Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 6 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 6 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_6_thu_2_4_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 6 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
- TUẦN 6 Thứ 2 ngày 9 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ SAO NHI ĐỒNG CHĂM NGOAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố một số kiến thức đã biết về an toàn giao thông, phòng chống tai nạn thương tích; về Sao, Đội, chuyên hiệu,... - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển năng lực tư duy, có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Máy chiếu, hệ thống âm thanh. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Hát “ Tập thể dục buổi sáng” - HS làm theo hướng dẫn của giáo viên. - Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn. 2. Hình thành kiến thức mới + Ổn định tổ chức. * Hoạt động 1: Chào cờ + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước + Đứng nghiêm trang buổi chào cờ. + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca 2. Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị trí. - Học sinh lắng nghe 3. GV tổ chức cho HS tham gia chào cờ 4. Nghe nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. * Hoạt động 2: Giao lưu Sao nhi đồng - HS tham gia trả lời. chăm ngoan. - GV nêu các câu hỏi trắc nghiệm ứng xử theo Năm điều Bác Hồ dạy, kiến thức
- phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống xâm hại, an toàn giao thông, lời hứa nhi đồng, nội dung chuyên hiệu hạng dự bị, 3. Vận dụng, trải nghiệm - Em làm gì để trở thành Sao nhi đồng chăm ngoan? - Em đã là sao nhi đồng chăm ngoan - Hs chia sẻ chưa? - GV nhận xét chung về tinh thần, thái - Lắng nghe độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. Tiếng Việt BÀI 19: Ng ng Ngh ngh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các âm ng, ngh ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm ng, ngh ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ ng, ngh và các tiếng, từ có chứa ng, ngh - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ng, ngh. 2. Phẩm chất, năng lực - HS phát triển kĩ năng quan sát và nói về các loài vật trong vườn bách thú mà em biết ( hình dáng, màu lông, một số đặc điểm khác của chúng). - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc cá nhân, đồng thanh : gh, - HS đọc nh; ghế, ghi; nhà, nhỏ, nhẹ; ghế đa, nhà gỗ, lá nho; Mẹ nhờ Hà bê ghế gỗ. - HS nhận xét - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Nhận biết . - Cho HS quan sát tranh ( phần nhận biết - HS quan sát SHS trang 50), GV đặt câu hỏi: + Quan sat tranh, em thấy những gì trong tranh ? - HS trả lời - HS nhận xét, bổ sung. - GV giải thích thêm ( nếu HS gọi là con trâu con hoặc con trâu nhỏ) con trâu con còn gọi - HS lắng nghe là con nghé. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh, treo nội dung câu thuyết minh Nghé theo mẹ ra ngõ - HS lắng nghe - HS đọc cá nhân, đồng thanh câu - GV đọc nội dung câu thuyết minh. thuyết minh. - Cho HS quan sát nhận xét rút ra âm mới - HS quan sát học có màu hồng là ng, ngh. - GV ghi bảng ngh, ngh. 3. Thực hành luyện tập a. Đọc âm - HS lắng nghe
- - GV đưa chữ ng lên để giúp HS nhận biết chữ ng trong bài học. - GV đọc mẫu âm ng. - GV yêu cầu HS đọc âm. - Tương tự với chữ ngh b. Đọc tiếng - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình mẫu ngõ, nghé. tiếng mẫu (trong SHS): ngõ, nghé. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các mẫu. tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - HS đọc thành tiếng ngõ, nghé. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu ngõ, - HS quan sát nghé. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm ng. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm - HS đọc ng * GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm - HS đọc chung * Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần - HS đọc tất cả các tiếng có cùng âm ng. * GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm ng. - HS đọc + Đọc tiếng chứa âm nh Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm ng. - HS tự tạo + Đọc trơn các tiếng chứa các âm gh, nh - HS phân tích và đánh vần đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cà hai âm ng, ngh. + HS đọc tất cả các tiếng. -HS quan sát - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS nói + HS tự tạo các tiếng có chứa ng, ngh. - HS quan sát + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng. - HS phân tích đánh vần c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngã ba, ngõ nhỏ, củ nghệ, nghỉ hè.. Sau khi - HS đọc đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - GV cho từ ghế đá xuất hiện dưới tranh - HS đọc
- - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần ghế đá, đọc trơn từ ghế đá. GV thực hiện các - HS lắng nghe và quan sát bước tương tự. - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một - HS lắng nghe từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các - HS viết từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Y/c HS đọc lại các tiếng, từ ngữ. - HS lắng nghe e. Hoạt động viết bảng(10 phút): - GV đưa mẫu chữ ng, ngh và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ gh, nh. - HS viết chữ ng, ngh (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 g. Hoạt động viết vở(11 phút): - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ ng, - HS tô chữ gh, nh (chữ viết thường, ngh (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. Tập viết 1, tập một. - HS viết - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút. h. Hoạt động đọc(12 phút): - HS đọc thầm. - HS đọc thầm - HS tìm - Tìm tiếng có âm ng, ngh - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu - HS đọc - HS đọc thành tiếng câu theo GV - HS quan sát. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời. + Nghé ăn gì đã no ? - HS trả lời. + Nghé ngủ ở đâu? - HS quan sát. - GV và HS thống nhất câu trả lời. i. Hoạt động nói theo tranh(5 phút): - HS quan sát tranh phần Nói ( SHS trang 51). - HS trả lời. - HS trả lời.
