Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 8 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 8 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_8_thu_2_4_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 8 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 8 Thứ 2 ngày 23 tháng 10 năm 2023 SINH HOẠT DƯỚI CỜ THỬ LÀM CA SĨ CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20- 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng : - Hiểu và tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang; - Kính yêu bà, mẹ, cô và những người phụ nữ xung quanh mình; - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể; - Kính yêu bà, mẹ, cô và những người phụ nữ xung quanh mình. - HS tích cực tham gia vào hoạt động để cảm thụ những giọng hát và đánh giá. 2. Phẩm chất, năng lực : - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực giao tiếp và hợp tác - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. *HSKT: - Kính yêu bà, mẹ, cô và những người phụ nữ xung quanh mình; - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể; - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: các bài hát về bà, mẹ, cô, để tham gia hội thi “ Thử làm ca sĩ ” . 2. Học sinh: Tìm hiểu các bài hát, bài thơ về mẹ, bà, cô, chị gái, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn. - HS làm theo hướng dẫn của giáo viên. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Chào cờ + Ổn định tổ chức. 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. buổi chào cờ. + Đứng nghiêm trang 2. Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị trí. + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc 3. GV tổ chức cho HS tham gia chào cờ ca - Học sinh lắng nghe 4. Nghe nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. * Hoạt động 2: Hội thi “ Thử làm ca sĩ ”. - Cả lớp nghe nhận xét
- - Lấy tinh thần xung phong mời HS biểu diễn. - HS tham gia bình chọn. - Bình chọn ca sĩ yêu thích nhất 3. vận dụng - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 29: LUYỆN TẬP CHÍNH TẢ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ có chứa các âm giống nhau nhưng có chữ viết khác nhau, hay nhầm lẫn. - Bước đầu có ý thức viết đúng chính tả. - Nắm vững quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ. - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. 2. Phẩm chất, năng lực : - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh họa( tranh thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà dì Kha, ). - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Giáo dục HS phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. *HSKT: - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. - Giáo dục HS phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng điện tử. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Gv tổ chức trò chơi thi tìm các tiếng bắt - HS chơi đầu từ những âm sau c/ k; g/ gh; ng/ ngh 2.Luyện tập thực hành
- a. Đọc tiếng: HS đọc thành tiếng: - HS đọc cô cư có cá cổ cỡ cọ kỳ kế kế kẻ ki ke ke - GV yêu cầu HS quan sát hình cá cờ và - HS quan sát, đọc. hình chữ ký, đọc thành tiếng: cá cờ, chữ ký. b. Trả lời câu hỏi: Chữ k đi với chữ nào? - HS trả lời,Chữ k (ca) đi với chữ i, e, ê Chữ c đi với chữ nào? ... GV đưa ra quy tắc: Khi đọc, ta nghe được Chữ c (xê) đi với các chữ khác, những tiếng có âm đầu giống nhau (ví dụ cá - HS lắng nghe với kí), nhưng khi viết cần phân biệt c (xê) và k (ca). Quy tắc: k (ca) kết hợp với i, e, ê, còn c (xê) kết hợp với a, o, ô, u, ư. c. Thực hành: GV đọc, HS viết ra bảng con. - HS thực hiện GV