, mẹ nhân ngày phụ - GV treo 8 tranh ở mục Luyện tập, nội nữ Việt Nam 20/10 dung “Em đồng tình hoặc không đồng + Việc làm ở tranh 3: Bạn nhỏ trò tình với việc làm của bạn nào trong chuyện vui vẻ với bố mẹ. / Bạn nhỏ hỏi tranh? Vì sao? chuyện về một ngày làm việc của bố mẹ/ Bạn khoe thành tích học tập của - Chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm bạn với bố mẹ. vụ cho các nhóm quan sát kĩ các tranh + Việc làm ở tranh 4: bạn đi bên cạnh để đưa ra lựa chọn và giải thích vì sao đỡ tay và dìu ông đi. chọn hoặc không chọn. + Việc làm ở tranh 6: Bạn gái bóp vai cho bà đỡ mỏi, bé trai ngồi vào lòng ông và nghe ông kể chuyện. + Việc làm ở tranh 7: Mẹ đi làm về, bạn chạy ra đón, xách bớt đồ giúp mẹ. + Việc làm ở tranh 8: Bạn quét dọn nhà - Học sinh có thể tích (v) vào ô đồng cửa sạch sẽ. tình và (x) vào ô không đồng tình và trả Không đồng tình: lời vì sao có sự lựa chọn như vậy. + Việc làm ở tranh 1:Mẹ đang lau dọn nhà cửa, bạn không phụ giúp mẹ mà bỏ đi chơi. + Việc làm ở tranh 5: Bạn không chăm sóc em mà còn trêu chọc để em khóc. - GV nhận xét các ý kiến của học sinh - HS lắng nghe và kết luận. - HS thảo luận nhóm đôi xử lí tình => Kết luận: Chúng ta cần đồng tình huống. với những việc làm biết thể hiện tình yêu thương đối với người thân trong gia đình. Không đồng tình với những thái độ, hành vi lười biếng thiếu quan - Các nhóm trình bày. tâm, không giúp đỡ người thân. 2. Hoạt động 3: Vận dụng -Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng những việc làm cụ thể, thể hiện tình yêu thương của người thân trong GĐ trong đời sống hàng ngày. a, Đưa ra lời khuyên cho bạn - HS lắng nghe - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu nội dung ở tranh 1 và tranh 2 mục Vận dụng và thảo luận nhóm đôi - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- để đưa ra lời khuyên cho bạn trong mỗi tình huống. + Tình huống tranh 1: Bạn ơi, bạn giúp bố quét nhà đi/ Bạn ơi bố đã đi làm về mệt. bạn giúp bố đi + Tình huống tranh 2: Chia sẻ cảm xúc của em khi được bố mẹ tổ chức sinh nhật (rất vui/ rất hạnh phúc/ rất hào - HS suy nghĩ trả lời hứng ) - Giáo viên cho mời các nhóm đưa ra lời khuyên Giáo viên nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe => Kết luận: Khi được người thân yêu thương, quan tâm, chăm sóc em cần thể hiện cảm xúc của mình và bày tỏ lòng biết ơn đối với những người thân yêu - HS đọc và ghi nhớ câu thông điệp. đó. b, Chia sẻ cảm xúc khi em được bố mẹ tổ chức sinh nhật - GV đưa ra câu hỏi - Khi đến ngày sinh nhật các em thường được người thân làm gì? - Em cảm thấy như thế nào khgi nhận được sự quan tâm, yêu thương đó? => Kết luận: Khi được người thân yêu thương, chăm sóc em cần thể hiện cảm xúc của mình và bày tỏ lòng biết ơn đối với những người thân yêu đó - Chiếu thông điệp bài học: Em yêu gia đình nhỏ Có ông bà, mẹ cha Anh chị em ruột thịt Tình thương mến chan hòa. - Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( Tiết 1 )
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm vững cách đọc các âm gh, nh, ng, ngh; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm gh, nh, ng, ngh hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học. - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Cô chủ không biết quý tinh bạn và trả lời câu hỏi. Thông qua việc nghe câu chuyện và trả lời câu hỏi, HS cũng được phát triển một số kỹ năng khác như ghi nhớ các chi liết, suy đoán, đảnh giá,.. và biết yêu quý, trấn trọng những thứ minh đang có. * HSKT: Lắng nghe được câu chuyện từ giáo viên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. - Học sinh: SGK, Vở luyện viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát một bài “Cả nhà - HS vừa hát vừa vận động theo thương nhau”. nhạc. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành 1. Đọc âm, tiếng, từ ngữ - HS đọc cá nhân. a. Đọc tiếng - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với - HS ghép nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm và đồng thanh cả lớp. - HS thực hiện - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân, nhóm), đọc đóng thanh (cả lớp). Lưu ý: GV cũng có thể tổ chức hoạt động dạy học ở mục 2 này bằng cách tổ
