Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 7 (Thứ 5-6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

docx 10 trang Bảo Anh 19/12/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 7 (Thứ 5-6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_7_thu_5_6_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 7 (Thứ 5-6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

  1. Thứ 5 ngày 19 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ có chứa các âm giống nhau nhưng có chữ viết khác nhau, hay nhầm lẫn. - Bước đầu có ý thức viết đúng chính tả. - Nắm vững quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ. - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - HS biết chú ý nghe GV giảng giải và làm việc đúng theo yêu cầu của GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gv tổ chức trò chơi thi tìm các tiếng bắt - HS chơi đầu từ những âm sau c/ k; g/ gh; ng/ ngh 2. Luyện tập, thực hành a. Đọc tiếng - HS đọc HS đọc thành tiếng: cô cư có cá cổ cỡ cọ kỳ kế kế kẻ ki ke ke - HS quan sát, đọc. - GV yêu cầu HS quan sát hình cá cờ và hình chữ ký, đọc thành tiếng: cá cờ, chữ ký. b. Trả lời câu hỏi: - HS trả lời,Chữ k (ca) đi với chữ i, Chữ k đi với chữ nào? e, ê ... Chữ c (xê) đi với các chữ khác, Chữ c đi với chữ nào? - HS lắng nghe GV đưa ra quy tắc: Khi đọc, ta nghe được những tiếng có âm đầu giống nhau (ví dụ cá với kí), nhưng khi viết cần phân biệt c (xê) và k (ca). Quy tắc: k (ca) kết hợp với i, e, ê, còn c (xê) kết hợp với a, o, ô, u, ư. - HS thực hiện c. Thực hành: GV đọc, HS viết ra bảng con. - HS lắng nghe GV quan sát và sửa lỗi. d. Hoạt động phân biệt g với gh: - HS đọc HS đọc thành tiếng: ga gà gõ gỗ gù gử ghe ghi ghi ghé ghế ghe - HS quan sát, đọc.
  2. - GV yêu cầu HS quan sát hình gà gô và hình ghế gỏ, đọc thành tiếng: gà gỗ, ghế gỗ. e. Trả lời câu hỏi: Chữ gh (gờ kép gờ hai chữ) đi với - Chữ gh (gờ kép - gờ hai chữ) đi với chữ chữ i, e, ê. nào? Chữ g (gờ đơn – gờ một chữ) đi - Chữ g (gờ đơn - gờ một chữ) đi với chữ với các chữ khác. nào? -Hs lắng nghe - GV đưa ra quy tắc: Khi nói, đọc, ta không phân biệt g và gh (vi dụ gà với ghế), nhưng khi viết cần phân biệt g(gờ đơn – gờ một chữ) và gh (gờ kép - gờ hai chữ). Quy tắc: gh (gờ kép - gờ hai chữ) kết hợp với i, ê, e; còn g (gờ đơn gờ một chữ) đi với a, o, ô, u, ư * GV chú ý giúp đỡ học sinh chậm tiến bộ - HS thực hiện g. Thực hành: - HS lắng nghe - GV đọc, HS viết ra bảng con. GV quan sát và sửa lỗi. TIẾT 2 h. Hoạt động phân biệt ng với ngh: a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng: - HS đọc ngỏ ngày ngừ gà ngô ngư nghe nghé nghé nghi nghĩ nghệ - GV yêu cầu HS quan sát hình cá ngừ và - HS quan sát, đọc. hinh củ nghệ, đọc thành tiếng (cả nhân), đọc đồng thanh (cả lớp): cá ngừ, củ nghệ. i. HS trả lời câu hỏi: Chữ ngh (ngờ kép - ngờ ba chữ) đi với chữ - Chữ ngh (ngở kép ngờ ba chữ) đi nào? với chữ i, e, ê. Chữ ng ngờ đơn - ngờ hai chữ) đi với chữ - Chữ ng (ngờ đơn ngờ hai chữ) đi nào? với a, o, ô, u, ư. - GV đưa ra quy tắc: Khi nói/ đọc, ta không - HS lắng nghe phân biệt ng và ngh (ví dụ nghi ngờ), nhưng khi viết cần phân biệt ng( ngờ đơn) và ngh (ngờ kép). Quy tắc: ngh (ngờ kép) kết hợp với i , e; còn nghi ngờ đơn) đi với a, o, ô, u, ư. - HS thực hiện 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV khen ngợi và động viên HS. - GV yêu cầu HS nhắc lại các quy tắc chính - HS viết tả vừa học và nhắc HS về nhà luyện tập thêm. - Lưu ý HS luyện tập quy tắc chính tả trong - HS lắng nghe thực hành giao tiếp và viết sáng tạo. - HS nhắc lại VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
  3. Hoạt động trải nghiệm Bài 4: YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được hành động thể hiện tình yêu thương. - Nêu được ý ngĩa của việc thể hiện hành động yêu thương đối với con người. - HS chia sẻ được những hành động thể hiện tình yêu thương mà mình đã thực hiện. - HS nhận biết được hành động yêu thương mà người khác dành cho mình. 2. Phẩm chất, năng lực - HS tích cực trao đổi cùng bạn về những hành vi yêu thương mà mình đã thể hiện đối với mọi người. - HS tích cực trao đổi cùng bạn về những hành vi yêu thương mà gia đình, mọi người đối với mình. - HS hình thành tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Tranh SGK 2. Học sinh: SGK, VBT, điện thoại. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu HS hát bài hát cả nhà thương nhau: - HS tham gia hát - GV nêu vấn đề: Trong cuộc sống chúng ta rất cần sự yêu thương, làm thế nào để nhận biết và thể hiện tình yêu thương, - HS lắng nghe chúng ta sẽ tìm hiểu qua các hoạt động sau 2. Hình thành kiên thức mới* Hoạt động 1: Nhận biết những hành động thể hiện tình yêu thương - HS quan sát theo yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát tranh/SGK để nhận diện tình huống, trong đó các bạn trong tranh đã thể hiện hành động yêu thương - HS theo dõi như thế nàoGV phân tích, bổ sung thêm để các em hiểu sâu sắc hơn về những hành vi thể hiện sự yêu thương trong các tranh * Hoạt động 2: Chia sẻ về những hành vi yêu thương ❖ Bước 1: Làm việc theo cặp - Yêu cầu HS chia sẻ về: + Những hành vi yêu thương mà em đã thể hiện đối với mọi - HS chia sẻ trước lớp, nhận xét người + Những hành vi yêu thương của gia đình, người khác dành cho các em ❖ Bước 2: Làm việc chung cả lớp - HS theo dõi, lắng nghe - Lấy tinh thần xung phong khuyến khích, động viên những HS nhút nhát, thiếu tự tin lên chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Chuẩn bị tốt cho tiết học sau VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