quan sát và sửa lỗi. 3.Hoạt động phân biệt g với gh - HS lắng nghe a. Đọc tiếng: HS đọc thành tiếng: ga gà gõ gỗ gù gử ghe ghi ghi ghé ghế ghe - HS đọc - GV yêu cầu HS quan sát hình gà gô và hình ghế gỏ, đọc thành tiếng: gà gỗ, ghế gỗ. - HS quan sát, đọc. b. Trả lời câu hỏi: - Chữ gh (gờ kép - gờ hai chữ) đi với chữ nào? Chữ gh (gờ kép gờ hai chữ) đi với chữ - Chữ g (gờ đơn - gờ một chữ) đi với chữ i, e, ê. nào? Chữ g (gờ đơn – gờ một chữ) đi với - GV đưa ra quy tắc: Khi nói, đọc, ta không các chữ khác. phân biệt g và gh (vi dụ gà với ghế), nhưng -Hs lắng nghe khi viết cần phân biệt g(gờ đơn – gờ một chữ) và gh (gờ kép - gờ hai chữ). Quy tắc: gh (gờ kép - gờ hai chữ) kết hợp với i, ê, e; còn g (gờ đơn gờ một chữ) đi với a, o, ô, u, ư c. Thực hành: - GV đọc, HS viết ra bảng con. - HS thực hiện GV quan sát và sửa lỗi. - HS lắng nghe TIẾT 2 1. Hoạt động phân biệt ng với ngh: a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng: - HS đọc
- ngỏ ngày ngừ gà ngô ngư nghe nghé nghé nghi nghĩ nghệ - GV yêu cầu HS quan sát hình cá ngừ và - HS quan sát, đọc. hinh củ nghệ, đọc thành tiếng (cả nhân), đọc đồng thanh (cả lớp): cá ngừ, củ nghệ. b. HS trả lời câu hỏi: Chữ ngh (ngờ kép - ngờ ba chữ) đi với chữ - Chữ ngh (ngở kép ngờ ba chữ) đi với nào? chữ i, e, ê. Chữ ng ngờ đơn - ngờ hai chữ) đi với chữ - Chữ ng (ngờ đơn ngờ hai chữ) đi với nào? a, o, ô, u, ư. - GV đưa ra quy tắc: Khi nói/ đọc, ta không - HS lắng nghe phân biệt ng và ngh (ví dụ nghi ngờ), nhưng khi viết cần phân biệt ng( ngờ đơn) và ngh (ngờ kép). Quy tắc: ngh (ngờ kép) kết hợp với i , e; còn nghi ngờ đơn) đi với a, o, ô, u, ư. c. Thực hành: - GV đọc, HS viết ra bảng con. - HS thực hiện - GV quan sát và sửa lỗi. 2.Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu HS viết vào vở: cá cờ, chữ kí, - HS viết ghế gỗ, cá ngừ, củ nghệ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV khen ngợi và động viên HS. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS nhắc lại các quy tắc chính - HS nhắc lại tả vừa học - Lưu ý HS luyện tập quy tắc chính tả trong thực hành giao tiếp và viết sáng tạo. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng : - Có biểu tượng ban đầu(trực quan tổng thể)về hình vuông,hình tròn,hình tam giác,hình chữ nhật. - Nhận biết được các dạng hình trên thông quan sát đồ vật thật, hình vẽ, các đồ dùng học tập. - Bước đầu biết so sánh , phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã cho
- - Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng ( Có yếu tố thống kê đơn giản) - Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh , trong lớp học 2. Phẩm chất, năng lực : - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ. *HSKT: - Có biểu tượng ban đầu(trực quan tổng thể)về hình vuông,hình tròn,hình tam giác,hình chữ nhật. - Giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV lần lượt giơ lên hình vuông, hình tròn, - HS quan sát và nêu tên hình. hình tam giác, hình chữ nhật. - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Nhận biết hình đã học - GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - GV cho HS nhìn hình vẽ đếm xem có bao - HS đếm và ghi kết quả ra bảng con nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình tam giác, - HS khác nhận xét bao nhiêu hình chữ nhật, bao nhiêu hình tròn? - GV nhận xét có 3 hình vuông, 3 hình tam giác, 2 hình chữ nhật, 4 hình tròn. Bài 2: Nhận biết hình đã học - GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - GV cho HS quan sát hình vẽ các que tính - HS đếm và ghi kết quả ra bảng con đếm xem có bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu - HS các nhóm chia sẻ. hình tam giác? Lưu ý đếm hình tam giác: có 1 hình tam giác lớn gồm 4 hình tam giác nhỏ - GV cùng HS nhận xét, kết luận: 4 hình vuông, 5 hình tam giác. Bài 3: Có bao nhiêu hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trong mỗi hình sau? - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của GV - HS tìm trong từng hình