- - GV HS nêu câu hỏi : - HS trả lời. - HS lắng nghe + Em thấy những gì trong tranh? + Em hãy nói về tên của các loài vật, đặc - HS thực hiện điểm, hình dáng , màu lông , sở thích của các con vật có trong tranh. + Em đã từng đi vườn bách thú chưa? - HS nêu + Em thích đi vườn bách thú không ? - HS lắng nghe - GV khuyến khích những HS chưa được đi vườn bách thú có cơ hội xin ba mẹ đưa cho mình đi tham quan quan vườn bách thú. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV gọi HS tìm các tiếng ngoài bài chứa âm gh, nh. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 10 tháng 10 năm 2023 Đạo đức CHỦ ĐỀ 2: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH BÀI 5: GIA ĐÌNH CỦA EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - “Nêu được những biểu hiện của tình yêu thương trong gia đình em” và “Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương người thân trong gia đình” - “Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương gia đình” và “Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình; không đồng tình với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương gia đình”
- 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: Nhân ái,trách nhiệm, chăm chỉ và không đồng tình với hành vi không thể hiện tình yêu thương trong gia đình. - Góp phần hình thành, phát triển năng lực: Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương của người thân trong GĐ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, tranh ảnh, truyện, âm nhạc (bài hát “Cả nhà thương nhau” sáng tác Phan Văn Minh, phiếu bài tập 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 2. Luyện tập 1. Hoạt động mở đầu - Gv tổ chức cho cả lớp hát bài “ Ba - HS hát ngọn nến lung linh” GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp: - HS trả lời Bài hát cho em biết điều gì? Cả nhà trong bài hát thương nhau như thế nào? - HS thảo luận - Nhận xét - HS trình bày ý kiến => kết luận: Gia đình là nơi luôn tràn đầy yêu thương, hạnh phúc khi mọi thành viên trong gia đình đều biết yêu +Vâng lời người lớn thương, quan tâm chăm sóc lẫn nhau. + Chăm học. chăm làm Đó cũng là nội dung chúng ta tìm hiểu + Quan tâm, chăm sóc mọi người trong qua bài học hôm nay. gia đình, . - HS khác lắng nghe, bổ sung những 2.Hình thành kiến thức mới việc làm khác mà bạn chưa kể - HS lắng nghe
- Hoạt động 1: Chia sẻ với bạn về gia đình em - Cho 2 HS ngồi cạnh nhau kể cho nhau nghe về gia đình của mình, có thể kể (tên, tuổi, nghề nghiệp, sở thích...) thông qua ảnh về gia đình của mình và - HS thực hiện trả lời câu hỏi. + Em đã làm gì để thể hiện tình yêu Tranh 1 2 3 4 5 6 7 8 thương đối với người thân trong gia Đồng v v v v v v đình? tình - Nhận xét Không x x => Kết luận: Các em hãy luôn thể đồng hiện tình yêu thương gia đình mình tình bằng những lời nói, việc làm phù hợp Đồng tình: với lứa tuổi. + Việc làm ở tranh 2: Bạn nhỏ làm 1. Hoạt động 2: Em hãy chọn những thiệp chúc mừng bà, mẹ nhân ngày phụ việc nên làm. nữ Việt Nam 20/10 - GV treo 8 tranh ở mục Luyện tập, nội + Việc làm ở tranh 3: Bạn nhỏ trò dung “Em đồng tình hoặc không đồng chuyện vui vẻ với bố mẹ. / Bạn nhỏ hỏi tình với việc làm của bạn