Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 16 trang Bảo Anh 02/01/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_7_thu_56_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. Thứ năm ngày 19 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ có chứa các âm giống nhau nhưng có chữ viết khác nhau, hay nhầm lẫn. - Bước đầu có ý thức viết đúng chính tả. - Nắm vững quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ. - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - HS biết chú ý nghe GV giảng giải và làm việc đúng theo yêu cầu của GV. *HSKT: - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. - HS biết chú ý nghe GV giảng giải và làm việc đúng theo yêu cầu của GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gv tổ chức trò chơi thi tìm các tiếng bắt - HS chơi đầu từ những âm sau c/ k; g/ gh; ng/ ngh 2. Luyện tập, thực hành a. Đọc tiếng - HS đọc HS đọc thành tiếng: cô cư có cá cổ cỡ cọ kỳ kế kế kẻ ki ke ke - HS quan sát, đọc. - GV yêu cầu HS quan sát hình cá cờ và hình chữ ký, đọc thành tiếng: cá cờ, chữ ký. b. Trả lời câu hỏi: - HS trả lời,Chữ k (ca) đi với chữ i, Chữ k đi với chữ nào? e, ê ... Chữ c (xê) đi với các chữ khác, Chữ c đi với chữ nào? - HS lắng nghe GV đưa ra quy tắc: Khi đọc, ta nghe được những tiếng có âm đầu giống nhau (ví dụ cá với kí), nhưng khi viết cần phân biệt c (xê)
  2. và k (ca). Quy tắc: k (ca) kết hợp với i, e, ê, còn c (xê) kết hợp với a, o, ô, u, ư. - HS thực hiện c. Thực hành: GV đọc, HS viết ra bảng con. - HS lắng nghe GV quan sát và sửa lỗi. d. Hoạt động phân biệt g với gh: - HS đọc HS đọc thành tiếng: ga gà gõ gỗ gù gử ghe ghi ghi ghé ghế ghe - HS quan sát, đọc. - GV yêu cầu HS quan sát hình gà gô và hình ghế gỏ, đọc thành tiếng: gà gỗ, ghế gỗ. e. Trả lời câu hỏi: Chữ gh (gờ kép gờ hai chữ) đi với - Chữ gh (gờ kép - gờ hai chữ) đi với chữ chữ i, e, ê. nào? Chữ g (gờ đơn – gờ một chữ) đi - Chữ g (gờ đơn - gờ một chữ) đi với chữ với các chữ khác. nào? -Hs lắng nghe - GV đưa ra quy tắc: Khi nói, đọc, ta không phân biệt g và gh (vi dụ gà với ghế), nhưng khi viết cần phân biệt g(gờ đơn – gờ một chữ) và gh (gờ kép - gờ hai chữ). Quy tắc: gh (gờ kép - gờ hai chữ) kết hợp với i, ê, e; còn g (gờ đơn gờ một chữ) đi với a, o, ô, u, ư * GV chú ý giúp đỡ học sinh chậm tiến bộ - HS thực hiện g. Thực hành: - HS lắng nghe - GV đọc, HS viết ra bảng con. GV quan sát và sửa lỗi. TIẾT 2 h. Hoạt động phân biệt ng với ngh: a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng: - HS đọc ngỏ ngày ngừ gà ngô ngư nghe nghé nghé nghi nghĩ nghệ - GV yêu cầu HS quan sát hình cá ngừ và - HS quan sát, đọc. hinh củ nghệ, đọc thành tiếng (cả nhân), đọc đồng thanh (cả lớp): cá ngừ, củ nghệ. i. HS trả lời câu hỏi: Chữ ngh (ngờ kép - ngờ ba chữ) đi với chữ - Chữ ngh (ngở kép ngờ ba chữ) đi nào? với chữ i, e, ê. Chữ ng ngờ đơn - ngờ hai chữ) đi với chữ - Chữ ng (ngờ đơn ngờ hai chữ) đi nào? với a, o, ô, u, ư.