- chức trò chơi phù hợp với HS. Tuy nhiên, cần đảm bảo yếu tố thời gian của tiết học. 3. Đọc câu - HS đọc Câu 1: Mẹ ghé nhà bà. - HS đọc thầm cả câu, tỉm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. GV giải thích nghĩa của từ ngữ (nếu cần). - GV đọc mẫu. - HS đọc - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đóng thanh theo GV. Câu 2: Nhà bà ở ngõ nhỏ. Thực hiện các hoạt động tương tự như đọc câu 1. - HS viết 4. Viết - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, tập một từ đỗ đỏ trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. - GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho HS - HS tìm 3. Vận dụng – trải nghiệm - Tìm tiếng, từ chứa âm hôm nay ta ôn? * GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát một bài “Một con - HS vừa hát vừa vận động theo vịt”. nhạc. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành - Cho HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có - HS đọc cá nhân. chứa các âm đã học trong tuần. - GV nhận xét.
- * Kể chuyện a. Văn bản CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN Ngày xưa, có một có bé nuôi một con - HS lắng nghe gà trống rất đẹp, ngày ngày nó gáy "... .. 0." đánh thức có bẻ. Một hôm, có bé thấy nhà hàng xóm có con gà mái, cô bèn đổi gà trống lấy gà mái. Gà mái ngày ngày đẻ trứng. Chỉ được ít ngày, cô lại thích vịt cũng ra sông tắm và bơi bên cạnh cô bé. con vịt của ông hàng xóm, lại đổi gà mái lấy vịt. Hôm sau, có người đến chơi mang Ôm chủ chó nhỏ, cô bé thẩm thị:3 mèo chủ chó nhỏ rất đẹp. Cô lại vịt lấy chó con. - Lúc đầu chị có gà trống, sau chị đối lấy gà mái. Rồi chị đổi gà mái lấy vịt. Giờ chị thích em lắm nên đổi vịt lấy em đấy. Chú chó nghe vậy, cụp đuôi chui vào gầm giường. Đêm đến nó cậy cửa trốn đi và bảo: “Tôi không muốn kết bạn với một cô chủ không biết quý trọng tình bạn". Sáng ra, cỏ bé buổn rấu khi chẳng còn người bạn nào bên mình cả. (Phông theo Truyện cổ tích Việt Nam) b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. Đoạn Từ đầu đến ngày ngày đẻ trứng. GV hỏi HS: - HS trả lời các câu hỏi 1. Cô bé nuôi con vật gi? 2. Cô bé đổi con vật đó lấy con vật nào? Đoạn 2: Từ Chỉ dược ít ngày đến bơi
- bên cạnh cô bé. GV hỏi HS: 3. Cô bé đối gà mái lấy con vật nào? 4. Vịt thân thiết với cô bé như thế nào? Đoạn 3: Từ Hôm sau đến đổi vịt lấy em đấy. GV hỏi HS: 5. Khi thấy chủ chó nhỏ xinh xắn, cô bé đã làm gì? 6. Có bé đã nói gì với chú chó nhỏ? Đoạn 4: Từ Chú chó nghe vậy đến hết. GV hỏi HS: 7. Nghe cô bé nói, chủ chó đã làm gi? 8. Cuối cùng có con vật nào ở bên cô bé không? Vì sao? - GV có thể tạo điều kiện cho HS được - HS trao đổi nhóm trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phủ hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. c. HS kể chuyện -GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. - HS kể theo nhóm Một số HS kể toàn bộ câu chuyện.GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kế. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kế chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả. 3. Vận dụng – trải nghiệm - Theo dõi và lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện Búp bè và dế mền. Ở tất cả các bài, truyện kể không nhất thiết phải đấy đủ và chính xác các chi tiết như được học ở lớp. HS chỉ cần nhớ một số chi tiết cơ bản và kế
- lại. Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 21: R, r, S, s I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết và đọc đúng các âm r, s; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r, s ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ r, s và các tiếng, từ có chứa r, s. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm r, s. - HS phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Giáo dục HS phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các âm r, s; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r, s - Giáo dục HS phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng điện tử. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS nghe đọc bài đồng dao “Con rùa”. - HS nghe vỗ tay đọc theo - GV nhận xét- khen ngợi - GV dẫn dắt đi vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