nào trong chuyện về một ngày làm việc của bố tranh? Vì sao? mẹ/ Bạn khoe thành tích học tập của bạn với bố mẹ. - Chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm + Việc làm ở tranh 4: bạn đi bên cạnh vụ cho các nhóm quan sát kĩ các tranh đỡ tay và dìu ông đi. để đưa ra lựa chọn và giải thích vì sao + Việc làm ở tranh 6: Bạn gái bóp vai chọn hoặc không chọn. cho bà đỡ mỏi, bé trai ngồi vào lòng ông và nghe ông kể chuyện. + Việc làm ở tranh 7: Mẹ đi làm về, bạn chạy ra đón, xách bớt đồ giúp mẹ. + Việc làm ở tranh 8: Bạn quét dọn nhà cửa sạch sẽ. - Học sinh có thể tích (v) vào ô đồng Không đồng tình: tình và (x) vào ô không đồng tình và + Việc làm ở tranh 1:Mẹ đang lau dọn trả lời vì sao có sự lựa chọn như vậy. nhà cửa, bạn không phụ giúp mẹ mà bỏ đi chơi. + Việc làm ở tranh 5: Bạn không chăm sóc em mà còn trêu chọc để em khóc. - HS lắng nghe
- - GV nhận xét các ý kiến của học sinh và kết luận. - HS thảo luận nhóm đôi xử lí tình huống. => Kết luận: Chúng ta cần đồng tình với những việc làm biết thể hiện tình - Các nhóm trình bày. yêu thương đối với người thân trong gia đình. Không đồng tình với những thái độ, hành vi lười biếng thiếu quan tâm, không giúp đỡ người thân. 2. Hoạt động 3: Vận dụng -Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng những việc làm cụ thể, thể hiện tình yêu - HS lắng nghe thương của người thân trong GĐ trong đời sống hàng ngày. a, Đưa ra lời khuyên cho bạn - HS lắng nghe, ghi nhớ. - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu nội dung ở tranh 1 và tranh 2 mục Vận dụng và thảo luận nhóm đôi để đưa ra lời khuyên cho bạn trong mỗi tình huống. + Tình huống tranh 1: Bạn ơi, bạn giúp bố quét nhà đi/ Bạn ơi bố đã đi làm về mệt. bạn giúp bố đi - HS suy nghĩ trả lời + Tình huống tranh 2: Chia sẻ cảm xúc của em khi được bố mẹ tổ chức sinh nhật (rất vui/ rất hạnh phúc/ rất hào hứng ) - HS lắng nghe - Giáo viên cho mời các nhóm đưa ra lời khuyên
- Giáo viên nhận xét, bổ sung => Kết luận: Khi được người thân yêu - HS đọc và ghi nhớ câu thông điệp. thương, quan tâm, chăm sóc em cần thể hiện cảm xúc của mình và bày tỏ lòng biết ơn đối với những người thân yêu đó. b, Chia sẻ cảm xúc khi em được bố mẹ tổ chức sinh nhật - GV đưa ra câu hỏi - Khi đến ngày sinh nhật các em thường được người thân làm gì? - Em cảm thấy như thế nào khgi nhận được sự quan tâm, yêu thương đó? => Kết luận: Khi được người thân yêu thương, chăm sóc em cần thể hiện cảm xúc của mình và bày tỏ lòng biết ơn đối với những người thân yêu đó - Chiếu thông điệp bài học: Em yêu gia đình nhỏ Có ông bà, mẹ cha Anh chị em ruột thịt Tình thương mến chan hòa. - Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 36) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết liên hệ “có và được” ; “Có tất cả bao nhiêu” “Gồm, và” ; tách ( phân tích) ) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập liên hệ “có và được” ; “Có tất cả bao nhiêu” “Gồm, và” ; tách ( phân tích) ) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng. - HS nêu được cách nhận biết liên hệ “có và được”; “Có tất cả bao nhiêu” “Gồm, và” ; tách ( phân tích) ) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10.