- - GV: Bức tranh a) vẽ hình gì? - Trong bức tranh có bao nhiêu hình vuông, tròn, tam giác, hình chữ nhật? - GV cùng HS nhận xét -HS trả lời giơ bảng có ghi đáp án Tương tự cho HS tìm với bức tranh b, và c - HS nhận xét bạn trao đổi nhóm đôi - GV cùng HS nhận xét, kết luận Hình Hình Hình Hình tròn chữ nhật tam vuông giác a/ 2 1 3 0 b/ 1 1 3 0 c/ 2 3 1 0 Bài 4: Những hình nào không phải là hình - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. vuông? - HS tìm trong hình vẽ hình nào - GV nêu yêu cầu của GV không phải là hình vuông - GV mời HS lên bảng chia sẻ (theo thứ tự số 1, 2 , 3 ,4,5) - GV cùng HS nhận xét - HS nêu kết quả bằng cách ghi vào bảng con thứ tự số GV đã định. - HSTL 3.Vận dụng - trải nghiệm - HS thực hiện - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? -Nhận dạng các hình được học thông qua các đồ vật ở nhà. -Nhận xét tiết học. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2023 Toán THỰC HÀNH LẮP GHÉP, XẾP HÌNH( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nhận dạng được hình đã học( hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.) - Nắm được các thao tác đơn giản khi xếp, ghép các hình đơn lẻ thành một hình tổng hợp theo yêu cầu. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài về lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật. - Rèn trí tưởng tượng không gian, biết phân tích tổng hợp khi xếp, ghép các hình - Gây hứng thú học tập khi HS tự xếp, ghép được các hình mà mình thích
- 2. Phẩm chất năng lực - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ. *HSKT: - Nhận dạng được hình đã học( hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.) - Giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV lần lượt giơ lên hình vuông , hình tròn, - HS quan sát và nêu tên hình. hình tam giác, hình chữ nhật . - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu bộ hình ghép (gồm 5 miếng - Từng HS thực hiện ghép trước lớp. bìa như SGK). - GV: Bạn Mai và bạn Việt đã ghép được các - HS thực hiện. GV giúp đỡ HS thực hình rất đẹp . Bây giờ lớp chúng ta tiến hành hiên ghép hình như bạn Mai và bạn Việt nhé - GV phân chia HS ghép theo nhóm -HS tiến hành ghép. GV theo dõi chỉ - GV theo dõi hướng dẫn HS ghép. dẫn HS làm - GV cùng HS nhận xét Tương tự với các hình b), c), d) nhóm + Ngoài 2 hình như bạn Việt và bạn Mai, có 4 em nào có thể ghép được hình nào khác - HS trình bày sản phẩm của nhóm không? - HS nhóm khác nhận xét GV cùng HS nhận xét. 3.Luyện tập thực hành - HS quan sát 3 miếng bìa như trong SGK - HS nhận xét - Cho HS nhận dạng hình : + Hình a) là hình gì? Vậy từ 3 tấm bìa trên các em hãy ghép thành HCN như hình a ) nhé - GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm - GV đưa 3 miếng bìa