- biết và yêu cầu HS dọc theo. - HS đọc - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. - HS đọc - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Bầy sẻ non rúi rít bên mẹ - Hs lắng nghe - GV giúp HS nhận biết tiếng có r, s và giới thiệu chữ ghi âm r, s 3. Thực hành luyện tập a. Đọc âm - GV đưa chữ r lên bảng để giúp HS nhận - HS lắng nghe biết chữ r trong bài học này. - HS quan sát - GV đọc mẫu âm r. - HS lắng nghe - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm r. - Một số (4 5) HS đọc âm r. - Âm s hướng dẫn tương tự b. Đọc tiếng - GV đọc tiếng mẫu - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu ra, sẻ - HS lắng nghe (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng - HS lắng nghe mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ra, sẻ. - GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng - HS đánh vần tiếng mẫu. mẫu ra, sẻ. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu. tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm r * GV đưa các tiếng chứa âm m ở yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm r). - HS tìm * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả - HS đánh vần các tiếng có cùng âm đang học. * Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có - HS đọc cùng âm r đang học. - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm r đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS - HS đọc đọc trơn một dòng. - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS tự tạo *Ghép chữ cái tạo tiếng - HS trả lòi + HS tự tạo các tiếng có chứa r. + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 - HS đọc HS nêu lại cách ghép.
- Tương tự với âm s c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS lắng nghe và quan sát ngữ: rổ rá, cá rô, su su, chữ số. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn rổ rá. - GV nêu yêu cầu nói sự vật trong tranh. GV - HS lắng nghe cho từ rổ rá xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích và đánh vần rổ rá, đọc trơn từ - HS phân tích đánh vần rổ rá. - GV thực hiện các bước tương tự đối với cá rô, su su, chữ số - HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 -4 - HS đọc lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV mời 1 số HS đọc lại các tiếng, TN. - HS đọc e. Hoạt động viết bảng - GV hướng dẫn HS chữ r,s. - HS lắng nghe, quan sát - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm r, âm s và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa cách viết âm r, âm s (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. một dòng). - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 g. Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô và viết các chữ r, s, rổ - HS tô và viết các chữ r, s, rổ rá, su rá, su su(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở su (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào Tập viết 1, tập một. vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút. - HS viết h. Hoạt động đọc - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm r, âm s. - HS đọc thầm . - GV đọc mẫu cả câu. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng cả câu theo GV. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã - HS đọc đọc: - HS quan sát.
- - GV và HS thống nhất câu trả lời. i. Hoạt động nói theo tranh - HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS. - HS quan sát. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Tranh vẽ gì? Họ đang làm gì? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. - GV giới thiệu nội dung tranh: - HS lắng nghe Tranh: Bà tặng quà sinh nhật cho Nam và Nam cảm ơn bà. Tranh 2: Bạn nhỏ cảm ơn bố khi bố đi công tác về mua quà cho bạn ấy. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS tìm tiếng ngoài bài chứa chữ ghi âm r, s. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở - HS trả lời nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Thứ tư ngày 11 tháng 10 năm 2023 Giáo dục thể chất BÀI 3: TẬP HỢP ĐỘI HÌNH HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, DÀN HÀNG, DỒN HÀNG. (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Biết khẩu lệnh và thực hiện được các động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng và vận dụng vào các hoạt động tập thể . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng . 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, đảm bảo các năng lực chăm sóc sức khỏe, vận động cơ bản, năng lực thể dục thể thao.