  4. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện các kĩ năng : đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần ua, ưa,ph,qu,v,x . Biết nối các âm với tranh tương ứng - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở bài tập tiếng việt. Bảng con ,vở viết II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS hát bài Em học chữ cái Tiếng - HS múa hát Việt GV nhận xét- khen ngợi - GV dẫn dắt đi vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: ua,ưa,ph,qu - HS đọc: cá nhân. ri,ru,rư,si,su,tia,tua,tưa - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - HS đọc: 3-4 HS - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: ua,ưa,cà - HS viết vở ô ly. chua,dưa lê, pha trà,quê nhà. Mỗi chữ (từ) 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - HS ghi nhớ. - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài gửi cho cô để cô KT, nhận xét. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
  5. Thứ 6 ngày 20 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 28: Y, y I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các âm y đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm y ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng chữ y và các tiếng, từ có chứa y - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm y - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh họa( tranh thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà dì Kha, ). 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản Biết yêu quý bạn bè , ông bà và biết cảm ơn và thể hiện thái độ khi nói lời cảm ơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ v, x. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ v, x. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Nhận biết . - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời + Em thấy những gì trong tranh? ( hai bạn HS và chiếc đồng hồ) - HS trả lời + Hai đang làm gì ?( hai bạn đang níu kéo thời gian) - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Thời gian quý hơn vàng bạc. - HS lắng nghe - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm y và giới thiệu chữ ghi âm y.
  6. 3. Thực hành luyện tập - HS quan sát a. Đọc âm - GV đưa chữ y lên để giúp HS nhận biết - HS lắng nghe chữ y trong bài học. - Một số (4 5) HS đọc âm gh. - GV đọc mẫu âm y. - GV yêu cầu HS đọc âm. b. Đọc tiếng - HS lắng nghe - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): quý. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng thành tiếng quý. mẫu quý. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu quý. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - HS đọc - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm - HS quan sát y * GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm - HS đánh vần tất cả các tiếng có chung cùng âm gh. * Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần - HS đọc tất cả các tiếng có cùng âm y. * GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm - HS lắng nghe y. + GV giới thiệu cho HS thấy quy ước viết y, i chữ y chỉ đi sau qu, chữ i đi sau các âm còn lại - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa y. - HS phân tích và đánh vần + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng. * GV chú ý giúp đỡ học sinh chậm tiến bộ - HS quan sát c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ y tá, dã quỳ, đá quý - HS nói . Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - HS quan sát - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - HS phân tích đánh vần - GV cho từ y tá xuất hiện dưới tranh - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần y tá, đọc trơn từ y tá. GV thực hiện các bước - HS đọc tương tự đối với dã quỳ, đá quý - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Y/c HS đọc lại các tiếng, từ ngữ. - HS lắng nghe và quan sát e. Hoạt động viết bảng