- - Gọi 2 HS lên ghép thành hình chữ nhật - GV nhận xét tuyên dương. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Nhận dạng các hình được học thông qua các đồ vật ở nhà. - Nhận xét tiết học. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Đạo đức CHỦ ĐỀ 3: QUAN TÂM CHĂM SÓC NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH BÀI 7: QUAN TÂM CHĂM SÓC ÔNG BÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của việc quan tâm, chăm sóc ông bà. - Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà bằng những việc làm phù hợp với lứa tuổi. 2. Phẩm chất năng lực - Góp phần hình thành, phát triển năng lực: thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương đối với ông bà. - Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất:có thái độ thể hiện yêu thương đối với ông bà. Lễ phép, vâng lời ông bà ; hiếu thảo với ông bà. *HSKT: - Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của việc quan tâm, chăm sóc ông bà. - Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất:có thái độ thể hiện yêu thương đối với ông bà. Lễ phép, vâng lời ông bà ; hiếu thảo với ông bà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: + SGK, SGV, Vở bài tập đạo đức 1. + Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, âm nhạc (bài hát” Cháu yêu Bà” – Sáng tác: Xuân Giao.), gắn với bài học “Quan tâm chăm sóc Ông Bà”. 2. Học sinh: Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của Giáo viên Hoạt động học của học sinh. 1. Hoạt động mở đầu
- - Giáo viên cho cả lớp hát” Cháu yêu bà” - Giáo viên đặt câu hỏi. + Khi nào em thấy bà rất vui? + Tuần vừa qua, em đã làm những - HS Hát. việc gì đem lại niềm vui cho ông bà? - Gv: Khen ngợi học sinh. => Kết luận: Ông bà luôn cần sự quan tâm - Hs trả lời: Khi cháu vâng lời bà. chăm sóc của con cháu. Bài hát này giúp em nhận biết biểu hiện của sự quan tâm, chăm - Hs lắng nghe. sóc ông bà. - Gv dẫn dắt, giới thiệu bài mới, - Hs lắng nghe. Ghi tựa 2. Hình thành kiến thức mới - GV treo 5 tranh ở mục Khám phá trong Sgk, chia HS thành 5 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát các tranh để trả lời câu hỏi. + Bạn nhỏ dưới đây đã làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà? - GV nhạn xét chốt lại từng nội dung bức tranh - HS chia nhóm, quan sát và thảo Tranh 1: Bạn hỏi thăm sức khỏe ông bà. luận trả lời câu hỏi. Tranh 2: Bạn chúc tết ông bà khỏe mạnh sống lâu. Tranh 3: Bạn mời ông uống nước. - Đại diện các nhóm trình bày kết Tranh 4: Bạn khoe ông bà vở tập viết, được quả thảo luật của nhóm mình. cô khen viết đẹp. Tranh 5: Bạn nhỏ cùng bố về quê thăm ông bà. - GV hỏi: - Các nhóm còn lại lắng nghe, + Vì sao cần quan tâm chăm sóc ông bà? nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn. + Em đã quan tâm, chăm sóc Ông Bà bằng những việc làm nào? - GV khen ngợi những học sinh có những câu trả lời đúng, nêu được nhiều việc phù hợp, chỉnh sửa các câu trả lời chưa đúng. => Kết luận: Những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, hỏi thăm sức - HS suy nghĩ trả lời cá nhân. khỏe Ông Bà, chăm sóc ông bà khi ốm, chia sẻ niềm vui với ông bà, nói những lời yêu - HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
- thương đối với ông bà. sung. 3. Luyện tập thực hành a. Hoạt điộng 1. Em chọn việc nên làm. - HS lắng nghe. - GV chia HS thành các nhóm (2 HS). - Giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát kĩ các tranh 1,2,3,4,5 (SGK trang 23) trên bảng. Tranh 1: Bạn gọi điện hỏi thăm sức khỏe ông bà. Tranh 2: Bạn quan tâm, bóp vai cho ông. Tranh 3: Bạn quan tâm, chải tóc cho bà. Tranh 4: Bà ốm, hai chị em không thăm hỏi, lại cãi nhau cho bà mệt thêm. Tranh 5: Bạn bê đĩa hoa quả lễ phép mời ông bà. - GV quan sát, gợi ý các nhóm thảo luận. - GV yêu cầu 3 nhóm lên trình bày. - HS quan sát rồi thảo luận 2 phút. - HS lắng nghe thảo luận nhóm các câu hỏi. - Các nhóm khác quan sát, nhận xét bổ - HS gắn mặt cười (vào tranh nên sung. làm).