  3. - GV đưa ra quy tắc: Khi nói/ đọc, ta không - HS lắng nghe phân biệt ng và ngh (ví dụ nghi ngờ), nhưng khi viết cần phân biệt ng( ngờ đơn) và ngh (ngờ kép). Quy tắc: ngh (ngờ kép) kết hợp với i , e; còn nghi ngờ đơn) đi với a, o, ô, u, ư. - HS thực hiện 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV khen ngợi và động viên HS. - GV yêu cầu HS nhắc lại các quy tắc chính - HS viết tả vừa học và nhắc HS về nhà luyện tập thêm. - Lưu ý HS luyện tập quy tắc chính tả trong - HS lắng nghe thực hành giao tiếp và viết sáng tạo. - HS nhắc lại VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Thứ sáu ngày 20 tháng 10 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Bài 6: LỚP HỌC CỦA EM (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học. - Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Học sinh đặt được các câu hỏi về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: - Làm được những việc phù hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. 2. Phẩm chất, năng lực - Tích cực tham gia các hoạt động của lớp và biết ứng xử phù hợp với bạn bè, thầy cô. - Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. - Kính trọng thầy cô giáo, hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong lớp.
  4. *HSKT: - Làm được những việc phù hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. - Kính trọng thầy cô giáo, hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV đưa ra câu hỏi gợi ý: + HS kể những hoạt động ngoài giờ học ở lớp - HS lắng nghe và phát biểu mà em đã tham gia - GV dẫn vào tiết học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát lần lượt từng hình trong SGK, - HS quan sát hình trong SGK trả lời các câu hỏi gợi ý của GV: + Kể hoạt động của các bạn ở từng hình; - HS trả lời + Em có nhận xét gì về sự tham gia của các HS nhận xét, bổ sung cho bạn bạn? + Hoạt động nào thể hiện cô giáo như mẹ - HS trả lời hiền?... + HS nhận xét về thái độ của bạn khi tham gia - HS nhận xét các hoạt động đó Yêu cầu cần đạt: HS nói được các hoạt động ngoài giờ học ở lớp và cảm xúc của các bạn HS khi tham gia các hoạt động đó 3. Luyện tập, thực hành - GV tổ chức hoạt động này theo hình thức trò chơi: Kể về hoạt động chính của lớp mình Tổ chức chơi: + GV cho HS lần lượt kể tên từng hoạt động ở lớp (yêu cầu không kể trùng nhau). HS nào kể - HS lắng nghe và thực hiện theo được nhiều nhất là HS thắng cuộc yêu cầu + GV quan sát, nhận xét và động viên các em - Sau đó, GV gọi một vài HS nói về hoạt động yêu thích nhất ở lớp và giải thích lí do nhằm rèn luyện cho HS kĩ năng phát biểu, mạnh dạn - HS nêu nêu suy nghĩ cá nhân. Yêu cầu cần đạt: HS kể mạch lạc các hoạt động ở lớp học của mình, nói được cảm nghĩ khi tham gia hoạt động yêu thích ở lớp và có ý
  5. thức tham gia tích cực vào các hoạt động đó - GV gợi ý cho HS một số việc mà em làm để giúp đỡ cô và các bạn ở lớp. Yêu cầu cần đạt: HS có ý thức tham gia giúp đỡ thầy cô giáo và các bạn - HS kể được các hoạt động ở lớp và tích cực - HS nêu tham gia các hoạt động đó. Đồng thời rèn luyện ý thức hợp tác, giúp đỡ, chia sẻ với nhau trong các hoạt động ở lớp. - GV tổ chức cho HS thảo luận về nội dung hình tổng kết cuối bài. liên hệ với bản thân và - HS lắng nghe và thực hiện nói cảm nhận của em về lớp học, về các hoạt động ở lớp từ đó hình thành ý thức, thái độ và phát triển kĩ năng cần thiết cho bản thân 4. Vận dụng, trải nghiệm Chia sẻ với bố mẹ, anh chị về những việc em có thể làm để giúp đỡ thầy cô và các bạn ở lớp - HS lắng nghe - Kể cho bố mẹ nghe về hoạt động trên lớp - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Toán Bài 7: HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN, HÌNH TAM GIÁC, HÌNH CHỮ NHẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Có biểu tượng ban đầu về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - Nhận biết được các dạng hình trên thông qua các đồ vật thật,hình vẽ, các đồ dùng học tập. - Bước đầu biết so sánh, phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã cho. - Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng (Có yếu tố thống kê đơn giản) 2. Phẩm chất, năng lực - HS được phát triển năng lực tư duy,lập luận toán học. - Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh, trong lớp học. Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán.