  7. - GV đưa mẫu chữ y và hướng dẫn HS quan - HS lắng nghe sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ y, y tá, - HS viết chữ y y tá, đá quý (chữ đá quý cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 g. Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô và viết chữ y, y tá, - HS tô chữ y, y tá, đá quý (chữ đá quý . HS tô chữ y, y tá, đá quý (chữ viết viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập Tập viết 1, tập một. một. - HS viết - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút. h. Hoạt động đọc câu,đoạn - HS đọc thầm - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm y - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng câu theo GV - HS đọc - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. + Dì của Hà tên gì ?( Dì của Hà tên Kha). - HS trả lời. + Dì kể cho Hà nghe về ai ?( Dì kể về cho - HS trả lời. Hà nghe về bà) + Theo em, vì sao Hà chú ý nghe dì kể - HS trả lời. i. Hoạt động nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng - HS quan sát. câu hỏi cho HS trả lời: + Quan sát tranh thứ nhất, em thấy những gì? - HS trả lời. ( trời nắng Nam cho Hà chung ô) + Theo em ai bạn Hà nói gì với bạn Nam ?( - HS trả lời. Hà nói cảm ơn Nam ). + Em thấy những ai trong tranh hai ? ( ông, - HS trả lời. bà và Nam). + Họ đang làm gì? ( Nam mừng tuổi ông bà, - HS trả lời. ông bà lì xì cho Nam). + Em nghĩ Nam sẽ nói gì với ông bà ?( Nam - HS trả lời. cảm ơn ông bà). + Em có nhận xét gì về ánh mắt của Nam và - HS trả lời. Hà khi nói lời cảm ơn ? + Theo em ánh mắt nào phù hợp? Vì sao? - HS trả lời. - GV mời 1 số HS thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
  8. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS, GV nhắc nhở thêm HS: các em cần nói cảm - HS lắng nghe ơn khi được người khác quan tâm, giúp đỡ dù chỉ là việc làm nhỏ nhất, chúng ta cần thể hiện như chân thành khi cảm ơn như thể hiện ánh mắt, cử chỉ giọng nói cho phù hợp. - Cho HS đọc tên chủ đề luyện nói ( cá nhân,) - HS thực hiện Cảm ơn 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm y. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành cảm ơn trong giao tiếp hằng ngày. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP;SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ:GIÚP BẠN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TRONG LỚP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học vừa qua. - Giúp HS biết chúc mừng và học hỏi các bạn là tấm gương “Nhi đồng chăm ngoan” của lớp. - Thực hiện được những hành động yêu thương với các bạn trong lớp. Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực giao tiếp và hợp tác - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng - HS: Chia thành nhóm. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Hát: Lớp chúng mình đoàn kết 2.Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần mới.
  9. a. Sơ kết tuần: - Lớp trưởng nêu ưu điểm và tồn tại - Lớp trưởng mời lần lượt các trưởng ban việc thực hiện hoạt động của các lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các ban. mặt hoạt động của lớp trong tuần qua. Sau báo cáo của mỗi ban, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - HS nghe. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các trưởng ban và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu quyết thống nhất với nội dung mà các trưởng ban đã báo cáo bằng một tràng pháo tay (vỗ tay). - HS nghe. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, ban nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. Dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của Hội đồng tự - HS nghe. quản, trưởng ban; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch - Lớp trưởng: Chúng em cảm ơn những ý kiến nhận xét của cô. Tuần tới chúng em hứa sẽ cố gắng thực hiện tốt hơn. - Lớp trưởng: Trước khi xây dựng kế hoạch tuần tới, mời các bạn ở ban nào về vị trí ban của mình. 3.Sinh hoạt theo chủ đề: Giúp bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp.
  10. -Yêu cầu HS tham gia giới thiệu các bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp hoặc - HS chia sẻ trong trường cần sợ giúp đỡ - GV cùng cả lớp xác định nhu cầu cụ thể được giúp đỡ của từng HS có hoàn cảnh - HS lắng nghe, nhận xét khó khăn - GV và HS thảo luận, quyết định sẽ giúp đỡ từng bạn có hoàn cảnh khó khăn như thế nào -Bạn nào đã có đồ ủng hộ, giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn thì có ý kiến; Bạn nào chưa có thì căn cứ vào nhu cầu của từng bạn có hoàn cảnh khó khăn tiếp tục chuẩn bị để chuyển cho các bạn sau - Các bạn có hoàn cảnh khó khăn chia sẻ cảm xúc được mọi người quan tâm, giúp đỡ - Các bạn trong lớp chia sẻ cảm xúc được quan tâm, giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn - GV khen ngợi tất cả HS và chia sẻ cảm xúc khi chứng kiến các bạn trong lớp quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau và hi vọng lớp chúng ta sẽ trở thành lớp học thân thiện - GV tổ chức cho các em hát các bài thể hiện tình yêu thương con người. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HS tham gia học hát - Nhận xét tiết học. - GV dặn dò nhắc nhở HS HS lắng nghe. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)