(tranh 1, 2, 3, 5) - HS lên gắn mặt mếu vào tranh không nên làm (tranh 4). + Việc nào nên làm? - Các nhóm tiến hành theo hướng + Việc nào không nên làm? Vì sao? dẫn của GV - HS 3 nhóm nêu ý kiến vì sao chọn việc nên làm ở tranh 1, 2, 3,5: Tranh 1: Bạn gọi điện hỏi thăm sức khỏe ông bà. Tranh 2: Bạn quan tâm, bóp vai cho ông. - GV nhận xét tuyên dương nhóm trả lời Tranh 3: Bạn quan tâm, chải tóc đúng, chốt ý. Nhận xét phần thảo luận của cho bà. HS. Tranh 5: Bạn bê đĩa hoa quả lễ => Kết luận: Thường xuyên hỏi thăm sức phép mời ông bà. khỏe, bóp vai cho Ông, chải tóc cho Bà, lễ - Không nên chọn việc làm ở phép mời Ông Bà ăn hoa quả Thể hiện sự tranh 4. quan tâm chăm sóc Ông Bà. Hành vi hai chị Tranh 4: Bà ốm, hai chị em
- em cãi nhau ầm ĩ bên giường Bà ốm là biểu không thăm hỏi, lại cãi nhau cho hiện sự thờ ơ chưa quan tâm tới Ông Bà. bà mệt thêm. b. Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn - Nhận xét. - GV đặt câu hỏi: Em đã quan tâm, chăm sóc Ông Bà bằng những việc làm nào? - Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân. - Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi. - HS lắng nghe, ghi nhớ, - Đại diện ba nhóm lên trình bày trước lớp. - Yêu cầu các nhóm nhận xét. - GV nhận xét và khen ngợi những bạn biết quan tâm, chăm sóc ông bà. 4. Vận dụng trải nghiệm a. Hoạt động 1.Đưa ra lời khuyên cho bạn. - GV giới thiệu tranh tình huống: Bạn trai trong tranh cần cầm quả bóng đi chơi khi - HS suy nghĩ ông bị đau chân và đang leo cầu thang. - HS chia sẻ trong nhóm - GV yêu cầu HS quan sát trên bảng (hoặc - Đại diện các nhóm trình bày SGK). - Các nhóm nhận xét - GV đặt câu hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều - HS lắng nghe gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (hai bạn 1 bàn) để đưa ra lời khuyên cho bạn. - GV gọi đại diện nhóm trình bày. - Gọi nhóm bạn nhận xét – GV nhận xét. - Khen ngợi những HS có lời khuyên hay nhất. => kết luận: Em nên hỏi han quan tâm dìu dắt ông lên cầu thang, không nên vô tâm bỏ đi chơi như vậy. - HS quan sát tranh b. Hoạt động 2. Em thể hiện sự quan tâm chăm sóc ông bà bằng những việc làm vừa sức phù hợp với lứa tuổi. - GV đưa tình huống. - HS quan sát rồi thảo luận 2 + Tình huống 1: phút. Bà bị ốm, Em làm gì để chăm sóc bà? - HS gắn mặt cười (vào tranh + Tình huống 2: Ăn cơm xong, Mẹ lấy trái nên làm).(tranh 1, 2, 3, 5) cây lên, em làm gì để thể hiện sự quan tâm - HS lên gắn mặt mếu vào tranh đối với Ông Bà? không nên làm (tranh 4). - GV yêu cầu học sinh đóng vai xử lí tình - Các nhóm nhận xét
- huống. - HS lắng nghe Nhóm 1, 2: Tình huống 1. Nhóm 3, 4: Tình huống 2. - Đai diện 2 nhóm nên trình bày 2 tình huống. - Các nhóm còn lại quan sát, nhận xét. => Kết luận: Em có thể làm đc nhiều việc thể hiện hiên sự quan tâm, chăm sóc Ông bà thường xuyên gọi điện thăm hỏi sức khỏe Ông Bà (nếu không sống cùng Ông Bà), mời Ông Bà ăn hoa quả, nước, chia sẻ niềm - HS suy nghĩ cá nhân. vui của mình đối với Ông Bà, - HS chia sẻ nhóm đôi qua việc * Tổng kết: làm thực tế của mình. GV chiếu câu thông điệp: - HS trình bày. Quan tâm chăm sóc ông bà Biết ơn, hiếu thảo - em là cháu ngoan. - GV đọc - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe, nhắc lại IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 35: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có từ ngữ chứa một số vần đã học. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua truyện Gà nâu và vịt xám. Qua câu chuyện, HS bước đầu được rèn luyện kĩ năng; ghi nhớ các chi tiết, đánh giá sự việc,... và góp phần giáo dục HS ý thức giữ gìn, trân trọng tình bạn. 2. Phẩm chất, năng lực - Giáo dục HS ý thức giữ gìn, trân trọng tình bạn.