  6. *HSKT: - Có biểu tượng ban đầu về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh, trong lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử 2. Học sinh: SGK, Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Hát bài: Năm ngón tay ngoan. Hát GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới - - GV cho HS quan sát khăn tay có dạng hình vuông - - HS quan sát và nói: Chiếc khăn này có dạng hình vuông - Giới thiệu mô hình bìa hình vuông và nói: Đây là - HS lắng nghe hình vuông - Tương tự GV giới thiệu với chiếc đĩa tròn và mô - HS quan sát 4 hình hình tròn để giới thiệu hình tròn trên trong hình vẽ ở - Tiếp tục với biển báo giao thông và mô hình tam SGK HS quan sát và giác để giới thiệu hình tam giác; Khung tranh hình đọc tên từng hình chữ nhật để dẫn đến giỏi thiệu HCN - Đưa cả 4 mô hình cho HS đọc tên từng hình. - GV nhận xét. - GV kết luân. - HS lắng nghe 3.Thực hành, luyện tập Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài tập thực hành. * Bài 1: Mỗi đồ vật có dạng gì - GV nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát các hình vẽ, nêu tên từng đồ vật - HS quan sát. trên hình vẽ - HD HS ghép với các hình thích hợp - HS trả lời - GV mời HS chia sẻ - HS nêu - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 2: Nhận dạng hình - GV nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát các hình vẽ, GV nêu yêu cầu từng - HS quan sát. hình a/ Tìm hình tròn
  7. b/ Tìm hình tam giác c/ Tìm hình vuông d/ Tìm hình chữ nhật - HD HS tìm - GV cho HS báo cáo kết quả - HS nêu - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 3: Nhận dạng hình - GV nêu yêu cầu của bài. - GV: Bức tranh vẽ hình gì? - HS quan sát. - Tìm trong hình bên có bao nhiêu hình tam giác, bao - HS tìm và trả lời nhiêu hình tròn, bao nhiêu hình vuông? - HS nhận xét bạn - GV cùng HS nhận xét 4. Vận dụng, trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe và trả lời - Về nhà quan sát và nhận biết các đồ vật dạng hình đã học VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 28: Y, y I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các âm y đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm y ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng chữ y và các tiếng, từ có chứa y - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm y - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh họa( tranh thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà dì Kha, ). 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản Biết yêu quý bạn bè , ông bà và biết cảm ơn và thể hiện thái độ khi nói lời cảm ơn. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các âm y đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm y ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Biết yêu quý bạn bè , ông bà và biết cảm ơn và thể hiện thái độ khi nói lời cảm ơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  8. - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ v, x. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ v, x. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Nhận biết . - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời + Em thấy những gì trong tranh? ( hai bạn HS và chiếc đồng hồ) - HS trả lời + Hai đang làm gì ?( hai bạn đang níu kéo thời gian) - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Thời gian quý hơn vàng bạc. - HS lắng nghe - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm y và giới thiệu chữ ghi âm y. 3. Thực hành luyện tập a. Đọc âm - HS quan sát - GV đưa chữ y lên để giúp HS nhận biết chữ y trong bài học. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu âm y. - Một số (4 5) HS đọc âm gh. - GV yêu cầu HS đọc âm. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình - HS lắng nghe tiếng mẫu (trong SHS): quý. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng quý. - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu quý. mẫu quý. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn
  9. tiếng mẫu. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - HS đọc - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm - HS quan sát y * GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm - HS đánh vần tất cả các tiếng có chung cùng âm gh. * Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần - HS đọc tất cả các tiếng có cùng âm y. * GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm - HS lắng nghe y. + GV giới thiệu cho HS thấy quy ước viết y, i chữ y chỉ đi sau qu, chữ i đi sau các âm còn lại - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa y. - HS phân tích và đánh vần + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng. * GV chú ý giúp đỡ học sinh chậm tiến bộ - HS quan sát c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ y tá, dã quỳ, đá quý - HS nói . Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - HS quan sát - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - HS phân tích đánh vần - GV cho từ y tá xuất hiện dưới tranh - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần y tá, đọc trơn từ y tá. GV thực hiện các bước - HS đọc tương tự đối với dã quỳ, đá quý - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Y/c HS đọc lại các tiếng, từ ngữ. - HS lắng nghe và quan sát e. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ y và hướng dẫn HS quan - HS lắng nghe sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ y, y tá, - HS viết chữ y y tá, đá quý (chữ đá quý cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng - HS lắng nghe
  10. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 g. Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô và viết chữ y, y tá, - HS tô chữ y, y tá, đá quý (chữ đá quý . HS tô chữ y, y tá, đá quý (chữ viết viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập Tập viết 1, tập một. một. - HS viết - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút. h. Hoạt động đọc câu,đoạn - HS đọc thầm - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm y - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng câu theo GV - HS đọc - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. + Dì của Hà tên gì ?( Dì của Hà tên Kha). - HS trả lời. + Dì kể cho Hà nghe về ai ?( Dì kể về cho - HS trả lời. Hà nghe về bà) + Theo em, vì sao Hà chú ý nghe dì kể - HS trả lời. i. Hoạt động nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng - HS quan sát. câu hỏi cho HS trả lời: + Quan sát tranh thứ nhất, em thấy những - HS trả lời. gì? ( trời nắng Nam cho Hà chung ô) + Theo em ai bạn Hà nói gì với bạn Nam ?( - HS trả lời. Hà nói cảm ơn Nam ). + Em thấy những ai trong tranh hai ? ( ông, - HS trả lời. bà và Nam). + Họ đang làm gì? ( Nam mừng tuổi ông - HS trả lời. bà, ông bà lì xì cho Nam). + Em nghĩ Nam sẽ nói gì với ông bà ?( - HS trả lời. Nam cảm ơn ông bà). + Em có nhận xét gì về ánh mắt của Nam - HS trả lời. và Hà khi nói lời cảm ơn ? + Theo em ánh mắt nào phù hợp? Vì sao? - HS trả lời. - GV mời 1 số HS thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của
  11. HS, GV nhắc nhở thêm HS: các em cần nói - HS lắng nghe cảm ơn khi được người khác quan tâm, giúp đỡ dù chỉ là việc làm nhỏ nhất, chúng ta cần thể hiện như chân thành khi cảm ơn như thể hiện ánh mắt, cử chỉ giọng nói cho phù hợp. - Cho HS đọc tên chủ đề luyện nói ( cá - HS thực hiện nhân,) Cảm ơn 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm y. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành cảm ơn trong giao tiếp hằng ngày. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện các kĩ năng : đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần ua, ưa,ph,qu,v,x . Biết nối các âm với tranh tương ứng - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: - Luyện các kĩ năng : đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần ua, ưa,ph,qu,v,x . Biết nối các âm với tranh tương ứng - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở bài tập tiếng việt. Bảng con ,vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS hát bài Em học chữ cái Tiếng - HS múa hát Việt GV nhận xét- khen ngợi - GV dẫn dắt đi vào bài mới
  12. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: ua,ưa,ph,qu - HS đọc: cá nhân. ri,ru,rư,si,su,tia,tua,tưa - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - HS đọc: 3-4 HS - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: ua,ưa,cà - HS viết vở ô ly. chua,dưa lê, pha trà,quê nhà. Mỗi chữ (từ) 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - HS ghi nhớ. - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài gửi cho cô để cô KT, nhận xét. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP;SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ:GIÚP ĐỠ BẠN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TRONG LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học vừa qua. - Giúp HS biết chúc mừng và học hỏi các bạn là tấm gương “Nhi đồng chăm ngoan” của lớp. - Thực hiện được những hành động yêu thương với các bạn trong lớp. Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 2. Phẩm chất, năng lực