- 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức: Hát bài Tập đếm - Hát bài Tập đếm - Giới thiệu bài : - Lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập Bài 1: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HD HS đếm số châm tròn - HS đếm - GV cho HS đếm bài - HS nêu kết quả - GV nhận xét , bổ sung Bài 2: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS đếm số bánh ở từng đĩa , sau - HS thực hiện đó đếm số bánh ở cả 2 đĩa - HS nêu miệng - HD HS đếm số bánh số bánh trong đĩa, sau đó - HS nhận xét bạn đếm từng loại bánh - HS nêu kết quả - GV nhận xét , kết luận
- Bài 3: Số? - Nêu yêu cầu bài tập - HD HS dựa vào màu của các viên bi để tìm ra đáp án đúng - HS quan sát - Yêu cầu HS đếm, nêu kết quả. - GV nhận xét, kết luận - HS đếm - HS nhận xét 3. Vận dụng trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà tập đếm các sự vật. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt Bài 21: R, r, S, s I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết và đọc đúng các âm r, s; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r, s ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ r, s và các tiếng, từ có chứa r, s. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm r, s. - HS phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Giáo dục HS phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng điện tử. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - HS nghe đọc bài đồng dao Con rùa - HS nghe vỗ tay đọc theo GV nhận xét- khen ngợi - GV dẫn dắt đi vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới - HS trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS nói theo. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS đọc tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS dọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi - HS đọc dừng lại để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Bầy - Hs lắng nghe sẻ non rúi rít bên mẹ - GV giúp HS nhận biết tiếng có r, s và giới thiệu chữ ghi âm r, s 3. Thực hành luyện tập - HS lắng nghe a. Đọc âm - HS quan sát - GV đưa chữ r lên bảng để giúp HS nhận - HS lắng nghe biết chữ r trong bài học này. - Một số (4 5) HS đọc âm r. - GV đọc mẫu âm r. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm r. - Âm s hướng dẫn tương tự b. Đọc tiếng - HS lắng nghe - GV đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu ra, sẻ (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và - HS đánh vần tiếng mẫu. đọc thành tiếng ra, sẻ. - GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng - HS đọc trơn tiếng mẫu. mẫu ra, sẻ. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm r - HS tìm * GV đưa các tiếng chứa âm m ở yêu cầu HS - HS đánh vần tìm điểm chung (cùng chứa âm r). * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả - HS đọc các tiếng có cùng âm đang học.
- * Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng âm r đang học. - HS đọc - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm r đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS - HS tự tạo đọc trơn một dòng. - HS trả lòi - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. *Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc + HS tự tạo các tiếng có chứa r. + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS nêu lại cách ghép. Tương tự với âm s - HS lắng nghe và quan sát c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: rổ rá, cá rô, su su, chữ số. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn rổ - HS lắng nghe rá. - GV nêu yêu cầu nói sự vật trong tranh. GV - HS phân tích đánh vần cho từ rổ rá xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích và đánh vần rổ rá, đọc trơn từ rổ rá. - GV thực hiện các bước tương tự đối với cá - HS đọc rô, su su, chữ số - HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 -4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV mời 1 số HS đọc lại các tiếng, TN. - HS lắng nghe e. Hoạt động viết bảng - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS chữ r,s. - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm - HS lắng nghe, quan sát r, âm s và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa cách viết âm r, âm s (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng). - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 g. Hoạt động viết vở
- - GV hướng dẫn HS tô và viết các chữ r, s, rổ - HS tô và viết các chữ r, s, rổ rá, su rá, su su(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở su (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào Tập viết 1, tập một. vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút. - HS viết h. Hoạt động đọc - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm r, âm s. - HS đọc thầm . - GV đọc mẫu cả câu. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng cả câu theo GV. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã - HS đọc đọc: - HS quan sát. - GV và HS thống nhất câu trả lời. i. Hoạt động nói theo tranh - HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS. - HS quan sát. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Tranh vẽ gì? Họ đang làm gì? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. - GV giới thiệu nội dung tranh: - HS lắng nghe Tranh: Bà tặng quà sinh nhật cho Nam và Nam cảm ơn bà. Tranh 2: Bạn nhỏ cảm ơn bố khi bố đi công tác về mua quà cho bạn ấy. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS tìm tiếng ngoài bài chứa chữ ghi âm r, s. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở - HS trả lời nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Giáo dục thể chất TẬP HỢP ĐỘI HÌNH HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, DÀN HÀNG, DỒN HÀNG. (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Biết khẩu lệnh và thực hiện được các động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng và vận dụng vào các hoạt động tập thể . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng . 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, đảm bảo các năng lực chăm sóc sức khỏe, vận động cơ bản, năng lực thể dục thể thao. - Góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Hoạt động GV Hoạt động HS gian 1. Hoạt động mở đầu 5 – 7’ a) Khởi động chung Gv nhận lớp, phổ biến - Cán sự tập trung lớp, - Xoay các khớp cổ tay, nội dung, yêu cầu giờ điểm số, báo cáo sĩ số, cổ chân, vai, hông, học tình hình lớp cho GV. gối,... b) Trò chơi - HS khởi động theo - Trò chơi “mèo đuổi hướng dẫn của GV chuột” 2. Hình thành kiến - HS tích cực, chủ động thức mới - Gv HD học sinh khởi tham gia trò chơi Hoạt động 4(tiết 4) động. * Kiến thức
- Ôn động tác tập hợp - GV hướng dẫn chơi hàng dọc, dóng hàng, điểm số. Tổ chức luyện tập như - HS lắng nghe, nhận 16-18’ phần luyện tập của hoạt nhiệm vụ học tập. 3. Luyện Tập động 1 - HS luyện tập như phần 4. Vận dụng luyện tập của hoạt động 1 * Thả lỏng cơ toàn - Nhắc lại cách thực thân. hiện động tác tập hợp * Nhận xét, đánh giá hàng ngang, dóng chung của buổi học. hàng, điểm số, dàn Hướng dẫn HS Tự ôn hàng và dồn hàng. ở nhà - Tổ chức ôn tập như * Xuống lớp phần luyện tập của hoạt HS thực hiện thả lỏng động 1 - ĐH kết thúc 3-5’ - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý 4- 5’ thức, thái độ học của HS. - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau Giáo dục thể chất Bài 4: ĐỘNG TÁC QUAY CÁC HƯỚNG. (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Biết khẩu lệnh và thực hiện được các động tác quay phải, quay trái, quay sau và vận dụng vào các hoạt động tập thể .
- - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác quay phải, quay trái và quay sau. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, đảm bảo các năng lực chăm sóc sức khỏe, vận động cơ bản, năng lực thể dục thể thao. - Góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Hoạt động GV Hoạt động HS gian 1. Hoạt động mở đầu 5 – 7’ Gv nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, a) Khởi động chung điểm số, báo cáo sĩ số, - Xoay các khớp cổ tay, tình hình lớp cho GV. cổ chân, vai, hông, gối,... - Gv HD học sinh khởi Đội hình khởi động b) Trò chơi động. - Trò chơi “diệt con vật có hại” 2. Hình thành kiến - GV hướng dẫn chơi - HS khởi động theo thức mới hướng dẫn của GV Hoạt động 1 (tiết 1) * Kiến thức. Động tác quay trái.
- - Khẩu lệnh: “Bên trái - - HS tích cực, chủ động quay” 16-18’ Cho HS quan sát tranh tham gia trò chơi GV làm mẫu động tác - Động tác: Dùng gót kết hợp phân tích kĩ chân trái làm trụ, nửa thuật động tác. - Đội hình HS quan sát trên bàn chân phải làm tranh điểm tựa quay người qua trái sau đó đưa chân phải về ngang chân trái. HS quan sát GV làm mẫu Động tác quay phải. - Khẩu lệnh: “Bên phải – quay” - GV hô - HS tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Động tác: Dùng gót chân phải làm trụ, nửa - Y,c Tổ trưởng cho trên bàn chân trái làm các bạn luyện tập theo điểm tựa quay người khu vực. qua phải sau đó đưa chân trái về ngang chân - Từng tổ lên thi đua - phải.. trình diễn 3.Luyện tập - GV cho 2 HS quay Tập đồng loạt mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. Tập theo tổ nhóm - GV nêu tên trò chơi, Tập theo cặp đôi hướng dẫn cách chơi.
- Thi đua giữa các tổ - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. * Trò chơi “Bịt mắt bắt - Nhận xét, tuyên dê” dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4.Vận dụng * Thả lỏng cơ toàn thân. * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - GV hướng dẫn Hướng dẫn HS Tự ôn - Nhận xét kết quả, ý HS thực hiện thả lỏng ở nhà thức, thái độ học của * Xuống lớp HS. 3-5 - VN ôn bài và chuẩn bị 4- 5’ bài sau VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Thứ 4 ngày 11 tháng 10 năm 2023 Bài 22: T, t, Tr, tr I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các âm t, tr ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm t, tr ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ t, tr và các tiếng, từ có chứa t, tr. - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm t, tr trong bài học. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Bảo vệ môi trường được gợi ý trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Giáo dục HS phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