- *HSKT: - Nắm vững cách đọc các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm. - Giáo dục HS ý thức giữ gìn, trân trọng tình bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV - SGK, tranh minh họa SGK, bộ chữ học vần biểu diễn, bảng phụ (nếu có). - Tranh, ảnh minh họa của bài kể chuyện HS - Bộ đồ dùng học TV - Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Hoạt động mở đầu * Trò chơi: “Trời mưa, trời mưa” - HS tham gia chơi trò chơi - Quản trò: (hô): Trời mưa, trời mưa + Cả lớp: Che ô, đội mũ (hai tay vòng lên phía trên đầu) - Quản trò: Mưa nhỏ + Cả lớp: Tí tách, tí tách (Vỗ nhẹ hai tay vào nhau) - Quản trò: Trời chuyển mưa rào + Cả lớp: Lộp độp, lộp độp (Vỗ tay to hơn) - Quản trò: Sấm nổ + Cả lớp: Đì đoàng, đì đoàng (nắm bàn tay phải, giờ lên cao hai lần) - Quản trò: Đã 9 giờ tối + Cả lớp: Đi ngủ, đi ngủ (Hai tay úp vào nhau, đưa lên sát má, nghiêng - Quản trò: Trời đã sáng tỏ đầu) + Cả lớp: Gà gáy ò ó o (làm động tác - Quản trò: Rủ nhau tới trường gà gáy) + Cả lớp: Ngồi vào ngay ngắn (Ngồi xuống, vòng tay lên bàn) 2. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Đọc vần - GV nêu yêu cầu: Ghép nguyên âm với âm cuối - HS lắng nghe để tạo thành vần (theo mẫu) n m n - GV hướng dẫn ghép mẫu vần: an a an am o on ă ăn ăm ô ôn â ân âm ơ ơn e en ê ên i in u un
- - Tổ chức cho HS đọc. - HS đọc cá nhân, nhóm đồng thanh. 2. Đọc từ - GV gắn các thẻ từ trong bài 35 SGK lên bảng: tự tin, tấm gỗ, khôn lớn, múa lân, bàn ghế, củ - HS quan sát sắn, bến đò, đèn pha, ngọn cỏ, trạm y tế, mưa phùn, chăm chỉ. - GV cho HS đọc trơn các thẻ từ, GV chỉ không - HS đọc trơn cá nhân, đồng thanh theo thứ tự. Đối với HS không đọc trơn được thì yêu cầu HS đánh vần rồi đọc trơn. - Yêu cầu HS tìm tiếng chứa âm vừa được ôn ở - HS nêu tiếng chứa âm vừa ôn và bảng trên, phân tích tiếng. phân tích tiếng. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nhận xét bạn. Nghỉ giải lao giữa tiết 3. Luyện đọc đoạn - GV treo bảng phụ đoạn văn: Thỏ và rùa - Yêu cầu hs đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng chứa - HS đọc thầm và nêu: Nhìn, chậm, các âm vừa ôn trong tuần. ôn tồn, hớn, nhởn, cần mẫn, hơn - GV đọc mẫu lần 1. hẳn. - GV đọc mẫu lần 2. - HS lắng nghe - Yêu cầu HS đọc trơn - HS đọc theo Gv - GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: + Khi nhìn thấy rùa, thỏ đã nói gì? - HS trả lời. Dự kiến: + Thấy rùa, thỏ nói “Quả là chậm + Thái đô của rùa ra sao khi bị thỏ chê? như rùa”. + Khi bị thỏ chê, rùa vẫn ôn tồn, nhẹ + Câu nào cho thấy rùa cố gắng để thi cùng nhàng, không tức giận. thỏ? + Câu nói cho thấy rùa rất cố gắng: Thỏ nhởn nhơ múa ca, rùa cứ bò cẩn + Kết quả cuộc thi thế nào? mẫn. Kết quả, rùa thắng cuộc. + Em học được điều gì từ nhân vật rùa? +Bài học: không chủ quan, không - GV nhận xét, tuyên dương coi thường người khác. Tiết 2 3. Luyện tập – thực hành a. Hướng dẫn viết - GV gọi HS đọc: - 3 hs đọc to từ cần viết sen nở thắm hồ - GV vừa hướng dẫn vừa viết mẫu lên bảng Lưu ý hs các nét nối giữa các con chữ, vị trí các - HS chú ý lắng nghe
- dấu thanh, khoảng các giữa các con chữ, giữa các tiếng. - Yêu cầu hs viết vào vở Tập viết 1 tập một - GV chú ý nhắc hs viết đúng tư thế khi ngồi - HS viết vào vở viết. - GV theo dõi sửa sai cho hs. b. Kể chuyện - GV hỏi: Hãy kể tên các loại vật nuôi ở nhà - HS trả lời em? - HS quan sát tranh, trả lời: - GV cho Hs xem 4 bức tranh trong bài kể chuyện SGK/83 và hỏi: • Trong tranh có nhân vật gì? • Nhân vật đó đang làm gì? - HS lắng nghe - Dẫn: Để biết gà và vịt đang làm gì, chúng ta cùng nghe câu chuyện: Gà nâu và vịt sám. Văn bản GÀ NÂU VÀ VỊT XÁM Gà nâu và vịt xám là đôi bạn thân. Hằng ngày, chúng ríu rít vượt sông cạn để kiếm ăn. Một năm, nước lớn, vịt xám sang sông được nhưng gà nâu thì đành chịu. Gà buôn rấu nói: - Vịt xám ơi! Mình không biết bơi. Chết đói mất thôi! Vịt an ủi gà: - Cậu