  13. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực giao tiếp và hợp tác - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. *HSKT: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học vừa qua. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng - HS: Chia thành nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Hát: Lớp chúng mình đoàn kết 2.Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần mới. a. Sơ kết tuần: - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng - Lớp trưởng nêu ưu điểm và tồn tại lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện việc thực hiện hoạt động của các tổ. các mặt hoạt động của lớp trong tuần qua. Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần - HS nghe. làm việc của các tổ trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu quyết thống nhất với nội dung mà các tổ trưởng đã báo cáo bằng một tràng pháo tay (vỗ tay). - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên - HS nghe. dương cá nhân, nhóm, tổ điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, tổ nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. Dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt động học tập và rèn luyện của
  14. lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về các mặt. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng - HS nghe. phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch - Lớp trưởng: Chúng em xin cảm ơn cô và xin tiếp thu ý kiến của cô.Trước khi xây dựng kế hoạch tuần tới, mời các bạn ở tổ nào về vị trí tổ của mình. - GV bổ sung kế hoạch tuần tới (nếu cần) Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề: Giúp bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp. -Yêu cầu HS tham gia giới thiệu các bạn - HS chia sẻ có hoàn cảnh khó khăn trong lớp hoặc trong trường cần sợ giúp đỡ - GV cùng cả lớp xác định nhu cầu cụ thể - HS lắng nghe, nhận xét được giúp đỡ của từng HS có hoàn cảnh khó khăn - GV và HS thảo luận, quyết định sẽ giúp đỡ từng bạn có hoàn cảnh khó khăn như thế nào -Bạn nào đã có đồ ủng hộ, giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn thì có ý kiến; Bạn nào chưa có thì căn cứ vào nhu cầu của từng bạn có hoàn cảnh khó khăn tiếp tục chuẩn bị để chuyển cho các bạn sau - Các bạn có hoàn cảnh khó khăn chia sẻ cảm xúc được mọi người quan tâm, giúp đỡ - Các bạn trong lớp chia sẻ cảm xúc được
  15. quan tâm, giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn - GV khen ngợi tất cả HS và chia sẻ cảm xúc khi chứng kiến các bạn trong lớp quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau và hi vọng lớp chúng ta sẽ trở thành lớp học thân thiện - GV tổ chức cho các em hát các bài thể - HS tham gia học hát hiện tình yêu thương con người. Hoạt động 3: Hát các bài hát về tình yêu thương con người. - GV giới thiệu các tiết mục văn nghệ - HS lắng nghe biểu diễn - Học sinh lần lượt biểu diễn các tiết mục - Học sinh theo dõi và vỗ tay theo thứ tự cổ vũ cho các bạn. - GV mời một số em HS chia sẻ những cảm nhận của mình về tình yêu thương con người. - - Giáo viên mời một số học sinh chia sẻ - những việc em đã làm giúp đỡ mọi người - xung quanh. - - Giáo viên tuyên dương và phát quà tặng - Học sinh chú ý lắng nghe ho các bạn tham gia biểu diễn văn nghệ. - GV kết luận: Để cuộc sống tươi đẹp Học sinh trả lời theo ý kiến cá nhân. hơn, ta cần luôn yêu thương mọi người. Hoạt động 4: Đánh giá việc thể hiện được hành động yêu thương với mọi người của bản thân và bạn trong nhóm theo 3 mức độ. a) Cá nhân tự đánh giá - GV hướng dẫn HS tự đánh giá em đã nhận biết được hành vi yêu thương theo - HS tự đánh giá các mức độ dưới dây: - Tốt: Nêu đúng, đủ những hành vi yêu thương thể hiện trong tranh, những hành vi yêu thương của người khác đối với mình và hành vi yêu thương của mình đối với người khác - Đạt: Nhận biết được hành vi yêu thương trong các tranh; Nêu được một
  16. vài hành vi yêu thương của mọi người đối với em và hành vi yêu thương đối với người khác - Cần cố gắng: Nhận biết được một hành vi yêu thương trong các tranh; và chỉ nêu được một hành vi yêu thương của mọi người đối với em và hành vi yêu thương đối với người khác b) Đánh giá chung của GV - HS theo dõi GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng cá nhân và đánh giá của các tổ/nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học. - GV dặn dò nhắc nhở HS VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)