đừng lo, đã có mình rồi mà! Thế là ngày ngày, vịt lầm lũi tìm thức ăn mang về phần bạn. Biết vịt chăm lo cho mình, gà cảm động lắm. Nhưng vẫn ngại làm phiền, gà bèn nhờ vịt cõng qua sông để tự kiếm ăn. Cuộc sống của chúng yên ổn trở lại. Thấy vịt bơi cả ngày, người rét run, gà liền bảo bạn: Cậu vất vả quá. Việc ấp trứng, cứ để mình làm cho! Vịt lưỡng lự nhưng rôi cũng đồng ý. Thời gian trôi đi, lâu dần, vịt không còn nhớ tới việc ấp trứng nữa. (Phỏng theo Truyện cổ dân tộc Lô Lô) * Nghe kể chuyện và trả lời câu hỏi - GV treo 4 bức tranh lên bảng giới thiệu câu - HS quan sát chuyện.
- - HS lắng nghe - HS quan sát tranh. - HS nghe và trả lời: - Dự kiến: . Gà nâu và vịt xám - GV kể lần 1 . Hằng ngày, chúng ríu rít vượt sông - GV kể lần 2 theo từng đoạn kết hợp chỉ tranh cạn để kiếm ăn. minh họa. Gv đặt câu hỏi khai thác nội dung câu - HS nghe và trả lời: chuyện. - Dự kiến: Đoạn 1: Từ đầu đến vượt sông cạn để kiếm ăn. . nước lớn GV hỏi HS: 1. Đôi bạn thân trong câu chuyện là những ai? . Vịt an ủi gà 2. Hằng ngày, đôi bạn gà nâu và vịt xám làm - HS nghe và trả lời. Dự kiến: gì? . ngày ngày, vịt lầm lũi tìm thức ăn mang về phần bạn Đoạn 2: Từ Một năm đến có mình rồi mà. GV . ngại làm phiền bạn hỏi HS: - HS nghe và trả lời. Dự kiến: 3. Chuyện gì xảy ra khiến gà nâu không thể . ấp trứng giúp vịt. sang sông? . Vì gà ấp trứng lâu ngày. 4. Ai đã an ủi gà nâu lúc khó khăn? Đoạn 3: Từ The là đến yên ổn trở lại. GV hỏi HS: 5. Vịt đã giúp gà bằng cách nào? 6. Vì sao gà nhờ vịt cõng qua sông để tự kiếm ăn? Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 7. Thương vịt vất vả, gà giúp bạn việc gì? 8. Vì sao vịt không còn nhớ đến việc ấp trứng? - GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. - GV chốt, nhận xét, chỉnh sửa để HS nói đủ câu, tuyên dương hs nói tốt. Nghỉ giải lao giữa tiết Quản trò điều khiển cả lớp chơi trò chơi * Học sinh kể chuyện - HS kể chuyện trong nhóm sau đó - Yêu cầu hs kể theo nhóm 4 và kể chuyện theo đại diện các nhóm lên thi đua kể
- tranh. trước lớp. - Yêu cầu hs kể từng đoạn câu chuyện - GV tuyên dương nhóm kể tốt. - 1 vài hs kể lại toàn bộ câu chuyện - Yêu cầu hs kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV chuẩn bị một số đồ vật như: hình ảnh các - HS quan sát con vật. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 6, đóng kịch, xử - Đại diện các nhóm lên đóng kịch lý tình huống tương tự như trong câu chuyện. xử lý tình huống. - GV nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều Tiếng việt BÀI 31: an, ăn, ân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng : - HS nhận biết và đọc đúng các an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần an, ăn, ân ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần an, ăn, ân; viết đúng các tiếng, từ có vần an, ăn, ân. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần an, ăn, ân. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. 2. Phẩm chất, năng lực : - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với các bạn khi tham gia làm việc trong nhóm. Có ý thức thực hiện tốt nội quy lớp học. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần an, ăn, ân - Có ý thức thực hiện tốt nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng điện tử. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS hát bài Em học chữ cái tiếng Việt -HS hát 2.Hình thành kiến thức - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: +Em thấy gì trong tranh? -HS trả lời - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: có 2 con vật là ngựa vẫn và hươu cao cổ. Các con vật đang tình cảm, quấn quýt bên nhau.). - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới -HS lắng nghe tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Ngựa vằn/ và hươu cao cổ là đôi bạn thân. - GV giới thiệu các vần mới an, ăn, ân. Viết - HS đọc tên bài lên bảng. 3.Hoạt động đọc a. Đọc vần an, ăn, ân - HS đọc - So sánh các vần: + GV giới thiệu vần an, ăn, ân. -HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu HS so sánh vần ăn, ân với an để tìm ra điểm giống và khác nhau. (Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, -HS lắng nghe khác nhau ở chữ đứng trước: a, â, ă). + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vẫn an, ăn, ân. GV -HS lắng nghe chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. - HS đánh vần tiếng mẫu, mỗi HS đánh vần cả 3 vần. + GV yêu cầu HS đọc 3 vần một lần. - HS đọc - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu. vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
- + HS đọc trơn 3 vần một lần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ -HS tìm chữ để ghép thành vần an. + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào để -HS ghép tạo thành ăn. + GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào để -HS ghép tạo thành ân. - Gọi HS đọc an, ăn, ân một số lần. b. Đọc tiếng -HS đọc - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng bạn. (GV: Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy HS lắng nghe lấy chữ ghi âm b ghép trước an, thêm dấu nặng dưới a xem ta được tiếng nào? + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc -HS thực hiện thành tiếng bạn. + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng bạn (bờ an - ban nặng - bạn). -HS đánh vần tiếng bạn (bờ an - ban + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng bạn. nặng - bạn). - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn tiếng bạn. + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối -HS đánh vần. tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh - HS đọc vần lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Gọi HS đọc một lần tất cả các tiếng. -HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần an, ăn hoặc ân. (GV đưa mô hình tiếng bạn, vừa nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "bạn" chúng -HS tự tạo ta thêm chữ ghi âm b vào trước vần an và dấu nặng dưới a. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần ăn hoặc vần ân vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép
- chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". + GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. + GV yêu cầu HS phân tích tiếng -HS đọc + GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép. -HS phân tích + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới -HS ghép lại ghép được. - HS đọc trơn. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bạn thân, khăn rằn, quả mận. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng -HS lắng nghe, quan sát hạn quả mận. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ quả mận xuất hiện dưới tranh. -HS nói - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần ân trong quả mận. - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần -HS nhận biết tiếng mận, đọc trơn từ ngữ quả mận. - GV thực hiện các bước tương tự đối với -HS thực hiện bạn thân, khăn rằn. - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS -HS thực hiện đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng - GV gọi một số HS đọc. 4.Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần an, ăn, ân, -HS đọc. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần an, ăn, ân. - HS viết vào bảng con: an, ăn, ân và bạn, - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa khăn, mận (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên hai vần ăn và ân vì trong các vần này đã có một dòng). an (GV lưu ý HS liên kết giữa nét móc trong a, â với nét móc trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng trên một dòng). - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó: an – bạn, ăn - khăn, ân thân. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.

